Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực cục thuế tây ninh đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế đến năm 2025

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực cục thuế tây ninh đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế đến năm 2025, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2016

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH THUẾ VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

1.1.1. Các khái niệm về nguồn nhân lực

1.2. Vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập quốc tế

1.2.1. Vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập quốc tế

1.2.2. Vai trò của nguồn nhân lực của Ngành Thuế trong quá trình hội nhập

1.3. Tác động của Hội nhập quốc tế đến sự phát triển nguồn nhân lực

1.3.1. Tác động của hội nhập đối với NNL của Việt Nam

1.3.2. Tác động của hội nhập đối với sự phát triển NNL của Ngành thuế

1.4. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực với ngành Thuế

1.4.1. Cục Thuế tỉnh Bình Thuận

1.4.2. Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh

1.4.3. Bài học kinh nghiệm phát triển NNL cho Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

1.5. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NNL TẠI CỤC THUẾ TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2011-2015

2.1. Giới thiệu khái quát về Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

2.1.1. Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các đơn vị trực thuộc

2.1.3. Tình hình hoạt động hiện nay của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

2.2. Thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

2.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực của Cục Thuế

2.2.2. Tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

2.2.3. Thực trạng nguồn nhân lực về số lượng tại Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

2.2.4. Thực trạng nguồn nhân lực về chất lượng tại Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

2.2.5. Thực trạng về công tác phát triển NNL tại Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

2.3. Đánh giá chung về thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

2.3.1. Những thành tựu đạt được

2.3.2. Tồn tại và những vấn đề đặt ra

2.3.3. Nguyên nhân của thành tựu và tồn tại

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NNL CỤC THUẾ TỈNH TÂY NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ ĐẾN NĂM 2025

3.1. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển nguồn nhân lực của Tổng cục Thuế đến năm 2025

3.1.1. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực

3.1.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực

3.1.3. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực

3.2. Mục tiêu và phương hướng phát triển nguồn nhân lực của Cục Thuế đến năm 2025

3.2.1. Mục tiêu phát triển của Cục Thuế đến năm 2025

3.2.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Cục Thuế đến năm 2025

3.2.3. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực của Cục Thuế đến năm 2025

3.3. Các giải pháp phát triển NNL tại Cục Thuế đến năm 2025

3.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện về số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực

3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng NNL tại Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

3.3.3. Nhóm giải pháp nhằm tạo động lực thúc đẩy đội ngũ CBCC Thuế

3.3.4. Một số đề xuất kiến nghị

3.3.4.1. Đối với Tổng cục Thuế
3.3.4.2. Kiến nghị đối với UBND tỉnh và các ban ngành liên quan

3.4. Tóm tắt chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực Cục thuế Tây Ninh 2025

Phát triển nguồn nhân lực là một trong những yếu tố then chốt để Cục thuế Tây Ninh đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Nguồn nhân lực không chỉ là số lượng mà còn là chất lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc và sự phát triển bền vững của Cục thuế. Đến năm 2025, Cục thuế cần có những chiến lược cụ thể để nâng cao năng lực cán bộ công chức, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác quản lý thuế.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực trong ngành thuế

Nguồn nhân lực trong ngành thuế không chỉ bao gồm cán bộ công chức mà còn là những yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm. Vai trò của nguồn nhân lực là rất quan trọng, quyết định đến khả năng thực hiện nhiệm vụ và chính sách thuế của nhà nước.

1.2. Tình hình hiện tại của nguồn nhân lực Cục thuế Tây Ninh

Hiện tại, Cục thuế Tây Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển nguồn nhân lực. Số lượng cán bộ công chức chưa đủ để đáp ứng nhu cầu công việc, trong khi chất lượng đào tạo và bồi dưỡng vẫn còn hạn chế.

II. Những thách thức trong phát triển nguồn nhân lực Cục thuế Tây Ninh

Cục thuế Tây Ninh đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển nguồn nhân lực. Những thách thức này không chỉ đến từ yêu cầu công việc mà còn từ sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế và chính sách thuế.

2.1. Thiếu hụt về số lượng và chất lượng cán bộ

Sự thiếu hụt về số lượng cán bộ công chức có trình độ chuyên môn cao là một trong những thách thức lớn nhất. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các nhiệm vụ quản lý thuế hiệu quả.

2.2. Áp lực từ hội nhập quốc tế

Hội nhập quốc tế mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra áp lực lớn cho Cục thuế Tây Ninh. Cần có những chính sách và chiến lược phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu hội nhập.

III. Phương pháp phát triển nguồn nhân lực Cục thuế Tây Ninh đến 2025

Để phát triển nguồn nhân lực hiệu quả, Cục thuế Tây Ninh cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng cán bộ mà còn tạo động lực làm việc cho nhân viên.

3.1. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức

Đào tạo và bồi dưỡng là phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu, phù hợp với yêu cầu công việc và xu hướng phát triển của ngành thuế.

3.2. Tạo động lực làm việc cho cán bộ

Cần có các chính sách đãi ngộ hợp lý để tạo động lực cho cán bộ công chức. Điều này không chỉ giúp giữ chân nhân tài mà còn nâng cao hiệu quả công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong phát triển nguồn nhân lực Cục thuế Tây Ninh

Việc áp dụng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực vào thực tiễn là rất cần thiết. Cục thuế Tây Ninh cần có những bước đi cụ thể để triển khai các giải pháp đã đề ra.

4.1. Kết quả đạt được từ các chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo đã giúp nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công chức, từ đó cải thiện hiệu quả công việc và chất lượng dịch vụ thuế.

4.2. Những bài học kinh nghiệm trong phát triển nguồn nhân lực

Cần rút ra những bài học kinh nghiệm từ các chương trình phát triển nguồn nhân lực trước đây để áp dụng vào các kế hoạch tương lai, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho nguồn nhân lực Cục thuế Tây Ninh

Phát triển nguồn nhân lực Cục thuế Tây Ninh là một nhiệm vụ quan trọng, cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng cán bộ, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

5.1. Tầm nhìn phát triển nguồn nhân lực đến năm 2025

Cần có một tầm nhìn rõ ràng về phát triển nguồn nhân lực, từ đó xây dựng các chiến lược cụ thể để đạt được mục tiêu đề ra.

5.2. Các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

Cần có các chính sách hỗ trợ từ cấp trên để tạo điều kiện thuận lợi cho Cục thuế Tây Ninh trong việc phát triển nguồn nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực cục thuế tây ninh đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế đến năm 2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH THUẾ VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 1.1 Các khái niệm về nguồn nhân lực 1.1 Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một khái niệm mang tính tổng hợp các đặc tính số lượng và chất lượng, được mô tả bởi quy mô và cơ cấu theo đặc điểm giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề hay một đặc tính nào khác. Nguồn nhân lực là tổng thể tiềm năng của con người, gồm cả phẩm chất, trình độ chuyên môn, kiến thức, óc sáng tạo, năng lượng, nhiệt huyết và kinh nghiệm sống của con người nhằm đáp ứng cơ cấu kinh tế - xã hội. Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh.

Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân của nguời, do đó, cũng có sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con người. Với tư cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.

Khái niệm về nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nền kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ 20, với ý nghĩa là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển. Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng mà còn chứa đựng các hàm ý rộng hơn. Ở nước ta, khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới. Điều này được thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực.

Theo giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc (2001), nguồn lực con người được thể hiện thông qua số lượng dân cư, chất lượng con người (bao gồm thể lực, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 trí lực và năng lực phẩm chất). Như vậy, nguồn nhân lực không chỉ bao hàm chất lượng nguồn nhân lực hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai. Theo giáo trình Nguồn nhân lực của trường Đại học Lao động - Xã hội do tác giả Nguyễn Tiệp (2005) chủ biên thì: “ Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [23]. Khái niệm này chỉ NNL với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.

Theo tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa liên hiệp quốc (UNESCO) thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”. Ngân hàng thế giới (World bank) cho rằng: nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Theo tổ chức lao động quốc tế thì (ILO): - Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.

- Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động. Kinh tế học phát triển cho rằng: Nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động.

Nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt: Về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 nghề của người lao động. Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm. Nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng. Như vậy theo khái niệm này, có một số được tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao động, đó là: Những người không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không có nhu cầu tìm việc làm, những người trong độ tuổi lao động quy định nhưng đang đi học…Bảo đảm nguồn nhân lực đáp ứng cả về số lượng và chất lượng.

Tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị: Nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước[40, tr45-48]. Từ những khái niệm trên, có thể rút ra khái niệm tổng quát về nguồn nhân lực là nguồn lực về con người là tổng hợp những cá nhân con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Nguồn nhân lực cũng xem xét trên giác độ số lượng và chất lượng được biểu hiện qua các tiêu chí về quy mô và tốc độ tăng dân số. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến quy mô tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại.

Về chất lượng thông qua các mặt như: Trình độ, sức khoẻ, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất…chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.2 Phát triển nguồn nhân lực *Khái niệm phát triển nguồn nhân lực: Là sự biến đổi về số lượng và chất lượng trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơ cấu nhân lực. Nói một cách khái quát nhất, phát triển nguồn nhân lực chính là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện của con người, vì sự tiến bộ kinh tế - xã hội. Do đó, nội dung cơ bản phát triển nguồn nhân lực cần tập trung vào những vấn đề cơ bản sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Thứ nhất, gia tăng về số lượng nhân lực có trình độ chuyên môn, nghề nghiệp; Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu nhân lực theo hướng tiến bộ; Thứ tư, phát huy một số nhân tố tích cực tiêu biểu của nhân lực Việt Nam. Khi xem xét nguồn lực con người, đòi hỏi có quan điểm toàn diện, phải nhìn nhận con người với tất cả hiện trạng, tiềm năng, đặc điểm và sức mạnh của nó đối với sự phát triển xã hội ở cả phương diện là chủ thể lẫn phương diện là khách thể.

Phát triển nguồn lực con người, ngoài việc quan tâm nâng cao mặt bằng và đỉnh cao dân trí, tới việc bồi dưỡng và nâng cao sức khỏe cho mỗi cá nhân, cho cộng đồng xã hội, còn phải chú ý đến việc xây dựng đạo đức, nhân cách, lý tưởng cao quý của con người. Trong điều kiện phát triển hiện đại nói chung, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng, nguồn nhân lực có chất lượng đóng vai trò đặc biệt quan trọng, thể hiện trên các phương diện sau: Một là, trong tất cả các nguồn lực phát triển kinh tế, thì nguồn lao động luôn luôn đóng vai trò quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế. Hai là, nguồn nhân lực có chất lượng là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ba là, nguồn nhân lực có chất lượng là điều kiện để rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát triển bền vững.

Bốn là, quá trình toàn cầu hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội cho các nước đang phát triển có thể khắc phục sự yếu kém về trình độ khoa học - kỹ thuật của mình thông qua con đường hợp tác, có thể giải quyết các vấn đề khó khăn như thiếu hụt nguồn vốn dựa trên quan hệ đầu tư, vay vốn và bằng nhiều hình thức khác. Nhưng, có một vấn đề đặt biệt quan trọng bảo đảm cho sụ phát triển bền vững, đó là các nước này phải xây dựng cho mình nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao. Các nghiên cứu về nguồn nhân lực có những đặc điểm chung, nói đến nguồn nhân lực là đề cập đến các khía cạnh: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 - Số lượng nhân lực: Nói đến nguồn nhân lực của bất kỳ một tổ chức, một địa phương hay một quốc gia nào câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêu người và sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai. Đây là những câu hỏi cho việc xác định số lượng nguồn nhân lực.

Sự phát triển về số lượng nguồn nhân lực dựa trên hai nhóm yếu tố bên trong và những yếu tố bên ngoài của tổ chức như sự gia tăng về dân số hay lực lượng lao động do di dân; - Chất lượng nhân lực: Chất lượng nhân lực là khái niệm chung dùng để chỉ con người khi tham gia vào các hình thức sản xuất nào đó trong xã hội. Người lao động có thể qua đào tạo và không qua đào tạo hoặc chưa qua đào tạo; có thể là những lao động giản đơn hoặc lao động phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ