Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Y Tế Tại TP Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tại TP Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

221
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận án

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận án

1.4. Những đóng góp mới của luận án

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.1. Lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

2.2. Khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

2.3. Nội dung phát triển nguồn nhân lực

2.4. Các lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực

2.5. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực

2.6. Lý luận về nguồn nhân lực y tế và phát triển nguồn nhân lực y tế

2.7. Khái niệm nguồn nhân lực y tế, phát triển nguồn nhân lực y tế

2.8. Đặc điểm và vai trò của nguồn nhân lực y tế

2.9. Tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực y tế

2.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực y tế

2.11. Khung phân tích

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp luận nghiên cứu của luận án

3.2. Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

3.3. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

3.4. Phương pháp phân tích lịch sử thống nhất với logic

3.5. Phương pháp tiếp cận hệ thống

3.6. Phương pháp tiếp cận liên ngành

3.7. Phương pháp nghiên cứu cụ thể của luận án

3.8. Phương pháp phân tích và tổng hợp

3.9. Phương pháp thống kê mô tả

3.10. Phương pháp so sánh, đối chiếu

3.11. Phương pháp chuyên gia

3.12. Hệ thống thông tin, dữ liệu

3.13. Dữ liệu thứ cấp

3.14. Dữ liệu sơ cấp

3.15. Nội dung nghiên cứu

4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.1. Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đặc điểm của ngành Y tế Thành phố Hồ Chí Minh

4.2. Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh

4.3. Đặc điểm của ngành Y tế Thành phố Hồ Chí Minh

4.4. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

4.4.1. Thực trạng số lượng nguồn nhân lực y tế

4.4.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực y tế

4.4.3. Thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực y tế

4.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực y tế Thành phố Hồ Chí Minh

4.5.1. Hội nhập quốc tế

4.5.2. Sự phát triển của khoa học – công nghệ

4.5.3. Chính sách về y tế

4.5.4. Giáo dục đào tạo

4.6. Đánh giá về thực trạng phát triển nguồn nhân lực y tế Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

4.6.1. Những kết quả đạt được trong phát triển nguồn nhân lực y tế Thành phố Hồ Chí Minh

4.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong phát triển nguồn nhân lực y tế Thành phố Hồ Chí Minh

4.6.3. Những yêu cầu đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực y tế Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

5. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

5.1. Quan điểm, phương hướng phát triển nguồn nhân lực Ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030

5.2. Phương hướng

5.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

5.3.1. Nhóm giải pháp nhằm phát triển số lượng nguồn nhân lực ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh

5.3.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh

5.3.3. Nhóm giải pháp nhằm đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh

5.3.4. Nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh thích ứng với hội nhập quốc tế

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Y Tế Tại TP Hồ Chí Minh

Phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tại TP Hồ Chí Minh là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Nguồn nhân lực y tế không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe mà còn quyết định sự phát triển bền vững của ngành y tế. Trong những năm qua, TP Hồ Chí Minh đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua.

1.1. Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Trong Ngành Y Tế

Nguồn nhân lực y tế đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao. Đào tạo nhân lực y tế không chỉ giúp nâng cao trình độ chuyên môn mà còn cải thiện chất lượng phục vụ người bệnh.

1.2. Tình Hình Phát Triển Nguồn Nhân Lực Y Tế Tại TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển nguồn nhân lực y tế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như thiếu hụt cán bộ y tế có chuyên môn tại các tuyến cơ sở, dẫn đến áp lực lớn cho hệ thống y tế.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Y Tế

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng ngành y tế TP Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển nguồn nhân lực. Những thách thức này không chỉ đến từ nhu cầu ngày càng cao của người dân mà còn từ sự cạnh tranh giữa các cơ sở y tế.

2.1. Thiếu Hụt Cán Bộ Y Tế Chất Lượng Cao

Sự thiếu hụt cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao tại các cơ sở y tế công lập đang là một vấn đề nghiêm trọng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

2.2. Cạnh Tranh Giữa Các Cơ Sở Y Tế

Sự phát triển của các cơ sở y tế tư nhân và nước ngoài đã tạo ra áp lực lớn cho các cơ sở y tế công lập trong việc thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao.

III. Phương Pháp Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Y Tế Hiệu Quả

Để phát triển nguồn nhân lực y tế, cần áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại và hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo.

3.1. Đào Tạo Theo Hướng Thực Hành

Đào tạo theo hướng thực hành giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Liên Tục

Đào tạo liên tục cho cán bộ y tế là cần thiết để cập nhật kiến thức mới và nâng cao tay nghề, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành y tế.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Y Tế

Công nghệ thông tin đang ngày càng được ứng dụng trong đào tạo nguồn nhân lực y tế. Việc sử dụng các phần mềm đào tạo trực tuyến và mô phỏng sẽ giúp nâng cao hiệu quả học tập.

4.1. Sử Dụng Phần Mềm Đào Tạo Trực Tuyến

Phần mềm đào tạo trực tuyến giúp sinh viên có thể học tập mọi lúc, mọi nơi, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận kiến thức.

4.2. Mô Phỏng Trong Đào Tạo Y Tế

Mô phỏng giúp sinh viên thực hành các kỹ năng y tế trong môi trường an toàn, từ đó nâng cao sự tự tin và khả năng xử lý tình huống.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành Y Tế

Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tại TP Hồ Chí Minh đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá đúng thực trạng sẽ giúp đưa ra các giải pháp phù hợp.

5.1. Những Thành Tựu Đạt Được

TP Hồ Chí Minh đã đạt được nhiều thành tựu trong việc phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và cải thiện cơ sở vật chất.

5.2. Những Hạn Chế Cần Khắc Phục

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như sự phân bổ không đồng đều nguồn nhân lực và chất lượng đào tạo chưa đồng nhất.

VI. Tương Lai Của Nguồn Nhân Lực Ngành Y Tế Tại TP Hồ Chí Minh

Tương lai của nguồn nhân lực ngành y tế tại TP Hồ Chí Minh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chính sách phát triển, đầu tư vào giáo dục và sự hợp tác quốc tế. Việc xây dựng một chiến lược phát triển bền vững là cần thiết.

6.1. Định Hướng Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Cần có một định hướng rõ ràng trong việc phát triển nguồn nhân lực y tế, từ đó đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân.

6.2. Hợp Tác Quốc Tế Trong Đào Tạo

Hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực y tế sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và mở rộng cơ hội học tập cho cán bộ y tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Luận án tiến sĩ file word phát triển nguồn nhân lực ngành y tế thành phố hồ chí minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực Vấn đề nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) được coi là trung tâm trong phát triển kinh tế - xã hội, do vậy đã có nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu với nhiều công trình dưới góc độ, khía cạnh khác nhau. Vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết Nhung (2008) cho rằng dân số có trình độ giáo dục cao được coi là yếu tố cơ bản dẫn đến tiến bộ kỹ thuật và phát triển kinh tế.

Từ quan niệm này các tác giả nghiên cứu về vai trò của vốn con người, trong đó chủ yếu tập trung vào yếu tố giáo dục. Để làm rõ vai trò của giáo dục, các tác giả sử dụng các thước đo tỷ lệ lao động tại mỗi trình độ giáo dục và số năm đi học bình quân đầu người của lực lượng lao động, với việc dựa trên bộ số liệu gộp với các quan sát là các tỉnh, thành phố Việt Nam và áp dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng mở rộng trong phân tích và kiểm định các giả thuyết thống kê. Kết quả nghiên cứu các tác giả thấy rằng nền kinh tế Việt Nam nói chung và các tỉnh, thành phố nói riêng còn dựa vào tăng trưởng theo chiều rộng (gia tăng nhân tố đầu vào là vốn vật chất) hơn là tăng trưởng theo chiều sâu (dựa trên tích lũy vốn con người và tiến bộ công nghệ). Từ đó tác giả cho rằng tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam cần có đội ngũ lao động chuyên môn cao, chính vì vậy cần phải nâng cao chất lượng giáo dục vì đầu tư vào vốn con người là chiến lược lâu dài giúp xã hội ngày càng tiến bộ, văn minh.

Cùng quan điểm trên, Nguyễn Tiến Dũng và Nguyễn Phan Thu Hằng (2011) cho rằng Tp.HCM với thế mạnh là trung tâm kinh tế có nguồn nhân lực dồi dào thì cần phát triển nhanh nhân lực chất lượng cao, tập trung vào các ngành có hàm lượng công nghệ cao và các ngành công nghiệp, dịch vụ trọng yếu. Các tác giả đã đưa ra các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực chất lượng cao phải là nguồn lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, thể lực tốt, có đạo đức nghề nghiệp. 8 Phạm Thị Lý và Nguyễn Thanh Trọng (2012) cho rằng nền kinh tế muốn tăng trưởng cao và bền vững cần quan tâm nhiều đến phát triển nguồn lực con người.

Bài viết trên đã làm rõ được lợi thế nguồn nhân lực Việt Nam dồi dào về số lượng, tuy nhiên chất lượng thấp, tình trạng thể lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động Việt Nam vẫn còn hạn chế, hiệu suất lao động của nước ta còn chưa cao. Tác giả cho rằng sự kết hợp giữa phát triển kinh tế, phát triển nguồn lực con người cùng với cải cách giáo dục đại học và đào tạo nghề với chất lượng tốt sẽ giúp PTNNL đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Nguyễn Long Giao (2013) nghiên cứu sự PTNNL trong mối tương quan với các yếu tố tác động tới nó và cần có phương pháp hệ thống để nghiên cứu vấn đề này, qua bài viết tác giả đưa ra năm nhóm yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực đó là: 1. Yếu tố kinh tế - xã hội, 2.

Giáo dục và đào tạo, 3. Khoa học công nghệ, 4. Truyền thống lịch sử và giá trị văn hóa, 5. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

Khi phân tích thực trạng nguồn nhân lực, tác giả cho rằng ở Tp.HCM có số lượng nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên nhưng vẫn còn tình trạng vừa thiếu vừa thừa, đặc biệt là sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao. Tác giả cũng chỉ ra những bất cập trong công tác đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực là nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Tác giả cho rằng PTNNL ở Tp.HCM là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế một cách nhanh và bền vững hơn. Để phát huy tối đa vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế ở Tp.HCM đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các giải pháp như chăm lo cải thiện sức khỏe cho người lao động, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới và hoàn thiện chính sách PTNNL trong đó cần tập trung vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đề cập đến vấn đề nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH) trong điều kiện kinh tế thị trường. Nguyễn Minh Đường (2015) cho rằng cần bám sát sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình CNH,HĐH. Để đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH đất nước, việc đào tạo nhân lực cần quy hoạch lại 9 mạng lưới cơ sở đào tạo, tái cơ cấu về ngành nghề cũng như trình độ đào tạo cho phù hợp với cơ cấu lao động trong phạm vi cả nước cũng như từng địa phương để phát triển đào tạo nhân lực cho phù hợp. Nguyễn Thúy Hải (2019) cho rằng trong xu thế cạnh tranh kinh tế cao và HNQT ngày càng sâu rộng, chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng thể hiện trình độ phát triển kinh tế - xã hội của con người trong mỗi giai đoạn lịch sử.

Qua việc khảo sát về chất lượng nhân lực và thị trường lao động ở Việt Nam, tác giả nhận thấy Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, năng suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực đã có bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên nguồn nhân lực Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như: sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, xu hướng già hóa dân số v. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam tác giả đề xuất nhiều giải pháp trong đó nhấn mạnh giải pháp về đổi mới giáo dục, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng của nguồn nhân lực. Phát triển nguồn nhân lực, nhân lực chất lượng cao Nguyễn Văn Phúc và Mai Thị Thu (2012) đề cập đến các nhân tố tác động tới phát triển tài nguyên nhân lực ở Việt Nam như sự phát triển của dân số và cơ cấu dân số; hệ thống giáo dục đào tạo, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự phát triển của khoa học công nghệ.

Qua phân tích trong bài nghiên cứu, các tác giả cho rằng tài nguyên nhân lực Việt Nam hiện nay chưa được khai thác tốt và hiệu quả sử dụng thấp, đặc biệt phát triển nguồn tài nguyên nhân lực còn nhiều bất cập như 1) vai trò của nguồn tài nguyên nhân lực chưa được nhận thức một cách đúng đắn; 2) nhu cầu nguồn nhân lực chưa được xác định cụ thể; 3) hệ thống đào tạo, phát triển tài nguyên nhân lực chưa đáp ứng được nhu cầu. Từ đó nhóm tác giả cho rằng, để nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên nhân lực cần tập trung phát triển đội ngũ doanh nhân, đội ngũ trí thức. Mặt khác cần nâng cấp và đổi mới hệ thống đào tạo, hoàn thiện môi trường lao động cũng như chú trọng việc tạo động lực cho người lao động. Cũng nghiên cứu về PTNNL, Võ Thị Kim Loan (2015) cho rằng chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao được thể hiện qua bốn tiêu chí: thể lực, trí lực, nhân 10 cách, năng động xã hội.

Nguồn nhân lực chất lượng cao phải có sức khỏe, có trình độ chuyên môn cao, có đạo đức tốt và thích ứng nhanh với sự biến đổi của khoa học công nghệ và đóng góp một cách hiệu quả nhất cho xã hội. Với việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả xác định chất lượng nguồn nhân lực theo sự đánh giá của các lãnh đạo doanh nghiệp, tác giả đã chứng minh chất lượng nguồn nhân lực tỷ lệ thuận với thể lực, trí lực, nhân cách và năng động xã hội. Phạm Thị Hạnh (2020) trong bài nghiên cứu của mình cũng đã nhấn mạnh yêu cầu của việc PTNNL trong phát triển kinh tế xã hội và đặc biệt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả cho rằng phần thắng sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao, có môi trường pháp lý thuận lợi và môi trường chính trị - xã hội ổn định.

Tác giả nhận thấy ở Việt Nam đội ngũ các nhà khoa học trong các lĩnh vực chuyên sâu còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới, vì vậy cần tập trung PTNNL chất lượng cao bảo đảm sự đồng bộ giữa đào tạo, sử dụng và đãi ngộ. Cùng quan điểm trên Đặng Xuân Hoan (2020) cho rằng PTNNL là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đồng thời PTNNL góp phần tăng lợi thế cạnh tranh của quốc gia và là nền tảng phát triển bền vững. Với phân tích của mình, tác giả chỉ ra được những hạn chế trong PTNNL ở Việt Nam: chất lượng đào tạo, cơ cấu nguồn nhân lực chưa bám sát yêu cầu của xã hội; tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của một bộ phận người lao động còn chưa cao; mặt khác, năng suất lao động của Việt Nam còn khá thấp so với các nước trong khu vực và mức độ tăng không cao bằng các nước trong khu vực như một số nước ở châu Á như Ấn độ, Indonexia, Trung Quốc.

Tác giả cho rằng có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên, trong đó đáng chú ý là công tác quản lý nhà nước về PTNNL còn bất cập; hầu hết các hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo chưa xuất phát từ nhu cầu của xã hội, chưa phải là những vấn đề mà xã hội quan tâm. Đặc biệt, những quy định về các hoạt động giáo dục và đào tạo trong hệ thống pháp luật của nước ta còn có sự khác biệt khá xa so với luật pháp của các nước). Từ đó, theo tác giả để PTNNL từ năm 2015 đến năm 2020 cần thực hiện 11 một số giải pháp như sau: cần tập trung cải tiến, đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý nhà nước để PTNNL, từ đó đưa ra được những phương pháp quản lý mới phù hợp với từng giai đoạn PTNNL; đối với việc đổi mới giáo dục đào tạo cần chú trọng hoàn thiện hệ thống giáo dục theo hướng mở, hội nhập, tổ chức lại mạng lưới giáo dục đào tạo, có nhiều hình thức đào tạo, đổi mới chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ