Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Nam Định bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với quy mô dân số đạt 1,8 triệu người và mật độ dân số lên tới 1.105 người/km2, cao gấp 4,25 lần mức bình quân 260 người/km2 của cả nước. Trong bối cảnh kinh tế chuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp và dịch vụ, nguồn lực con người giữ vai trò then chốt quyết định tốc độ tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của địa phương. Mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh giai đoạn 2005 - 2010 đạt mức 10,2%/năm (vượt trội so với mức 7,3%/năm của giai đoạn 2001 - 2005), công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực vẫn đối mặt với nhiều bất cập về cơ cấu và chất lượng.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn con người trong chủ nghĩa xã hội khoa học, khảo sát toàn diện thực trạng nguồn nhân lực tại Nam Định, phân tích các điểm nghẽn trong đào tạo và sử dụng lao động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm phát huy tối đa nhân tố con người phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian địa lý 10 đơn vị hành chính cấp huyện và thành phố thuộc tỉnh Nam Định, với mốc thời gian phân tích chuyên sâu từ năm 2005 đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020.

Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thành mục tiêu 60% đến 70% số xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo và cải thiện mức thu nhập bình quân đầu người của tỉnh vốn mới chỉ đạt 59,69% so với bình quân chung của cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử, kết hợp Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Luận văn vận dụng lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) từ kinh tế học hiện đại, đồng thời quán triệt các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX và X về quan điểm giáo dục - đào tạo cùng khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí và bồi dưỡng nhân tài.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào năm khái niệm cốt lõi:

  • Nguồn lực con người: Tổng thể quy mô, cơ cấu dân số và chất lượng người lao động với sức mạnh thể chất, trí tuệ cùng tiềm năng sáng tạo thúc đẩy kinh tế - xã hội.
  • Chất lượng nguồn lực con người: Trạng thái tích hợp giữa thể lực, trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của lực lượng lao động.
  • Trí lực và thể lực: Hai mặt cốt lõi cấu thành năng lực làm việc, trong đó trí lực là chìa khóa đổi mới công nghệ và thể lực bảo đảm tính bền bỉ trong môi trường lao động công nghiệp.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động: Quá trình phân bổ lại lực lượng sản xuất giữa các khu vực kinh tế nhằm nâng cao năng suất xã hội.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản xuất từ lao động thủ công sang sử dụng công nghệ tiên tiến, lấy con người làm chủ thể vận hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận văn được thu thập từ Niên giám Thống kê tỉnh Nam Định giai đoạn 2005 - 2009, Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII (nhiệm kỳ 2010 - 2015), số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng báo cáo chuyên ngành của 248 cơ sở y tế công lập và 590 trường phổ thông trên địa bàn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ lực lượng lao động 950.803 người làm việc trong nền kinh tế năm 2009 tại 195 xã, 33 phường và thị trấn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng toàn diện (stratified comprehensive sampling) được áp dụng để chia tách địa bàn thành ba vùng sinh thái kinh tế đặc trưng: vùng đồng bằng trũng gồm 6 huyện, vùng kinh tế biển gồm 3 huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng với 72 km bờ biển, và vùng trung tâm công nghiệp - dịch vụ thành phố Nam Định.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích thống kê mô tả, tổng hợp định lượng kết hợp định tính, phân tích chuỗi thời gian và so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ biện chứng giữa tốc độ tăng trưởng GDP 10,2%/năm với chất lượng nguồn lao động, làm rõ nguyên nhân của sự mất cân đối giữa đào tạo và nhu cầu tuyển dụng thực tế trong giai đoạn 2005 - 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu dân số đạt ngưỡng thời kỳ dân số vàng nhưng phân bố lệch lớn về nông thôn và có xu hướng suy giảm lao động tại chỗ. Năm 2009, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15-59 tuổi) chiếm 63,7% tổng dân số (khoảng 1,14 triệu người), cao gấp 1,8 lần nhóm dân số ngoài độ tuổi lao động (nhóm 0-14 tuổi chiếm 24,0% và nhóm trên 60 tuổi chiếm 12,3%). Tuy nhiên, có tới 82,3% dân số tập trung ở nông thôn, tỷ lệ đô thị hóa chỉ đạt 17,7%. Đáng chú ý, tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế giảm từ 996.272 người năm 2005 xuống 950.803 người năm 2009 do người lao động dịch chuyển ra ngoài tỉnh để tìm kiếm mức sống cao hơn.

Thứ hai, chất lượng đào tạo có bước tăng trưởng vượt bậc nhưng chưa đồng bộ về cơ cấu ngành nghề. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng mạnh từ 21,0% năm 2000 lên 32,5% năm 2005 và đạt 45,0% năm 2010, cao hơn mức trung bình 32,0% của cả nước. Quy mô đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng tăng từ 15.693 sinh viên năm 2005 lên 54.591 sinh viên năm 2009 (tăng gấp 3,48 lần), trong khi số học sinh phổ thông đạt 325.653 học sinh. Dẫu vậy, đội ngũ thợ bậc cao và kỹ sư chuyên trách phục vụ 20 cụm công nghiệp tập trung vẫn thiếu hụt nghiêm trọng.

Thứ ba, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng nhân lực. Giai đoạn 2005 - 2009, tỷ trọng ngành Nông - Lâm - Thủy sản của Nam Định giảm chậm từ 31,88% xuống 29,75%, vẫn cao hơn đáng kể so với mức bình quân 20,7% của toàn quốc. Ngành Công nghiệp - Xây dựng đạt 35,80% (thấp hơn mức 42,3% cả nước) và ngành Dịch vụ đạt 34,45% năm 2009.

Thứ tư, điều kiện an sinh xã hội cải thiện rõ nét nhưng thu nhập bình quân đầu người còn khoảng cách lớn. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 13,5% năm 2005 xuống 6,0% năm 2010; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 22,1% xuống 15,9%. Tuy nhiên, mức thu nhập bình quân đầu người năm 2008 mới đạt 971.000 đồng/tháng, chỉ bằng 59,69% mức bình quân toàn quốc và 68,59% vùng đồng bằng sông Hồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ nền kinh tế thuần nông với 64,8% diện tích tự nhiên là đất nông nghiệp và hơn 80% dân số sống bằng nghề nông. Mặc dù địa phương có truyền thống 16 năm liên tục dẫn đầu cả nước về chất lượng giáo dục phổ thông, sự gắn kết giữa nhà trường và 372 dự án đầu tư tại các khu công nghiệp như Hòa Xá, Mỹ Lộc còn lỏng lẻo, dẫn đến nghịch lý thừa lao động phổ thông nhưng thiếu kỹ thuật viên tay nghề cao.

Để phản ánh trực quan sự dịch chuyển này, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng phân tích sự biến động của lực lượng lao động theo thành phần sở hữu: khu vực ngoài nhà nước giảm từ 934.663 người năm 2005 xuống 873.199 người năm 2009, trong khi khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 5.222 người lên 13.818 người. Bên cạnh đó, bảng so sánh cơ cấu GDP 3 ngành lớn giai đoạn 2005 - 2009 chỉ ra tính cấp thiết của việc đào tạo lại tay nghề nông dân để đáp ứng mục tiêu mở rộng công nghiệp hóa địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc mạng lưới giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề theo chuỗi giá trị thị trường. Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% đến 65% vào năm 2020. Cần sắp xếp lại quy mô 4 trường đại học, 5 trường cao đẳng và 9 trường trung cấp chuyên nghiệp, mở rộng các mã ngành đóng tàu, công nghiệp dệt may hiện đại và dịch vụ hàng hải khai thác tiềm năng 72 km bờ biển.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao. Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Sở Tài chính tham mưu chính sách tiền lương và nhà ở xã hội tại các khu công nghiệp, nâng thu nhập bình quân đầu người bắt kịp 80% đến 85% mức trung bình vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015 - 2020. Mục tiêu là hạn chế tình trạng di cư lao động, giữ vững quy mô 950.000 lao động tại chỗ phục vụ sản xuất.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển dịch lao động nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp các huyện Ý Yên, Hải Hậu, Nam Trực đào tạo nghề truyền thống cho 15% đến 20% lao động dư thừa, phấn đấu đạt 30% đến 40% số xã nông thôn mới vào năm 2015 và 60% đến 70% số xã vào năm 2020 tại các làng nghề chạm khắc La Xuyên, đúc đồng Tống Xá, dệt tơ Quần Anh.

Thứ tư, nâng cấp hạ tầng y tế và an sinh xã hội toàn diện. Sở Y tế cùng Bảo hiểm Xã hội tỉnh đẩy nhanh tiến độ dự án bệnh viện 700 giường, mở rộng chất lượng 248 cơ sở y tế công lập, bảo đảm tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 90% và nâng tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 83% lên 95% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chiến lược và cán bộ quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Sử dụng khung số liệu thực chứng để xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực địa phương giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn 2030.

Thứ hai, ban giám hiệu và phòng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung tâm dạy nghề: Tham khảo mô hình phân tích 54.591 sinh viên để điều chỉnh chương trình giảng dạy thực hành, đáp ứng chính xác nhu cầu kỹ thuật của 20 cụm công nghiệp.

Thứ ba, các hiệp hội doanh nghiệp, ban quản lý khu kinh tế và nhà đầu tư tại khu công nghiệp Hòa Xá, Mỹ Lộc: Khai thác bức tranh nhân khẩu học và phân bổ lao động để hoạch định chính sách tuyển dụng, đào tạo nội bộ và định mức lương thưởng cạnh tranh.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Quản lý công, Kinh tế phát triển: Tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu vốn con người cấp tỉnh trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu dân số tỉnh Nam Định mang lại lợi thế gì cho quá trình phát triển kinh tế? Tỉnh Nam Định sở hữu quy mô 1,8 triệu dân với 63,7% thuộc độ tuổi lao động từ 15 đến 59 tuổi vào năm 2009. Cơ cấu dân số vàng này cao gấp 1,8 lần nhóm dân số phụ thuộc, tạo nền tảng nhân lực dồi dào, nhanh nhạy tiếp thu kỹ thuật để cung ứng cho 20 cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Nam Định có điểm gì nổi bật so với mặt bằng chung? Đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo của Nam Định đạt 45,0%, vượt xa mức 32,0% bình quân toàn quốc. Quy mô đào tạo đại học và cao đẳng của tỉnh tăng mạnh từ 15.693 sinh viên năm 2005 lên 54.591 sinh viên năm 2009, khẳng định thế mạnh truyền thống giáo dục chất lượng cao của vùng đất hiếu học.

Nguyên nhân chính khiến quy mô lao động làm việc tại chỗ của Nam Định sụt giảm giai đoạn 2007 - 2009 là gì? Tổng số lao động giảm từ 1.009.733 người năm 2007 xuống 950.803 người năm 2009 do mức thu nhập bình quân đầu người năm 2008 chỉ đạt 971.000 đồng/tháng (bằng 59,69% bình quân cả nước). Điều này thúc đẩy dòng dịch chuyển lao động tự do sang các đô thị lớn nhằm tìm kiếm việc làm có đãi ngộ tốt hơn.

Khung lý thuyết của luận văn tiếp cận nguồn lực con người dưới những khía cạnh nào? Luận văn dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và lý thuyết vốn con người, phân tích cấu trúc nhân lực qua ba khía cạnh: thể lực (sức khỏe, tuổi thọ), trí lực (học vấn, kỹ năng nghề nghiệp) và nhân cách đạo đức (kỷ luật, tác phong công nghiệp) trong sự nghiệp hiện đại hóa.

Luận văn đề ra chỉ tiêu cụ thể nào cho xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch lao động đến năm 2020? Nghiên cứu xác định mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 có 30% đến 40% số xã và đến năm 2020 có 60% đến 70% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Đồng thời, tỉnh cần củng cố thành quả giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 6,0% và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên mức 60% đến 65%.

Kết luận

  • Nguồn lực con người là nhân tố trung tâm, vừa là mục tiêu vừa là động lực quyết định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Nam Định.
  • Nam Định sở hữu tiềm năng lớn với 1,8 triệu dân, 63,7% trong độ tuổi lao động và tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% năm 2010, vượt mức bình quân cả nước.
  • Điểm nghẽn lớn nhất là cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm khi nông nghiệp vẫn chiếm 29,75% GDP và thu nhập bình quân mới bằng 59,69% mức trung bình toàn quốc.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá đề xuất việc gắn kết đào tạo nghề với 20 cụm công nghiệp, phát triển kinh tế biển 72 km bờ biển và bảo tồn làng nghề truyền thống.
  • Thiết lập lộ trình triển khai giai đoạn 2010 - 2020 hướng tới mục tiêu 60% đến 70% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 65%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện và hệ thống luận cứ khoa học giúp Đảng bộ và chính quyền tỉnh Nam Định hoạch định chính sách phát triển vốn con người bền vững. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác sâu rộng các phát hiện và khuyến nghị trong luận văn để hiện thực hóa mục tiêu đưa Nam Định trở thành trung tâm kinh tế - xã hội vững mạnh của vùng Nam đồng bằng sông Hồng.