Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương sở hữu diện tích tự nhiên 282,91 km² cùng quy mô dân số đạt 227.850 người theo số liệu thống kê năm 2019. Với vị trí chiến lược nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và sở hữu quần thể di tích quốc gia đặc biệt Côn Sơn - Kiếp Bạc cùng hệ thống danh thắng đền Chu Văn An, chùa Thanh Mai, đền Cao, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương. Tuy nhiên, tốc độ phát triển du lịch nhanh chóng đã bộc lộ rào cản lớn về nguồn nhân lực khi phần lớn lực lượng lao động còn mang tính tự phát, thiếu kỹ năng chuyên môn chuẩn hóa và năng lực ngoại ngữ chưa đáp ứng được nhu cầu hội nhập quốc tế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch tại thành phố Chí Linh, từ đó xác lập hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao chất lượng lao động phục vụ ngành. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực du lịch; đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu, chất lượng, công tác đào tạo và chính sách sử dụng lao động giai đoạn 2015–2018; đề xuất định hướng và giải pháp khả thi đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn hành chính thành phố Chí Linh gồm 14 phường và 5 xã; phạm vi thời gian khảo sát thực trạng từ năm 2015 đến 2018 và tầm nhìn giải pháp đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn du lịch từ mức khoảng 35% lên trên 70% vào năm 2025, kéo dài thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1,2 ngày lên 2,5 ngày và thúc đẩy mức tăng trưởng thu nhập du lịch địa phương đạt trên 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) do các nhà kinh tế học Theodore Schultz và Gary Becker khởi xướng, kết hợp cùng quan điểm của Ngân hàng Thế giới. Theo lý thuyết này, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, thể lực và thái độ làm việc của con người được xem là nguồn vốn nền tảng, giữ vai trò quyết định hiệu quả khai thác các nguồn vốn vật chất khác và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình Quản trị nguồn nhân lực dịch vụ hiện đại gồm ba trụ cột liên hoàn: Phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề), Sử dụng nguồn nhân lực (tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá hiệu quả) và Môi trường nguồn nhân lực (chính sách tiền lương, đãi ngộ, văn hóa tổ chức và kế hoạch hóa lao động). Hệ thống các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Nguồn nhân lực ngành du lịch: Lực lượng lao động tham gia trực tiếp (tại cơ sở lưu trú, nhà hàng, lữ hành, ban quản lý di tích) và gián tiếp (cung ứng dịch vụ phụ trợ, quản lý nhà nước) vào chuỗi giá trị du lịch.
  • Phát triển nguồn nhân lực du lịch: Quá trình gia tăng giá trị toàn diện về thể lực, trí lực, tâm lực, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu biến đổi của thị trường.
  • Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch: Khả năng của địa phương trong việc tối ưu hóa nguồn lực con người để cung ứng dịch vụ vượt trội, tạo ấn tượng và giữ chân du khách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đa chiều:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê chính thức giai đoạn 2010–2018 từ Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Nội vụ thành phố Chí Linh, Ban Quản lý Di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc và Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương về lượng khách, doanh thu du lịch, số lượng cơ sở lưu trú và cơ cấu lao động.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa với cỡ mẫu 180 phiếu điều tra được phân bổ ngẫu nhiên có phân tầng đến các nhà quản lý, chủ hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, lưu trú và người lao động trực tiếp tại các điểm di tích trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu phân tầng bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm ngành nghề và khu vực địa lý trên địa bàn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, đối chiếu chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp logic. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm bóc tách chính xác các mối quan hệ nhân quả giữa chính sách đào tạo, điều kiện làm việc với năng suất và chất lượng dịch vụ du lịch tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng nguồn nhân lực du lịch thành phố Chí Linh giai đoạn 2015–2018 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, quy mô lao động tăng nhanh nhưng mang tính mùa vụ sâu sắc. Đến năm 2018, tổng số lao động trực tiếp trong ngành du lịch đạt khoảng 1.850 người, tăng bình quân 8,5%/năm. Tuy nhiên, tính mùa vụ thể hiện rất rõ nét: vào mùa lễ hội đầu năm và các dịp tưởng niệm tại đền Kiếp Bạc, đền Chu Văn An (tháng 8 và tháng 11 âm lịch), lượng lao động thời vụ tăng đột biến hơn 60% so với ngày thường. Nhóm lao động này chiếm tới 52% tổng nhân lực nhưng phần lớn chưa qua đào tạo nghiệp vụ căn bản.

Thứ hai, chất lượng chuyên môn và trình độ ngoại ngữ còn nhiều hạn chế. Số liệu thống kê năm 2018 chỉ ra rằng, tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng đúng chuyên ngành du lịch chỉ chiếm 18,4%; trình độ trung cấp và sơ cấp nghề chiếm 35,4%; trong khi lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm đến 46,2%. Đáng chú ý, tỷ lệ nhân viên lễ tân và hướng dẫn viên có khả năng giao tiếp thành thạo bằng ngoại ngữ quốc tế chỉ đạt dưới 15%, gây cản trở lớn trong việc phục vụ khách quốc tế.

Thứ ba, cơ cấu phân bổ lao động mất cân đối nghiêm trọng. Hơn 75% lao động tập trung tại khu vực lưu trú, ăn uống nhỏ lẻ ở trung tâm phường Sao Đỏ và di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc. Các phân khúc giàu tiềm năng như du lịch sinh thái rừng phong Chùa Thanh Mai, du lịch trải nghiệm nông nghiệp và làng nghề truyền thống chỉ chiếm chưa đầy 10% lực lượng lao động toàn ngành.

Thứ tư, công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa đạt chiều sâu. Tỷ lệ lao động được tham gia các khóa tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn hàng năm chỉ đạt khoảng 22,5%. Nội dung đào tạo chủ yếu thiên về phổ biến văn bản pháp luật và văn hóa ứng xử chung, thiếu các chương trình đào tạo kỹ năng thực hành nghề theo chuẩn quốc gia.

Thảo luận kết quả

Bức tranh thực trạng trên có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo và bảng so sánh tốc độ tăng trưởng khách du lịch (bình quân trên 12%/năm) với tốc độ tăng trưởng lao động đạt chuẩn kỹ năng nghề (chỉ đạt khoảng 4,5%/năm). Sự chênh lệch này giải thích nguyên nhân vì sao dù thu nhập du lịch thành phố tăng trưởng đều đặn qua các năm nhưng tỷ trọng chi tiêu của khách cho các dịch vụ bổ sung ngoài lưu trú và ăn uống chỉ chiếm khoảng 30%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 50% - 60% của các trung tâm du lịch phát triển.

Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ việc thành phố chưa có chiến lược tổng thể về phát triển nguồn nhân lực du lịch dài hạn; hơn 80% cơ sở kinh doanh là hộ cá thể quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn hẹp nên không có ngân sách tái đào tạo nhân viên. Khi so sánh với kinh nghiệm tỉnh Khánh Hòa (nơi đã đào tạo trên 900 cán bộ quản lý và chuẩn hóa hơn 4.900 lao động du lịch chuyên nghiệp) hay tỉnh Quảng Ninh (duy trì tốc độ tăng doanh thu du lịch 37%/năm nhờ liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng với các trường đại học lớn), Chí Linh vẫn đang thiếu mô hình liên kết ba bên: Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp. Việc học tập mô hình hỗ trợ 30% - 50% chi phí đào tạo của Nhật Bản là bài học kinh nghiệm rất có giá trị để giải quyết nút thắt tài chính cho các đơn vị kinh doanh tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm phát triển nguồn nhân lực du lịch thành phố Chí Linh đến năm 2025:

  1. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và hoàn thiện quy hoạch nhân lực: Ủy ban nhân dân thành phố Chí Linh cần chủ trì xây dựng và ban hành Đề án "Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao giai đoạn 2021–2025". Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa quản lý 100% hồ sơ lao động du lịch trên địa bàn trước năm 2023, làm căn cứ điều tiết cung - cầu lao động chính xác.

  2. Chuẩn hóa chương trình đào tạo và bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghề du lịch: Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố phối hợp cùng các trường đại học, cao đẳng du lịch uy tín tổ chức định kỳ các lớp đào tạo kỹ năng nghiệp vụ bàn, buồng, bar, lễ tân và thuyết minh viên đạt chuẩn VTOS cho tối thiểu 500 lượt lao động/năm. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ lên 65% vào năm 2024 và đạt trên 75% vào năm 2025.

  3. Xây dựng chính sách ưu đãi, thu hút và giữ chân nhân tài: Hội đồng nhân dân và UBND thành phố cần ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính từ 30% đến 50% học phí cho con em địa phương theo học các chuyên ngành quản trị du lịch, lữ hành cam kết về phục vụ tại địa phương; đồng thời ban hành gói đãi ngộ đặc thù thu hút cử nhân xuất sắc, hướng dẫn viên thành thạo ngoại ngữ hiếm về làm việc tại các ban quản lý di tích trọng điểm từ năm 2022.

  4. Mở rộng mô hình liên kết đào tạo song hành và xã hội hóa nguồn lực: Khuyến khích hơn 150 doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh du lịch thành lập Quỹ phát triển nhân lực nội bộ, chủ động ký hợp đồng đào tạo thực hành tại chỗ với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp. Phấn đấu đến năm 2025 có 85% nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng được cấp chứng chỉ kỹ năng giao tiếp và sơ cấp cứu an toàn du lịch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương, UBND thành phố Chí Linh, Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Nội vụ): Sử dụng luận văn làm tài liệu căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ban hành các đề án phát triển nhân lực ngành dịch vụ và phân bổ ngân sách đào tạo nghề hàng năm.

  2. Ban Quản lý Di tích và Danh thắng địa phương (Ban Quản lý Di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc, Đền Chu Văn An, Chùa Thanh Mai): Tham khảo khung năng lực chuẩn để tái cơ cấu đội ngũ thuyết minh viên, nhân viên phục vụ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng văn hóa ứng xử và nâng cao chất lượng dịch vụ hướng dẫn du khách.

  3. Doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, nhà hàng và hộ kinh doanh dịch vụ du lịch: Ứng dụng mô hình quản trị nguồn nhân lực hiện đại, phương pháp đào tạo tại chỗ và cơ chế khuyến khích lao động tự học tập nhằm tối ưu hóa năng suất, nâng cao sự hài lòng của khách hàng và gia tăng lợi thế cạnh tranh.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Du lịch học, Quản trị nhân lực: Tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo khoa học có hệ thống lý luận vững chắc, phương pháp điều tra xã hội học thực chứng và bộ số liệu phân tích sâu sắc về phát triển kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất của nguồn nhân lực du lịch thành phố Chí Linh trong giai đoạn khảo sát là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu hụt nghiêm trọng lao động có trình độ chuyên môn cao và kỹ năng ngoại ngữ; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo bài bản chiếm tới 46,2%, trong khi nhân lực thành thạo ngoại ngữ chỉ dưới 15%. Tính chất mùa vụ sâu sắc khiến hơn 50% lao động thời vụ không được trang bị kỹ năng phục vụ chuyên nghiệp.

  2. Việc áp dụng tiêu chuẩn nghề du lịch VTOS mang lại lợi ích gì cho địa phương? Tiêu chuẩn VTOS giúp chuẩn hóa các kỹ năng thực hành cốt lõi như lễ tân, buồng phòng, thuyết minh di tích và văn hóa giao tiếp. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp xóa bỏ tính tự phát của hơn 80% cơ sở kinh doanh gia đình, nâng tỷ lệ hài lòng của du khách lên trên 85% và hạn chế tối đa các sự cố phục vụ.

  3. Mô hình quốc tế nào có thể áp dụng hiệu quả nhất tại Chí Linh? Mô hình đào tạo tại doanh nghiệp có sự hỗ trợ 30% - 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước của Nhật Bản là phù hợp nhất. Chính sách này giúp các hộ kinh doanh du lịch tâm linh, sinh thái tại Chí Linh có điều kiện bồi dưỡng tay nghề cho nhân viên ngay tại nơi làm việc mà không làm gián đoạn thu nhập hàng ngày.

  4. Việc nâng cao chất lượng nhân lực tác động thế nào đến cơ cấu chi tiêu của khách du lịch? Khi chất lượng phục vụ và khả năng tư vấn của nhân viên được nâng cao, du khách có xu hướng kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu cho các dịch vụ trải nghiệm, mua sắm đặc sản, quà lưu niệm từ 30% lên 50% - 60% tổng chi phí chuyến đi, gia tăng nguồn thu bền vững cho địa phương.

  5. Chính quyền thành phố cần ưu tiên thực hiện khâu đột phá nào trước tiên? Chính quyền cần ưu tiên ban hành Đề án phát triển nhân lực du lịch tổng thể, thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo nghề du lịch và ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng với các trường đại học chuyên ngành du lịch tại Hà Nội nhằm chuẩn hóa cấp tốc đội ngũ nhân lực tuyến đầu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định vai trò quyết định của nguồn nhân lực đối với chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh ngành du lịch.
  • Phân tích thực chứng rõ nét thực trạng quy mô 1.850 lao động với các rào cản về cơ cấu trình độ, tính mùa vụ và năng lực ngoại ngữ tại thành phố Chí Linh giai đoạn 2015–2018.
  • Kế thừa có chọn lọc các bài học kinh nghiệm phát triển nhân lực thành công từ Thái Lan, Nhật Bản, tỉnh Khánh Hòa và Quảng Ninh để vận dụng linh hoạt vào bối cảnh địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, đồng bộ từ quản lý nhà nước, đổi mới chương trình đào tạo chuẩn hóa, chính sách đãi ngộ nhân tài đến liên kết đào tạo song hành.
  • Khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa then chốt để đưa du lịch Chí Linh trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển bền vững đến năm 2025.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được cụ thể hóa theo từng giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 với sự tham gia đồng bộ của chính quyền, doanh nghiệp và người dân. Các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị và hoạch định chính sách nhân lực du lịch.