Tổng quan nghiên cứu

Kể từ Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio năm 1992 và Hội nghị Cấp cao Johannesburg năm 2002, Việt Nam bước vào giai đoạn đổi mới với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 6,5% mỗi năm. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra thách thức lớn khi tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm nguồn nước và phân hóa giàu nghèo gia tăng, đe dọa sự cân bằng xã hội. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế nhanh và bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và quan điểm của Đảng về con người, đánh giá toàn diện thực trạng phát huy nhân tố con người tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy phát triển bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên phạm vi cả nước trong giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2015, định hướng tầm nhìn đến năm 2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để cải thiện Chỉ số phát triển con người (HDI) từ mức trung bình 0,68 lên trên 0,72; đồng thời tạo động lực nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ khoảng 40% lên 70% vào năm 2020. Nghiên cứu khẳng định con người vừa là trung tâm, vừa là chủ thể quyết định thành công của 8 nguyên tắc chiến lược phát triển bền vững quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội và học thuyết về con người của Chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp quan điểm Đại hội Đảng lần thứ IX, X và XI. Ba lý thuyết và mô hình bổ trợ được tích hợp gồm: Mô hình phát triển bền vững 3 trụ cột (Kinh tế, Xã hội, Môi trường) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (Ủy ban Brundtland 1987); Lý thuyết đồng tiến hóa giữa con người và tự nhiên; Khung phân tích tăng trưởng xanh của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP).

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ gồm:

  • Nhân tố con người: Tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực và đạo đức được huy động vào hoạt động cải tạo thực tiễn xã hội.
  • Phát triển bền vững: Quá trình phát triển kết hợp hài hòa 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường, đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến thế hệ tương lai.
  • Thể lực, trí lực và đạo đức sinh thái: Ba tiêu chí cấu thành chất lượng nguồn nhân lực, trong đó đạo đức sinh thái định hướng chuẩn mực hành vi thân thiện với môi trường tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn với hơn 85 tài liệu tham khảo, bao gồm các văn kiện chính thức của Đảng, báo cáo của Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP). Dữ liệu phân tích thực chứng được thu thập từ mẫu nghiên cứu gồm 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn 1992 - 2014. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng tại 3 vùng kinh tế trọng điểm (Bắc, Trung, Nam) nhằm phản ánh chân thực sự phân hóa chất lượng nguồn nhân lực.

Các phương pháp phân tích chính bao gồm: Phương pháp duy vật biện chứng, phân tích - tổng hợp dữ liệu định lượng, so sánh đối chiếu và khái quát hóa thực tiễn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, giúp bóc tách mối quan hệ biện chứng nhiều chiều giữa nâng cao chất lượng lao động và hiệu quả thực hiện các mục tiêu tăng trưởng xanh. Quá trình xử lý và phân tích dữ liệu được tiến hành trong thời gian 24 tháng, từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 5 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mặt thể lực, hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng đạt bước tiến vượt bậc. Ngân sách nhà nước chi cho ngành y tế duy trì mức tăng 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 - 1995 và đạt trên 20% trong giai đoạn 1996 - 2000. Đến năm 2008, tổng chi tiêu cho y tế từ các nguồn tương đương 7,3% GDP, trong đó chi tiêu của Chính phủ chiếm khoảng 2,8% GDP. Mạng lưới y tế mở rộng nhanh chóng, đạt 13.467 cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc vào năm 2010, tạo nền tảng vững chắc để cải thiện tầm vóc và tuổi thọ bình quân của người lao động.

Thứ hai, về mặt trí lực, giáo dục và đào tạo được khẳng định là quốc sách hàng đầu. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và chuyên môn kỹ thuật tăng đều qua các năm, đóng góp tích cực vào việc tiếp thu chuyển giao công nghệ mới trong các ngành năng lượng sạch và sản xuất sạch hơn.

Thứ ba, về phẩm chất đạo đức và văn hóa lao động, nhận thức về bảo vệ môi trường đã có bước chuyển biến từ nhận thức sang hành động. Việc ban hành Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI năm 2014 và triển khai dự thảo Luật An toàn, Vệ sinh lao động đã thiết lập hành lang pháp lý giúp nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội của người lao động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu trên xuất phát từ đường lối nhất quán của Đảng khi coi con người là nguồn lực nội sinh quan trọng nhất. Tuy nhiên, sự phát triển của nguồn nhân lực vẫn còn những rào cản nội tại. Mặt bằng dân trí tuy được nâng cao nhưng tỷ lệ lao động có tay nghề cao vẫn dưới 20%, dẫn đến năng suất lao động chưa tương xứng với tiềm năng. Thói quen sản xuất nhỏ, tác phong tùy tiện và tâm lý tiểu nông chậm được khắc phục, làm hạn chế khả năng thích ứng với kinh tế tri thức.

Khi phân tích dữ liệu thực tế, sự biến động của ngân sách y tế và quy mô cơ sở khám chữa bệnh giai đoạn 1992 - 2010 có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ trọng chi tiêu y tế công - tư nhân, kết hợp bảng thống kê phân bổ 13.467 trạm y tế và bệnh viện theo 6 vùng sinh thái. Cách biểu diễn này làm nổi bật sự chênh lệch chất lượng dịch vụ y tế giữa thành thị và nông thôn. Kết quả nghiên cứu tương đồng với các công trình của các chuyên gia triết học xã hội khi khẳng định: Nếu không gắn phát triển kinh tế với công bằng xã hội và đạo đức sinh thái, tăng trưởng sẽ tự triệt tiêu các thành quả phát triển.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường đầu tư nâng cao thể lực và sức khỏe toàn diện cho người lao động. Bộ Y tế chủ trì phối hợp cùng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở, phấn đấu nâng tổng mức chi tiêu y tế đạt trên 8% GDP trong giai đoạn 2016 - 2020. Mục tiêu giảm tỷ lệ tai nạn lao động ít nhất 5% mỗi năm và mở rộng 100% cơ sở khám bệnh nghề nghiệp tại các khu công nghiệp trọng điểm.

Thứ hai, đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo gắn liền với kinh tế tri thức. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tái cơ cấu hệ thống dạy nghề từ năm 2016 đến năm 2020, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70% vào năm 2020, trong đó 25% đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên. Đưa nội dung công nghệ sản xuất sạch và kỹ năng số vào 100% chương trình đào tạo nghề.

Thứ ba, xây dựng và hoàn thiện chuẩn mực đạo đức sinh thái, văn hóa công nghiệp. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai bộ tiêu chí văn hóa doanh nghiệp xanh trước năm 2018, bảo đảm 100% ban quản lý khu kinh tế và trên 80% công nhân viên chức được bồi dưỡng định kỳ về quy chuẩn xả thải và tiết kiệm năng lượng.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế trọng dụng và phát huy tiềm năng đội ngũ trí thức. Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam xây dựng quỹ tài trợ nghiên cứu ứng dụng công nghệ xanh, tăng mức phân bổ ngân sách nghiên cứu phát triển lên mức tối thiểu 2% GDP trước năm 2020, tạo môi trường tự chủ học thuật nhằm thu hút 10.000 chuyên gia khoa học đầu ngành tham gia giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách tại Ban Tuyên giáo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện các văn bản chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và quy hoạch phát triển nhân lực cấp quốc gia.

Nhóm 2: Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học, Quản trị nhân lực và Xã hội học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống hơn 85 danh mục tài liệu chuẩn mực và phương pháp phân tích 3 trụ cột phát triển bền vững.

Nhóm 3: Lãnh đạo doanh nghiệp và các nhà quản trị nhân sự tại hơn 500.000 doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam. Doanh nghiệp có thể vận dụng bộ tiêu chuẩn thể lực - trí lực - đạo đức nghề nghiệp để thiết kế chương trình đào tạo nội bộ, nâng cao năng suất và chuyển đổi quy trình sản xuất sạch theo tiêu chuẩn ISO 14001.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức phát triển quốc tế như UNDP, IUCN, UNEP tại Việt Nam. Nguồn tư liệu thực chứng giai đoạn 1992 - 2015 giúp các tổ chức xây dựng các dự án tài trợ sinh kế bền vững và nâng cao năng lực cộng đồng hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố con người đóng vai trò như thế nào trong mô hình phát triển bền vững? Con người giữ vị trí trung tâm, vừa là mục tiêu vừa là động lực nội sinh của 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Theo Nghị quyết Đại hội XI, nguồn nhân lực chất lượng cao giúp chuyển đổi phương thức sản xuất từ thâm dụng tài nguyên sang nền kinh tế tri thức, bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định trên 6,5% mỗi năm.

Thực trạng ngân sách y tế và chăm sóc sức khỏe người lao động giai đoạn 1992 - 2010 đạt kết quả ra sao? Ngân sách y tế tăng trưởng liên tục từ 15% đến trên 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 - 2000. Đến năm 2008, tổng chi y tế đạt 7,3% GDP và cả nước có 13.467 cơ sở khám chữa bệnh vào năm 2010. Dù vậy, phần chi ngân sách nhà nước mới đạt 2,8% GDP, đòi hỏi tăng cường nguồn lực công.

Khái niệm đạo đức sinh thái trong luận văn được hiểu như thế nào? Đạo đức sinh thái là hệ thống giá trị chuẩn mực điều chỉnh hành vi của con người trong quan hệ với tự nhiên. Người lao động có đạo đức sinh thái sẽ chủ động áp dụng công nghệ sạch, hạn chế phát thải độc hại. Luận văn chỉ ra hơn 60% lao động sản xuất thủ công cần được bồi dưỡng nhận thức này.

Những hạn chế lớn nhất của nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn 1992 - 2015 là gì? Hạn chế căn bản là tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chuyên sâu còn dưới mức 20%, thể lực và tầm vóc người Việt còn hạn chế. Bên cạnh đó, tác phong tùy tiện, tư duy kinh nghiệm ngắn hạn và thiếu kỷ luật lao động công nghiệp làm giảm sức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào đối với đội ngũ trí thức? Luận văn đề xuất nâng mức đầu tư nghiên cứu và phát triển lên 2% GDP, thể chế hóa Nghị quyết Trung ương 7 khóa X để tạo cơ chế tự chủ học thuật. Trọng tâm là đào tạo và phát huy khoảng 10.000 chuyên gia khoa học đầu ngành để nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sinh học và năng lượng tái tạo.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy nhân tố con người gắn với phát triển bền vững.
  • Đánh giá thực chứng tiến trình phát triển nhân lực giai đoạn 1992 - 2015 với hệ thống dữ liệu chi tiêu y tế đạt 7,3% GDP và 13.467 cơ sở khám chữa bệnh năm 2010.
  • Nhận diện chính xác 3 điểm nghẽn về thể lực, tỷ lệ lao động kỹ thuật cao dưới 20% và hạn chế trong đạo đức sinh thái của người lao động.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về an sinh xã hội, giáo dục nghề nghiệp, chuẩn mực văn hóa xanh và chính sách trọng dụng trí thức.
  • Cung cấp cơ sở khoa học sắc bén phục vụ việc triển khai Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030.

Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung hoàn thiện khung khổ pháp lý về an toàn vệ sinh lao động và chuẩn hóa 100% chương trình đào tạo nghề xanh; Giai đoạn 2021 - 2030 đẩy mạnh ứng dụng kinh tế tri thức và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy khai thác sâu rộng kết quả nghiên cứu này để xây dựng nguồn nhân lực vững vàng, hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững đất nước.