Tổng quan luận án

Hoạt động xuất bản giữ vị trí quan trọng trong đời sống xã hội, mang tính chất đặc thù khi vừa thực hiện nhiệm vụ chính trị, tư tưởng, văn hóa, giáo dục, vừa vận hành như một ngành kinh tế chịu sự điều chỉnh của Luật Xuất bản 2012, Luật Doanh nghiệp và Luật Kinh doanh. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, xuất bản Việt Nam chịu bốn tác động lớn:

  1. Sự gia tăng về số lượng xuất bản phẩm do dân số tăng và nhu cầu đọc bình quân đầu người nâng cao;
  2. Yêu cầu gia tăng chất lượng xuất bản phẩm cả về nội dung khoa học, nghệ thuật lẫn hình thức;
  3. Cạnh tranh thị trường ngày càng mở rộng giữa các đơn vị trong nước và quốc tế;
  4. Sự xuất hiện của các loại hình xuất bản phẩm mới, xuất bản kỹ thuật số và mô hình kinh doanh số.

Những tác động này dẫn đến nhu cầu cấp thiết về phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) ngành xuất bản trên ba phương diện: số lượng lao động, chất lượng chuyên môn (đặc biệt là đội ngũ biên tập viên và nhân lực công nghệ) và cơ cấu quy mô ngành. Mặc dù tác giả đã từng tiếp cận vấn đề chiến lược nhân lực ở quy mô một doanh nghiệp cụ thể (luận văn thạc sĩ năm 2009 về Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam khi xóa bỏ cơ chế độc quyền sách giáo khoa), song ở phạm vi toàn ngành dưới góc độ quản lý kinh tế trong xu thế hội nhập, vấn đề này vẫn chưa được nghiên cứu toàn diện. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Xuân Vinh (2020) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống đó.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, đánh giá toàn diện thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực xuất bản (NNLXB) Việt Nam trong xu thế hội nhập theo quan điểm quản lý kinh tế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng kết, hoàn thiện lý luận về PTNNL vận dụng vào lĩnh vực xuất bản, bổ sung khung lý thuyết cho nguồn nhân lực công nghệ (NNLCN);
    2. Đánh giá thực trạng PTNNLXB Việt Nam giai đoạn 2015–2019 dưới góc độ quản lý kinh tế;
    3. Xác định các quan điểm, xây dựng giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng cho các nhà xuất bản (NXB), doanh nghiệp xuất bản và cơ quan quản lý nhà nước.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về PTNNL, hoạt động xuất bản và NNLXB nhằm xác định khoảng trống học thuật;
  2. Hệ thống hóa lý thuyết về PTNNL, xác lập các khái niệm chuyên ngành như biên tập viên (BTV), nhân viên công nghệ (NVCN), nguồn nhân lực công nghệ (NNLCN) trong xu thế hội nhập;
  3. Đánh giá thực trạng PTNNLXB Việt Nam đối với đội ngũ BTV và NVCN dựa trên các tiêu chí và nội dung quản lý kinh tế;
  4. Đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị về PTNNLXB Việt Nam trong từng giai đoạn hội nhập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập, cụ thể là đội ngũ BTV và NNLCN làm việc trong các NXB, tổ chức và doanh nghiệp xuất bản.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mảng xuất bản sách (bao gồm sách truyền thống và xuất bản phẩm điện tử); đi sâu vào hai nhóm nhân lực trọng yếu là BTV và NNLCN. Các khâu in ấn và phát hành chỉ được xem xét ở các nội dung liên quan trực tiếp. Dưới góc độ quản lý kinh tế, luận án tập trung vào quy trình: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, tuyển dụng, bố trí sử dụng, giám sát đánh giá và điều chỉnh kế hoạch NNL.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại các NXB và doanh nghiệp xuất bản ở Việt Nam; khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại các quốc gia có sự tương đồng hoặc có nền xuất bản phát triển như Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Úc, Mỹ, Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc.
  • Phạm vi thời gian: Các tài liệu lý luận và công trình nghiên cứu được kế thừa không giới hạn thời gian; số liệu điều tra, khảo sát thực tế và dữ liệu thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước theo ba nhóm chủ đề:

Nhóm chủ đề Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung chính và đóng góp đã ghi nhận
Phát triển nguồn nhân lực nói chung Swanson (2001), McLean (2001), Nguyễn Thị Lan Hương (2014), Bùi Văn Nhơn (2006), Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân (2004), Lê Thị Hồng Điệp (2014), Phạm Đức Tiến (2015)... Tiếp cận NNL dưới giác độ vốn nhân lực (Human Capital), nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) gắn với kinh tế tri thức; xác định 5 nhân tố PTNNL (giáo dục - đào tạo, sức khỏe - dinh dưỡng, môi trường, việc làm, sự giải phóng con người); chỉ ra bài học về giáo dục khai phóng và thu hút nhân tài.
Xuất bản và nguồn nhân lực xuất bản Vũ Mạnh Chu (2004), Đường Vinh Sường (2003), các nghiên cứu chuyên ngành [32], [92]... Xác định bản chất hoạt động xuất bản là cầu nối trung gian giữa tác giả và độc giả với ba chức năng: tri thức, mỹ thuật, thương mại; khẳng định BTV giữ vai trò "bà đỡ" cho tác phẩm; bước đầu đặt vấn đề hiện đại hóa công nghệ thông tin và quản lý nhà nước về xuất bản.
PTNNL trong bối cảnh hội nhập Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào & Nguyễn Hữu Thắng (2006), Đỗ Đức Bình & Nguyễn Thường Lạng (2008), Nguyễn Thị Mỹ Linh (2015)... Làm rõ khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình phân công lao động quốc tế; xác định quy trình đào tạo, phát triển NNL và các rào cản dịch chuyển lao động trong điều kiện kinh tế mở.

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  • Về chuyển đổi quy trình xuất bản và internet: Các nghiên cứu tại Singapore về phát triển sản phẩm tương tác qua mạng; nghiên cứu tại New Zealand về biến đổi cơ cấu doanh thu sách giáo dục; ấn phẩm về xuất bản tại Nhật Bản phân tích mô hình NXB tư nhân và quy trình phân phối truyền thống; công trình của Rüdiger Wischenbart (2014, 2017) về xu hướng toàn cầu hóa chuỗi giá trị số hóa trong ngành công nghiệp nội dung.
  • Về xuất bản kỹ thuật số và nguồn nhân lực công nghệ:
    • Octavio Kulesz (2011) điều tra 120 NXB tại các nước đang phát triển (Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, khu vực Mỹ Latinh, Châu Phi) về cơ hội của xuất bản số;
    • Xuemei Tian (2008) nghiên cứu tác động của công nghệ số đến mô hình kinh doanh xuất bản tại Úc, nhấn mạnh việc chuyển từ quản lý mệnh lệnh sang nuôi dưỡng, trao quyền và tái cấu trúc chuỗi giá trị dịch vụ;
    • Xiao Chuan Lian (2015), Yuan-Yuan Peng & Yuan Tian (2016), Thomas M. Shoesmith & Julian Zou (2016) nghiên cứu thực trạng xuất bản điện tử và quy định quản lý nội dung internet tại Trung Quốc;
    • Các khảo sát tại Nhật Bản (2014) về sự tăng trưởng thị phần sách điện tử tương ứng với sự sụt giảm của sách giấy truyền thống;
    • Zuzana Kalmárová phân tích sự thay đổi vai trò nhân sự dưới tác động của trí tuệ nhân tạo (AI), IoT và vận dụng mô hình Dave Ulrich.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có công trình vận dụng lý thuyết PTNNL để giải quyết bài toán NNLXB Việt Nam theo hướng thị trường cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập sâu rộng;
  2. Thiếu nghiên cứu tiếp cận PTNNLXB dưới góc độ quản lý kinh tế vi mô (quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, tuyển mộ, bố trí, giám sát và điều chỉnh NNL tại đơn vị xuất bản);
  3. Chưa làm rõ các tác động đa chiều của hội nhập quốc tế đến cấu trúc, số lượng và chất lượng NNL ngành xuất bản;
  4. Chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về tác động của xuất bản kỹ thuật số và kinh doanh số đối với việc hình thành, phát triển nhóm nhân lực công nghệ (NNLCN, BTV công nghệ) trong các tổ chức xuất bản Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết vốn nhân lực (Human Capital): Coi NNL là nguồn vốn đặc biệt của tổ chức, bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng, kinh nghiệm và thái độ làm việc, có giá trị sinh lợi và khả năng trao đổi trên thị trường lao động.
  • Lý thuyết quản trị nguồn nhân lực vi mô: Tập trung vào quy trình quản trị nội bộ của tổ chức xuất bản, gắn kết mục tiêu phát triển của đơn vị với sự phát triển cá nhân người lao động.
  • Cấu trúc năng lực nghề nghiệp (McClelland): Đánh giá nhân lực dựa trên ba nhóm cấu phần cơ bản: Kiến thức (Knowledge) – Kỹ năng (Skills) – Thái độ (Attitudes).
  • Mô hình quản trị nhân sự Ulrich: Phân tích bốn vai trò quản trị nhân sự trong tổ chức: Chuyên gia hành chính, Nhà vô địch nhân viên, Tác nhân thay đổi và Đối tác chiến lược.
  • Hệ thống khái niệm chuyên biệt xác lập trong luận án:
    • Xuất bản hiện đại: Quá trình trung gian giữa tác giả và thị trường nhằm chuyển hóa tác phẩm thành xuất bản phẩm đáp ứng nhu cầu các phân khúc độc giả.
    • Biên tập viên (BTV): Nhân lực thực hiện khâu biên tập, gia công, hoàn thiện nội dung và mỹ thuật bản thảo, giữ vai trò kiểm soát chất lượng và định hướng xuất bản phẩm.
    • Nguồn nhân lực công nghệ (NNLCN) / Nhân viên công nghệ (NVCN): Lực lượng lao động sử dụng công nghệ thông tin và kỹ thuật số để xử lý dữ liệu, số hóa bản thảo, sản xuất sách điện tử và vận hành hệ thống kinh doanh số.
    • Biên tập viên công nghệ (BTVCN): Khái niệm kết hợp phản ánh chức danh biên tập có năng lực ứng dụng công nghệ số vào quy trình biên tập và sản xuất xuất bản phẩm điện tử.
    • Nguồn nhân lực xuất bản trong xu thế hội nhập: Lực lượng lao động có khả năng tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, tuân thủ luật pháp và chuẩn mực chung để tạo ra và kinh doanh xuất bản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.

Khung phân tích quản lý kinh tế của luận án

Khung lý thuyết nghiên cứu PTNNLXB được cấu trúc qua hai trục chính:

  1. Trục nội dung và tiêu chí đánh giá: Số lượng NNL; Chất lượng NNL (thể lực, trí lực, phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, công nghệ, ngoại ngữ); Sử dụng NNL; Quy trình quản lý; Nội dung công việc; Chất lượng cá nhân và thể chế chính sách NNL.
  2. Trục quy trình quản lý: Xây dựng kế hoạch NNL $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện kế hoạch $\rightarrow$ Tuyển mộ NNL $\rightarrow$ Bố trí, sử dụng NNL $\rightarrow$ Giám sát thực hiện $\rightarrow$ Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận và cách tiếp cận:
    • Tiếp cận hệ thống: Phân tích tổ chức xuất bản theo cấu trúc cấp bậc lãnh đạo - nhân viên và ngạch bậc nghề nghiệp (BTV tập sự, hạng III, hạng II, hạng I).
    • Tiếp cận liên ngành: Kết hợp kiến thức quản lý kinh tế, xuất bản, văn hóa, công nghệ thông tin và giáo dục.
    • Tiếp cận xã hội học: Phân tích các khía cạnh nhân khẩu học, độ tuổi, giới tính, thâm niên và tâm lý người lao động.
    • Tiếp cận cung - cầu thị trường lao động: Xem xét sự vận động của NNLXB theo quy luật thị trường mở.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo của các cơ quan quản lý, số liệu thống kê xuất bản giai đoạn 2015–2019, các đề tài, bài báo khoa học được xác thực thông qua các chỉ số ISSN, GIF, SIS, Research Bible, OAJI.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua bảng hỏi và phỏng vấn sâu (trực tiếp và trực tuyến qua internet/mạng xã hội) đối với lãnh đạo, chuyên gia, BTV, NVCN và sinh viên chuyên ngành.
  • Mẫu khảo sát: Lựa chọn có chủ đích các đơn vị đại diện cho các mô hình tổ chức xuất bản không thuộc diện bao cấp toàn phần:
    • Nhóm NXB chính trị - tư tưởng: NXB Chính trị quốc gia Sự thật, NXB Quân đội nhân dân, NXB Lý luận chính trị;
    • Nhóm NXB thuộc cơ sở giáo dục - đào tạo: NXB Đại học Sư phạm, NXB Đại học Huế, NXB Giáo dục Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia;
    • Nhóm NXB thuộc cơ quan nhà nước chuyển đổi mô hình/doanh nghiệp: NXB Thông tin và Truyền thông, NXB Nông nghiệp, NXB Lao động - Xã hội, NXB Tài nguyên Môi trường và Bản đồ, NXB Thanh Hóa;
    • Nhóm NXB tự chủ tài chính: NXB Phụ nữ, NXB Hồng Đức, NXB Thế giới, NXB Kim Đồng;
    • Nhóm công ty liên kết xuất bản và các cơ sở đào tạo chuyên ngành (Học viện Báo chí và Tuyên truyền, các trường đại học đào tạo công nghệ thông tin).
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để tính giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn, phân tích tần số; kết hợp phương pháp phân tích định tính, ma trận SWOT và ma trận chiến lược để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 tổng kết có hệ thống các công trình nghiên cứu về PTNNL, hoạt động xuất bản và PTNNLXB trong và ngoài nước. Tác giả phân tích rõ sự chuyển dịch từ quan niệm xuất bản truyền thống (sách giấy, quy trình Biên tập $\rightarrow$ In $\rightarrow$ Phát hành) sang mô hình xuất bản kỹ thuật số (sách điện tử, quy trình Biên tập $\rightarrow$ Công nghệ số $\rightarrow$ Phát hành điện tử / Quản trị dữ liệu).

[Bản thảo] --> [Biên tập] --> [Công nghệ kỹ thuật số / Số hóa] --> [Phát hành điện tử / Quản trị dữ liệu]

Chương này chỉ rõ: Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào chính sách quản lý nhà nước hoặc giải quyết NNL ở tầm vĩ mô mà chưa giải quyết bài toán PTNNL tại tổ chức xuất bản dưới góc độ vi mô; các nghiên cứu quốc tế đã làm rõ sự trỗi dậy của xuất bản số nhưng chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh thể chế của Việt Nam. Từ đó, tác giả xác lập 4 khoảng trống học thuật và định vị hướng đi độc lập của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập

Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về NNLXB và PTNNLXB trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự hội nhập quốc tế. Tác giả làm rõ nội hàm các khái niệm: BTV, NNLCN, BTVCN và quản lý xuất bản; phân tích sự biến đổi của quy trình xuất bản khi có sự tham gia của internet và công nghệ số.

Nội dung chương xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá PTNNLXB bao gồm:

  1. Tiêu chí số lượng và cơ cấu (tỷ lệ BTV theo chuyên ngành, tỷ lệ NNLCN, thâm niên);
  2. Tiêu chí chất lượng cá nhân (trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, năng lực công nghệ, trình độ ngoại ngữ);
  3. Tiêu chí quản trị tổ chức (kế hoạch hóa NNL, đào tạo, mức độ hài lòng về môi trường làm việc, thu nhập và cơ hội thăng tiến).

Đồng thời, chương 2 phân tích kinh nghiệm phát triển NNL ngành xuất bản tại các quốc gia như Singapore (tập trung hỗ trợ sản phẩm tương tác trên internet), Nhật Bản (cơ chế xuất bản tư nhân, phân định thị phần sách giấy - sách điện tử), Úc (tái cấu trúc mô hình kinh doanh và phát triển NNL dịch vụ số), Trung Quốc (quản lý xuất bản nội dung internet và xây dựng đội ngũ biên tập thích ứng công nghệ số); từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về đào tạo lại, thu hút nhân tài và đổi mới quy trình quản trị nhân lực cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính dựa trên dữ liệu thống kê ngành và số liệu điều tra thực tế giai đoạn 2015–2019. Tác giả khái quát các mô hình hoạt động của tổ chức xuất bản hiện nay: đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước, công ty cổ phần và các công ty liên kết xuất bản tư nhân.

Nhóm chỉ tiêu khảo sát thực trạng Các phát hiện và số liệu minh chứng chính trong luận án
Quy mô và cơ cấu lao động Tổng số lao động toàn ngành có xu hướng tăng nhưng phân bổ không đồng đều; tỷ lệ BTV được đào tạo đúng chuyên ngành xuất bản còn thấp; thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ NVCN chuyên trách tại các NXB truyền thống.
Chất lượng đội ngũ BTV Tiêu chuẩn chính trị và kinh nghiệm biên tập sách giấy truyền thống đạt mức tốt; tuy nhiên, kỹ năng công nghệ số, xử lý dữ liệu điện tử và trình độ ngoại ngữ phục vụ khai thác bản quyền quốc tế còn nhiều hạn chế.
Thực trạng NNL công nghệ (NNLCN) Đa số các NXB chưa có bộ phận công nghệ độc lập; nhân lực công nghệ chủ yếu làm công tác kỹ thuật chế bản đơn thuần, chưa đáp ứng yêu cầu quản trị dữ liệu lớn, phát triển sách điện tử tương tác và bảo mật số.
Công tác lập kế hoạch và đào tạo NNL Việc lập kế hoạch NNL tại nhiều NXB mang tính ngắn hạn, thụ động; hoạt động đào tạo bồi dưỡng chủ yếu tập trung vào lý luận chính trị và nghiệp vụ biên tập cũ, thiếu các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng xuất bản số và marketing số.
Môi trường làm việc và thu nhập Khảo sát mức độ hài lòng cho thấy: tính ổn định của môi trường làm việc được đánh giá cao, nhưng mức thu nhập bình quân và cơ hội thăng tiến chưa tạo được động lực mạnh mẽ để thu hút NNLCLC từ bên ngoài.

Chương 3 tổng kết các thành tựu đạt được (duy trì định hướng chính trị, bước đầu tiếp cận công nghệ mới, mở rộng liên kết xuất bản) và chỉ rõ các hạn chế cốt lõi: cơ cấu nhân lực mất cân đối, tình trạng vừa thừa vừa thiếu lao động, tư duy bao cấp còn tồn tại và năng lực hội nhập quốc tế của đội ngũ nhân lực còn yếu.

Chương 4: Một số quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập

Trên cơ sở phân tích thực trạng và bối cảnh hội nhập, chương 4 đề xuất 4 quan điểm định hướng:

  1. Phát triển NNLXB phải đảm bảo giữ vững định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng và Nhà nước;
  2. Nhìn nhận xuất bản là một ngành kinh tế - công nghệ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
  3. PTNNLXB phải lấy chất lượng cao và năng lực công nghệ làm khâu đột phá;
  4. PTNNL gắn liền với quá trình hội nhập quốc tế chủ động và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.

Chương 4 cụ thể hóa 4 nhóm giải pháp quản trị kinh tế:

  1. Giải pháp nâng cao nhận thức: Đổi mới nhận thức của lãnh đạo và người lao động trong ngành về vai trò của xuất bản số, kinh tế xuất bản và yêu cầu tất yếu của việc chuẩn hóa năng lực trong điều kiện hội nhập;
  2. Giải pháp xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực: Các NXB và doanh nghiệp xuất bản cần xây dựng chiến lược, kế hoạch NNL trung và dài hạn phù hợp với từng giai đoạn chuyển đổi mô hình kinh doanh;
  3. Giải pháp đào tạo gắn với việc làm: Đổi mới chương trình đào tạo tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành (Học viện Báo chí và Tuyên truyền, các trường CNTT); kết hợp đào tạo lại kỹ năng số, ngoại ngữ và kỹ năng biên tập hiện đại cho BTV hiện hữu;
  4. Giải pháp hợp tác quốc tế để thu hút và phát triển NNL: Mở rộng liên kết đào tạo với các tổ chức xuất bản quốc tế, tham gia các hội chợ sách quốc tế, thu hút chuyên gia công nghệ và nhân lực kiều bào tham gia vào các dự án xuất bản số.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về PTNNL trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, vận dụng sát hợp vào ngành xuất bản – một ngành kinh tế - kỹ thuật mang tính đặc thù chính trị, văn hóa cao;
  • Xác lập và định nghĩa chuẩn xác các khái niệm khoa học mới phù hợp với thực tiễn xuất bản hiện đại: Biên tập viên công nghệ, Nguồn nhân lực công nghệ xuất bản, Quản lý xuất bản;
  • Xây dựng khung lý thuyết và quy trình quản trị kinh tế về PTNNLXB vi mô, bổ sung mô hình phân tích năng lực (McClelland) và mô hình quản trị nhân sự (Ulrich) vào việc đánh giá nhân lực ngành xuất bản.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Thu thập, xử lý và công bố hệ thống số liệu điều tra thực tế có độ tin cậy cao giai đoạn 2015–2019, phản ánh bức tranh toàn cảnh về thực trạng cơ cấu, chất lượng, công tác kế hoạch hóa, đào tạo và mức độ thỏa dụng của người lao động tại các NXB Việt Nam;
  • Đề xuất hệ thống gồm 4 quan điểm chỉ đạo và 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm tái cấu trúc và nâng cao chất lượng NNLXB đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

Hệ thống kiến nghị đối với Đảng và Nhà nước

  1. Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và hành lang pháp lý (sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn Luật Xuất bản 2012) nhằm tạo điều kiện cho các NXB chuyển đổi mô hình kinh doanh, phát triển xuất bản điện tử và tự chủ tài chính;
  2. Xây dựng quy hoạch mạng lưới NXB gắn với chiến lược quốc gia về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; có chính sách ưu đãi về thuế, vốn đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ cho xuất bản phẩm số;
  3. Đổi mới cơ chế tuyển dụng, xếp ngạch bậc, đãi ngộ và tôn vinh lao động ngành xuất bản; đầu tư nâng cấp năng lực các cơ sở đào tạo chuyên ngành xuất bản và công nghệ thông tin trong nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu chỉ tập trung đi sâu vào mảng xuất bản sách và hai nhóm chức danh trực tiếp là BTV và NNLCN, chưa mở rộng nghiên cứu độc lập đối với toàn bộ lực lượng lao động ngành in và ngành phát hành sách;
    • Số liệu khảo sát thực tế và dữ liệu thống kê thứ cấp được giới hạn phân tích trong khung thời gian 2015–2019;
    • Do tính bảo mật và đặc thù tổ chức của một số đơn vị, việc khảo sát chuyên sâu tại một số NXB đặc thù chỉ dừng lại ở phạm vi chọn mẫu đại diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang NNL của toàn bộ chuỗi giá trị ngành xuất bản, bao gồm cả khâu in ấn kỹ thuật cao và mạng lưới logistics, phân phối phát hành đa kênh;
    • Cập nhật và đánh giá thực trạng NNLXB trong các giai đoạn tiếp theo dưới sự bùng nổ mạnh mẽ hơn của trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và các hình thức xuất bản tương tác mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế phát triển và Khoa học Xuất bản - Báo chí truyền thông;
    • Phần tổng quan nghiên cứu (Chương 1) và khung lý thuyết quản lý NNL vi mô (Chương 2) là nguồn tham khảo phương pháp luận cho các công trình nghiên cứu về kinh tế ngành và quản trị nhân sự đặc thù.
  • Đối với lãnh đạo các NXB và doanh nghiệp xuất bản:
    • Tham khảo quy trình 6 bước quản lý PTNNL và các tiêu chí đánh giá năng lực BTV, NVCN để xây dựng đề án vị trí việc làm, kế hoạch tuyển dụng, quy hoạch đào tạo và chính sách đãi ngộ nhân sự tại đơn vị.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ban Tuyên giáo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Xuất bản, In và Phát hành):
    • Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ công tác rà soát, đánh giá quy hoạch ngành xuất bản, hoàn thiện thể chế quản lý và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực xuất bản Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực xuất bản dưới góc độ chuyên ngành nào?

Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ Quản lý kinh tế (Mã số: 9.10), tập trung vào nghiên cứu NNL vi mô trong các tổ chức, doanh nghiệp xuất bản. Quá trình phát triển NNL được xem xét qua chu trình quản lý: lập kế hoạch $\rightarrow$ tổ chức thực hiện $\rightarrow$ tuyển mộ $\rightarrow$ bố trí, sử dụng $\rightarrow$ giám sát đánh giá $\rightarrow$ điều chỉnh bổ sung.

2. Hai nhóm chức danh nhân lực trọng tâm được luận án tập trung làm rõ là gì?

Hai nhóm nhân lực trọng tâm là:

  1. Biên tập viên (BTV): Giữ vai trò then chốt trong việc tổ chức, khai thác, thẩm định, gia công và hoàn thiện bản thảo;
  2. Nguồn nhân lực công nghệ (NNLCN / NVCN): Đảm nhận việc ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa dữ liệu, sản xuất sách điện tử và vận hành hệ sinh thái kinh doanh số.

3. Khung thời gian và phạm vi thu thập số liệu thực tế của luận án được xác định như thế nào?

Luận án thu thập và phân tích dữ liệu thống kê, số liệu khảo sát sơ cấp trong giai đoạn 2015–2019. Lý do được tác giả nêu rõ: Đây là thời kỳ xu thế hội nhập quốc tế của ngành xuất bản Việt Nam bắt đầu diễn ra mạnh mẽ cả về thị trường, công nghệ và dịch chuyển lao động cùng với tiến trình hội nhập kinh tế chung của đất nước.

4. Luận án đưa ra những khái niệm mới nào để bổ sung vào lý luận ngành xuất bản?

Luận án bổ sung và xác lập nội hàm cho các khái niệm: Biên tập viên công nghệ (BTVCN), Nguồn nhân lực công nghệ (NNLCN) trong xuất bản, Quản lý xuất bản và Nguồn nhân lực xuất bản trong xu thế hội nhập.

5. Có bao nhiêu quan điểm, giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất ở phần kết quả nghiên cứu?

Tác giả đã đề xuất hệ thống kết quả ứng dụng gồm: 4 quan điểm chỉ đạo, 4 nhóm giải pháp quản trị kinh tế (nhận thức, kế hoạch NNL, đào tạo gắn với việc làm, hợp tác quốc tế) và 3 kiến nghị trọng tâm gửi tới Đảng và Nhà nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển nguồn nhân lực ngành xuất bản Việt Nam trong xu thế hội nhập" của tác giả Hoàng Xuân Vinh là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ quản lý kinh tế về bài toán nhân lực ngành xuất bản. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, xác lập các khái niệm mới về nhân lực công nghệ, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng đội ngũ BTV và nhân viên công nghệ giai đoạn 2015–2019 qua nguồn dữ liệu điều tra thực tế. Hệ thống quan điểm, giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị cho việc hoạch định chính sách quản lý nhà nước và xây dựng chiến lược phát triển nhân sự tại các nhà xuất bản Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.