Chương 1.Co sởlý luận vềphát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Chương 2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tiến Hoa Chương 3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tiến Hoa CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHÁT TRIEN NGUÒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ ban 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực Thuật ngữ nguồn nhân lực (hurman resourses) xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phương thức quan lý, sử dụng con người trong kinh tế lao động. Có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về “nguồn nhân lực” như: Theo Nguyễn Tiệp (2005) thì: “Nguén nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [1].
Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hon, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động” [1]. Khái niệm nay chỉ khả năng đảm đương lao động chính của xã hội. “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [2].
“Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng dé chi sức mạnh tiềm ấn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tỉnh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thé hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [2]. Mặc dù vậy, các khái niệm đã nêu chủ yếu tập trung mô tả nguồn nhân lực trong giới hạn của xã hội hay của một cộng đồng. Trong khi, luận văn cần đặt trọng tâm nhiều hơn vào van đề nguồn nhân lực trong một tổ chức, doanh nghiệp.
“Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [3]. Tuy nhiên, với việc Bộ Luật lao động (2012) chính thức cho phép hoạt động “thuê ngoài lao động”; sẽ tồn tại một bộ phận lao động làm việc tại doanh nghiệp, là nguồn lực đóng góp trực tiếp vào sự phát triển của doanh nghiệp, nhưng không thuộc danh sách doanh nghiệp đó trực tiếp quản lý và trả lương. Do đó, trong tình hình mới, định nghĩa trên cần sự biện luận nhiều hơn nhằm gia tăng tính thuyết phục. “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tô chức đó có sức khoẻ và trình độ khác nhau, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được động viên, khuyến khích phù hợp” [4].
Đây có thé xem là một định nghĩa tương đối đầy đủ và toàn diện. Nhưng khái niệm này van chưa nêu rõ ưu điểm nổi trội của nguồn nhân lực so với các nguồn lực khác trong doanh nghiệp. Vì vậy, trong luận văn này, khái niệm nguồn nhân lực được hiểu như sau: Nguồn nhân lực của một tổ chức là khả năng làm việc của toàn bộ người lao động trong tô chức đó, có khả năng lao động và tiềm năng sáng tạo vô hạn, cần được quản lý và phát triển không ngừng nhằm đáp ứng vai trò nguồn lực hạt nhân trong quá trình thực thi sứ mạng của tổ chức.2 Phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là tổng thé các hình thức, phương pháp,chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thé chất, và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển [3]. Phát triển nguồn nhân lực được hiểu về cơ bản là tăng giá trị cho con người trên các mặt đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thé lực.
làm cho con người trở thành những lao động có năng lực và phẩm chất mới đáp ứng yêu cầu to lớn của sự phát triển kinh tế xã hội, của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [5]. Phát triển nguồn nhân lực phải đáp ứng được các yêu cầu cụ thể sau: - Thứ nhất, cải tiến cơ cấu nguồn nhân lực: Cơ cấu nguồn nhân lực ở đây chính là thành phan, tỷ lệ các bộ phận hợp thành tổ chức và mối quan hệ giữa các bộ phận cau thành tổ chức ấy. Cơ cầu nguồn nhân lực sẽ được xác định cụ thé hơn khi gắn với yêu cầu của chiến lược phát triển kinh tế của đơn vị, nó xuất phát từ mục tiêu của tổ chức, từ yêu câu công việc hoàn thành, từ yêu câu nâng cao hiệu quả sử dụng các nguôn lực "một các phả hợp Phát in ẽ là ơ ở đ go ra một sơ ấu nga nhân lực phế hợp, cho những gi đoạn ip theo dy tế cơ sỡ là chiến lược nhện ự của tổ chức, Bika hy cũng có ngha rằng cơ cầu ngu nhân lực thay đổi khi chiến hag Kah đonh, hil lược nhân sự cũn th g đổi 6Ì “Thi, nh độ chuyền mô thts gab nhận lực phải được ông lê: Đâo go là qu bình cong cấp li thúc nên tăng để đặp ứng các công tệc in tạ, gu tình cung cắp kiến hức nền tăng đỂ đập ông các công việc hi tại quá tình cung cấp gác Ma thức chuyên min. nghiệp ụ, ấn thú đặc tủ để đăm đường ác công việc tong tương a ác hức Vụ quân ý, nh doanh và các hoi động khác là pht ida “guỗn nhân lục.
Vt vậy, ình độ chuyên môn kỹ that của ngu nhận lự chỉ sổ hệ hông qua đào ge vã do tạo nâng cao hít là công cụ để phi tiễn nguồn nhân ye 48. Chính viv. tk ổ chúc, đơn j kính doanh nào công phải coi tụng công te «ogo và ngược Ii, cổng tác đảo to phải pit huy được vai t là phế tiển nguồn hân lực củi mặt cức 7L Thi ba phát iễn sự nghiệp: Nẵng cao tỉnh độ chuyên môn, kỹ (hui và năng ye lam việ của người 10 động để có thể hang tia lên vị tí cao hơn, lâm công việc ph tạp hơn, sự nghiệp của người lo động phát wién đổ cũng chính lã phát triển củ 6 chức Tau sảng cao cất lượng si khó của người ho động Sức kh via là nục dich "cửa phá tiễn, đồng thi n cùng là đều kiện của sự ph Hiển, Sie kh là sự phá tiễn hồi hồa cia eon người cả về vite và nh thin, đồ lồ sử khốc sơ th và se ‘ie ính thin, Khi đào tạo và phí tiến NN cn chứ rong đến c yêu ổ này 1. Che nhân ý ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trung doanh nghiệp 4121 Nhân bên ngài doanh nghiệp 13111.
Lad php, chính sách của nhủ nước Voi chứ trch quản lý xã hộ, Nhà nước bán bố các chính sich để they sự phất ‘nn ö một số mặt nhất nh, trong ki, bạn chế các yêu tổ được ho là hấ lại nhầm sp xà hội phá tiến ân hing va bn vũng, Vind phat wién nguẫn nhân lục, hu hế sắc que gin đều thức được tm quan tụng và giáhị cỉa việc phít tiễn nỗ. Nêu ‘hin sSch về phát mỗn NNI, hp lý xẽ tạo đi Mận cho NL rong các lổ chi, hạnh nghiệp được nắng can, Những nêu các chính ch về NNL khôn hợp lý sẽ bạn chế sự phá triển NNL của tổ chúc doanh nghiệp, 1312. Thủ bin phát in kin tế xã Hội L thôi ký Kn 1 tăng tưởng nhanh, ác tổ chức số nhú cầu mởrộng hoạt độn. Khi đô, ngiẫn nhân lực tong ác tổ chú thường mở tổng nhiễu về quy mô và có đi kiện để thiện chit lng NNI.
Côn ong ii đoạn kin khổ Khan, nguẫn lục cổ xv hướng tập trang vào ig t cầu túc, phấ tiền heo chu su để to ra những sinh lực mũ, khổ cho việc nồng can chất lượng NNI. Bế can độ sự an toàn và ổn định ca xã hộ là mỗi hườngốt ch eS nỗ lực phá tiến 13113. Phi viễn hoa học thật Tiền bộ của hoa học Ly due cũng ep cho các tổ chức những tiện (ch hỗ hợ ngày cảng dg hộ à hân tiện, gip xử lý các quy nh nghệp vụ an toàn, phanh chống và dính xác. Tuy hi, sự hát ign nhanh hng của ha học kỹ that đồi hồi sợ sập nhật à dội mới lên tục.
Các afm tng công nghệ cổ ving đối ngày càng tp iu cu kỹ phải tiễn inh đảo tạo li, đảo tạo năng eo ch nguằn hân lục tong các tổ hức ine ny cảng ngắn 1214 Thị hông lo động Trọng trường hợp nguồn nhân lục dội đào và cổ nh độ cao các tổ chức sẽ dễ đăng em og việc tập hợp một đội ngũ nhân lự chất lượng, Giáp giám chỉ phí đào 190 ho nhân ye mới, cũng như tớ ra nhiễu tiễn vạng phí tiễn đột phú hơn cho nguba Biên lực Ngược hi, ấu nguôn cung nhân ục hạn ch với chỗ lượng không cao, trong khí hj Hường lao động phít iễn chưa dy đủ, ẽ sấy nhễu khó khăn hơn cho Doan nghiệp Ngưôn lục dẫu tư co phá tiễn hân lực nhiễu khả năng mang I iệu quá tp hơn 13115. Hội nhập gác td Việc hộ nhập quc tổ có những thuận lợi nhưng đồng tội săn tao rà nhữn áp lực đối ới sy pt én của Doanh nghệp, sự canh tanh Hong gi cà cũng như chất lượng sản phầm dội hội Doanh ngập phá cổ chiến Tage sản xuấ, kính doanh phd "hợp đội mới mễy mỹ sân phầm, đầu chính gi cả ph hợp đ có th cạnh tình với các đổ th rong nước cũng hư nước ngoài 1.2 Nhân bên tong doanh nghưệp 13211.