PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Những năm qua Ngành Y tế nƣớc ta đã có những bƣớc tiến vƣợt bậc trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là hoạt động khám chữa bệnh nhằm nâng cao chất lƣợng phục vụ nhân dân. Cùng với quá trình toàn cầu hóa, sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ ảnh hƣởng tác động tích cực đến Ngành Y tế đó là sự đa dạng về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nhiều loại hình dịch vụ y tế khám chữa bệnh hơn, sự chuyên nghiệp trong công tác khám chữa bệnh. Đóng góp không nhỏ vào thành tựu đó là hoạt động của hệ thống bệnh viện tƣ và bệnh viện công lập trung ƣơng đến địa phƣơng nhằm đảm bảo cho mọi ngƣời dân tiếp cận đƣợc các dịch vụ y tế dễ dàng, thuận lợi.
Bên cạnh những mặt thuận lợi thì khó khăn thách thức đặt ra đối với các Bệnh viện công lập nói chung và bệnh viện tuyến tỉnh nói riêng là nâng cao chất lƣợng y tế để đáp ứng với nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân, yêu cầu khám chữa bệnh kĩ thuật cao, quan tâm khám chữa bệnh cho ngƣời dân nghèo, dân tộc thiểu số, vùng khó khăn… Nằm trong hệ thống ngành y tế cả nƣớc, ngành y tế tỉnh Quảng Bình đã không ngừng phát triển, thu đƣợc những thành tựu to lớn trong công tác y tế dự phòng, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu, và đã đạt đƣợc những thành công nhất định: đội ngũ y tế đƣợc tăng cƣờng; trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực ngày càng đƣợc nâng cao; chính sách thu hút, đãi ngộ nhân lực bƣớc đầu đã đƣợc quan tâm,. Tuy nhiên, với sức ép gia tăng của dân số, sự thay đổi của mô hình bệnh tật theo chiều hƣớng ngày càng phức tạp, khó lƣờng, sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ,. ngành y tế tỉnh Quảng Bình đang đối mặt với nhiều thách thức. Đặc biệt, là sự thiếu hụt sự mất cân đối của nguồn nhân lực ngành y tế, sự bất cập cả về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu, nhất là nguồn nhân lực có trình độ, tay nghề cao và nguồn nhân lực quản lý giỏi.
Ngoài ra, công tác quản lý nguồn nhân lực ngành y tế của tỉnh chƣa theo kịp với tình hình thực tiễn, cơ cấu nguồn nhân lực ngành y tế của tỉnh Quảng Bình còn có khoảng cách giữa qui mô, chất lƣợng, cơ cấu ngành nghề đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động thực tế tại các 1 đơn vị y tế. Mặt khác, sự phân bổ nguồn nhân lực cũng không đồng đều giữa các vùng, các địa phƣơng, chƣa có chế độ đãi ngộ xứng đáng cho cán bộ y tế tỉnh Quảng Bình về công tác ở vùng sâu,vùng xa. Trƣớc thực trạng trên, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp khả thi để phát triển nguồn nhân lực ngành y tế của tỉnh Quảng Bình nhằm đáp ứng sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời gian tới là vấn đề hết sức cần thiết. Nhận thức đúng tầm quan trọng đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Bình” luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn tìm ra giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện để đáp ứng đƣợc nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ngƣời dân của tỉnh Quảng Bình.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Luận giải, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực, phân tích và đánh giá công tác phát triển nguồn nhân lực ngành y tế của tỉnh Quảng Bình, đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành y tế của tỉnh Quảng Bình thời gian tới. Mục tiêu cụ thể - Phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực. - Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành y tế của tỉnh Quảng Bình, chỉ rõ nguyên nhân của ƣu điểm, hạn chế và những nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất giải pháp và một số kiến nghị nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành y tế của tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng chính: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực là các cán bộ y tế đang công tác tại các cơ sở y tế công lập tuyến tỉnh, huyện, xã, phƣờng, thị trấn do Sở y tế tỉnh Quảng Bình quản lý. - Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung: Tập trung nghiên cứu đối tƣợng chuyên môn là cán bộ y tế (CBYT) không làm rộng thêm đối tƣợng quản lý, tại các bệnh viện công lập của tỉnh Quảng Bình, bệnh viện huyện, trạm y tế xã phƣờng thị trấn của tỉnh Quảng 2 Bình. Không tính bệnh viện Quân đội, Công an, cơ sở khám bệnh do Trung ƣơng quản lý và các bệnh viện tƣ nhân không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Về không gian: Nguồn nhân lực y tế tại địa bàn tỉnh Quảng Bình. - Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2015-2017 và đề xuất các giải pháp trong thời gian tới. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài 4. Phương pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu thứ cấp: Đƣợc thu thập từ các báo cáo về tình hình phát triển nguồn nhân lực của Sở y tế tỉnh Quảng Bình; Niên giám thông kê tỉnh Quảng Bình; các báo cáo tổng kết về công tác phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Bình và các cơ quan tổ chức liên quan nhằm tổng hợp, phân tích và kết hợp theo từng mục tiêu, nội dung cụ thể của đề tài.
Ngoài ra, tác giả còn thu thập từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các giáo trình, sách tham khảo cũng đƣợc thu thập phân tích làm cơ sở cho phát triển nội dung của đề tài. Dữ liệu sơ cấp: thông qua phiếu khảo sát đƣợc thiết kế sẵn: + Đối tƣợng khảo sát: các lãnh đạo, cán bộ y tế đang công tác tại các Bệnh viện Đa khoa và Trung tâm y tế các huyện, trạm y tế ở tỉnh Quảng Bình; + Nội dung điều tra: về chế độ tiền lƣơng, đời sống tinh thần, về điều kiện, môi trƣờng làm việc; về cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. Phương pháp xử lý dữ liệu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau đây: - Phƣơng pháp điều tra, chọn mẫu: + Phƣơng pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành điều tra các lãnh đạo, cán bộ y tế đang công tác tại các Bệnh viện Đa khoa và Trung tâm y tế các huyện ở tỉnh Quảng Bình theo phƣơng pháp chọn mẫu theo xác suất ngẫu nhiên vì số lƣợng tổng CBNV ngành y tế Quảng Bình là khá lớn. + Số lƣợng phiếu điều tra: Theo Gorsuch (1983), mẫu ít nhất 200 quan sát; Theo Hair & ctg, (1998) nếu là phƣơng pháp ƣớc lƣợng hợp lý cực đại (Maximum Likelihood - ML) thì kích thƣớc mẫu tối thiểu là 150.
Do đó, để bù đắp một tỉ lệ thông tin bị loại bỏ (các bảng câu hỏi có nhiều ô thiếu thông tin, hoặc nhiều hơn 3 một ô trả lời, hoặc có cơ sở để xác định không đáng tin cậy) nên tác giả chọn kích thƣớc mẫu là n = 300. + Đối tƣợng khảo sát: CBNV y tế đang công tác tại 159 đơn vị là trạm y tế tuyến xã, 8 bệnh viện tuyến huyện, 4 bệnh viện tuyến tỉnh và 13 Trung tâm y tế. - Cách tiến hành điều tra: + Tác giả xây dựng bảng hỏi dựa trên cơ sở lý luận, sau đó mời một nhóm gồm 10 thành viên (danh sách xem bảng phụ lục 2) đến phòng họp của Sở y tế tỉnh Quảng Bình vào ngày 9h sáng ngày 28/10/2018 tại Số 02 Hồ Xuân Hƣơng - TP. Đồng Hới - Quảng Bình và thực hiện thảo luận các nội dung liên quan đến phát triển nguồn nhân lực của tỉnh để các thành viên trong nhóm suy nghĩ và nêu ý kiến.
Sau đó, bằng những câu hỏi mở, tác giả thăm dò thêm và bổ sung biến mới và gạn lọc những nội dung không phù hợp từ đó đƣa ra các đề xuất gợi ý một số điều chỉnh [25]. + Tiếp theo, tác giả gửi phiếu khảo sát tới từng cán bộ, nhân viên tại các bệnh viện, gồm: Số Số phiếu Đơn vị khảo sát Tỷ lệ (%) CBCNV khảo sát Sở y tế tỉnh Quảng Bình - - 5 Bệnh viện y dƣợc cổ truyền tỉnh 148 4,60 13 Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình 342 10,63 31 Bệnh viện Đa khoa Thành phố Đồng Hới 429 13,34 40 Bệnh viện Đa khoa Thị xã Ba Đồn 327 10,17 30 Bệnh viện Đa khoa huyện Minh Hoá 157 4,88 14 Bệnh viện Đa khoa huyện Tuyên Hoá 93 2,89 8 Bệnh viện Đa khoa huyện Quảng Trạch 126 3,92 12 Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch 174 5,41 16 Bệnh viện Đa khoa huyện Quảng Ninh 152 4,73 14 Bệnh viện Đa khoa huyện Lệ Thuỷ 148 4,60 14 Trung tâm Y tế thành phố Đồng Hới; 86 2,67 8 Trung tâm Y tế huyện Bố Trạch; 83 2,58 8 4 Trung tâm Y tế thị xã Ba Đồn; 64 1,99 6 Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch; 85 2,64 8 Trung tâm Y tế huyện Tuyên Hóa; 67 2,08 6 Trung tâm Y tế huyện Minh Hóa; 62 1,93 6 Trung tâm Y tế huyện Quảng Ninh; 56 1,74 5 + Sau đó, tác giả đến từng nơi để xin lại bảng khảo sát khi các nhân viên đã trả lời xong trong bảng khảo sát.3 Kết quả nghiên cứu định tính Tổng hợp ý kiến các thành viên tham gia thảo luận cho thấy, các thành viên trong nhóm thảo luận đều thống nhất - Phƣơng pháp phân tích dữ liệu sơ cấp + Nhập và làm sạch dữ liệu: Kết quả phỏng vấn, sau khi làm sạch (loại bỏ các bảng khảo sát có nhiều ô thiếu thông tin, hoặc nhiều hơn 1 ô trả lời, hoặc có cơ sở xác định không đáng tin cậy) đƣợc nhập trực tiếp vào EXEl. + Thống kê mô tả dữ liệu: mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập đƣợc từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Mục đích nhằm xác định tỷ lệ, tần suất, giá trị trung bình của các chỉ tiêu đánh giá.