Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 931 01 05) của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Phạm Thị Khanh tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023, tập trung giải quyết bài toán phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong tiến trình hội nhập quốc tế tại thành phố Hải Phòng.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Nguồn nhân lực giữ vị trí cốt lõi trong mô hình kinh tế dựa trên tri thức. Thành phố Hải Phòng là đô thị trực thuộc Trung ương, nằm trong tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Theo Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội XVI Đảng bộ thành phố Hải Phòng, mục tiêu đặt ra là đến năm 2025 hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trở thành thành phố công nghiệp hiện đại, trung tâm dịch vụ logistics và kinh tế biển. Tuy nhiên, thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hải Phòng bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy mô lao động làm việc trong môi trường quốc tế, các ngành giá trị gia tăng cao gắn với xuất khẩu (công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ cảng biển, logistics, công nghệ thông tin) chưa lớn; trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ, năng lực làm việc nhóm và tác phong lao động chưa đồng đều; cơ cấu nhân lực giữa các ngành và thành phần kinh tế chưa cân đối. Luận án giải quyết khoảng trống về việc đánh giá có hệ thống thực trạng và xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực chất lượng cao tại địa bàn kinh tế trọng điểm này.

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế; chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu về lý luận và thực tiễn.
    2. Làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
    3. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2017 - 2021, tập trung vào Khu Kinh tế Hải Phòng.
    4. Xác định bối cảnh, phương hướng và đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng; phân tích thực trạng về số lượng, chất lượng, cơ cấu của nguồn nhân lực chất lượng cao (tập trung vào lao động kỹ thuật có chứng chỉ nghề từ bậc 3 trở lên, lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên, đội ngũ chuyên gia và nhà quản lý).
    • Về không gian: Tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu tại các khu công nghiệp trong Khu Kinh tế Hải Phòng (như KCN An Dương, KCN Tràng Duệ, KCN Nomura, KCN Đình Vũ, KCN VSIP, KCN Đồ Sơn).
    • Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2017 - 2021; số liệu khảo sát thực tế năm 2021 - 2022; định hướng và giải pháp dự báo đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

  • Nhóm nghiên cứu về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao:

    • Tác giả quốc tế: John Bratton và Jeffrey Gold (1994, 2012) trong Human Resource Management: Theory and Practice định nghĩa nguồn nhân lực bao gồm năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm và giá trị sáng tạo của người lao động. Edward Lazear và Sherwin Rosen (1995) trong The Economics of Human Resources phân tích nguồn nhân lực dưới góc độ kinh tế học và hiệu quả đầu tư giáo dục dài hạn. Derek Torrington, Laura Hall và Stephen Taylor (2005, 2017) trong Human Resource Management and Economic Success làm rõ mối quan hệ giữa quản trị nhân sự và hiệu quả kinh tế. Luis R. Gomez-Mejia, David B. Balkin và Robert L. Cardy (1995) trong Managing Human Resources nhấn mạnh quy trình tuyển dụng, đào tạo và giữ chân nhân tài. Jim Collins (2001, 2011) trong Good to Great phân tích vai trò của nhân sự chất lượng cao đối với tổ chức. David G. Collings và Geoffrey T. Wood (2009) trong Human Resource Management: A Critical Approach đề cập đến chiến lược thu hút nhân sự xuất sắc.
    • Tác giả trong nước: Trần Thị Hồng Liên (2012) với Quản trị nguồn nhân lực: Lý thuyết và thực tiễn nhấn mạnh nguồn lực vô hình của doanh nghiệp. Phạm Minh Hạc (2001) trong Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào CNH-HĐH phân tích giá trị và năng lực quản trị. Nguyễn Đắc Hưng nghiên cứu về đào tạo và sử dụng nhân tài. Lê Thị Hồng Điệp (2011) và Chu Văn Cấp (2012) làm rõ các tiêu chí học vấn, chuyên môn kỹ thuật và khả năng thích ứng của nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Nhóm nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao:

    • Quan điểm của các tổ chức quốc tế như UNESCO (gắn phát triển kỹ năng với yêu cầu việc làm) và ILO (tăng cường năng lực cá nhân song song với chuyển dịch cơ cấu nhân lực). Các công trình của Marcus Buckingham và Curt Coffman (1999) về quản lý tiềm năng nhân viên; Ram Charan, Stephen Drotter và James Noel (2001) về mô hình đường ống lãnh đạo (Leadership Pipeline).
    • Nghiên cứu trong nước gắn với từng địa bàn: Lê Văn Kỳ (2017) về nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa; Võ Thị Kim Loan (2015) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực chất lượng cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; Đỗ Huy Thắng (2014) nghiên cứu nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Nhóm nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế:

    • Institute of Medicine (2020) nghiên cứu đào tạo liên ngành đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế; David Ashton và Francis Green (2018) phân tích cơ chế hình thành kỹ năng tại các nền kinh tế mới công nghiệp hóa Đông Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Trung Quốc); Asian Development Bank (ADB) chỉ ra các thách thức về chuyển đổi số và đa dạng kỹ năng trong khu vực Đông Á.
    • Tại Việt Nam: Nguyễn Văn Minh (2019) phân tích thực trạng kết nối đào tạo giữa cơ sở giáo dục và doanh nghiệp; Nguyễn Kim Anh (2015) nghiên cứu năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam khi hội nhập quốc tế.
  • Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

    • Về lý luận: Làm rõ nội hàm khái niệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đặt riêng trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bổ sung hệ thống tiêu chí đánh giá kết hợp giữa Khung trình độ quốc gia và Khung trình độ kỹ năng nghề; xác định các nhóm yếu tố tác động đến phát triển nhân lực tại các khu kinh tế mở.
    • Về thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng của nguồn nhân lực chất lượng cao tại Khu Kinh tế Hải Phòng (2017 - 2021); sử dụng phương pháp định lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các biến chính sách, tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo và đãi ngộ đối với sự phát triển nhân lực chất lượng cao tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án dựa trên các lý thuyết tăng trưởng kinh tế và lý thuyết kinh tế học phát triển nguồn nhân lực:

  • Nguồn nhân lực chất lượng cao: Là bộ phận lao động có trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật cao, kỹ năng thực hành nghề nghiệp thành thạo, khả năng tư duy sáng tạo, làm việc trong môi trường đa văn hóa, có ý thức kỷ luật và phẩm chất đạo đức, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế.
  • Khung phân loại trình độ:
    • Áp dụng Khung trình độ quốc gia Việt Nam (8 bậc): Luận án xác định đối tượng nhân lực chất lượng cao từ Bậc 5 (Cao đẳng), Bậc 6 (Đại học), Bậc 7 (Thạc sĩ) đến Bậc 8 (Tiến sĩ).
    • Áp dụng Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia (5 cấp độ): Xác định công nhân kỹ thuật có tay nghề đạt từ Bậc 3 trở lên là thành phần của nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Phân nhóm đối tượng nghiên cứu:
    1. Đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.
    2. Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ (trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học).
    3. Đội ngũ công nhân chuyên môn kỹ thuật bậc 3 trở lên và các chuyên gia kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:

    • Hệ thống hóa: Tổng thuật lý luận, các văn kiện của Đảng, chính sách nhà nước và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
    • Thống kê, so sánh: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2021 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hải Phòng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng, Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng.
    • Phân tích - tổng hợp, dự báo: Phân tích xu hướng phát triển kinh tế và nhu cầu nhân lực đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Phương pháp định lượng (Điều tra xã hội học):

    • Thiết kế bảng hỏi: 02 bộ phiếu khảo sát (phiếu dành cho nhà quản lý/chuyên gia và phiếu dành cho người lao động).
    • Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức Yamane cho tổng thể đã biết với độ chính xác 95% ($e = 0,05$): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với tổng thể $N = 590$, quy mô mẫu lý thuyết tối thiểu là: $$n = \frac{590}{1 + 590 \cdot 0,05^2} \approx 238\text{ phiếu}$$
    • Mẫu thực tế: Phát ra 350 phiếu khảo sát bảng hỏi tại 31 doanh nghiệp trong Khu Kinh tế Hải Phòng (gồm 24 doanh nghiệp FDI và 7 doanh nghiệp DDI), thu về 350 phiếu hợp lệ.
    • Phỏng vấn sâu: Phát ra 100 phiếu, thu về 90 phiếu chất lượng từ các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và 50 chuyên gia có thâm niên công tác quản lý tại Hải Phòng.
    • Công cụ đo lường: Thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị phân khoảng bằng 0,8: $$\text{Khoảng cách} = \frac{5 - 1}{5} = 0,8$$
Điểm trung bình Mức Đánh giá chung
1,00 - 1,80 1 Rất kém
1,81 - 2,60 2 Kém
2,61 - 3,40 3 Chấp nhận được
3,41 - 4,20 4 Tương đối tốt
4,21 - 5,00 5 Rất tốt
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu:
    • Thống kê mô tả theo cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha đối với các nhóm biến: Chính sách phát triển nguồn nhân lực, Quy hoạch và bố trí lao động (QH), Tuyển dụng lao động, Đào tạo và bồi dưỡng, Khuyến khích vật chất và tinh thần, Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO and Bartlett's Test, bảng tổng phương sai trích (Total Variance Explained), ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định mô hình ANOVA để xác định mức độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mảng chủ đề: khái niệm bản chất của nguồn nhân lực, các mô hình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và các điều kiện thích ứng với hội nhập quốc tế. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận trong học giới về vai trò cốt lõi của vốn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế, đồng thời xác định 5 vấn đề khoa học mà luận án cần tiếp tục giải quyết:

  1. Làm rõ khái niệm, vai trò và yêu cầu của nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  2. Xây dựng nội dung, tiêu chí đánh giá và xác định các nhân tố ảnh hưởng.
  3. Rút ra bài học kinh nghiệm từ các quốc gia Đông Á và các địa phương tương đồng (Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa).
  4. Đánh giá thực trạng tại Khu Kinh tế Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2021 bằng dữ liệu định tính và mô hình định lượng.
  5. Dự báo nhu cầu và đề xuất giải pháp phát triển nhân lực cho thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

Chương này xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Nội dung phát triển: Làm rõ sự phát triển đồng bộ trên 3 phương diện: gia tăng số lượng, nâng cao chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm) và hoàn thiện cơ cấu nhân lực (theo ngành nghề, trình độ đào tạo, độ tuổi, thành phần kinh tế).
  • Tiêu chí đánh giá: Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính phản ánh quy mô, trình độ chuyên môn kỹ thuật, năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng môi trường làm việc quốc tế và hiệu quả đóng góp kinh tế.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động từ môi trường kinh tế vĩ mô, hội nhập kinh tế quốc tế, tiến bộ khoa học công nghệ, hệ thống chính sách của nhà nước, vai trò của cơ sở đào tạo và cơ chế quản trị của doanh nghiệp.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích kinh nghiệm phát triển nhân lực chất lượng cao tại một số nền kinh tế Đông Á (Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan) và các tỉnh, thành phố trong nước; rút ra bài học về quy hoạch đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp, cơ chế tài chính linh hoạt và chính sách thu hút chuyên gia.

Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực chứng tại Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2021 và số liệu khảo sát năm 2022:

  • Bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương: Phân tích số liệu dòng vốn FDI vào Hải Phòng theo quốc tịch và ngành nghề, các khu công nghiệp trọng điểm trong Khu Kinh tế Hải Phòng.
  • Thực trạng số lượng và cơ cấu:
    • Quy mô đội ngũ lao động chất lượng cao tăng dần qua các năm tại các KCN: Nomura, Đình Vũ, Tràng Duệ, VSIP, An Dương, Đồ Sơn.
    • Phân tích cơ cấu lao động kỹ thuật bậc 3 trở lên, tỷ lệ chuyên gia, cơ cấu độ tuổi và ngành nghề sản xuất kinh doanh (công nghiệp phụ trợ, điện tử, chế tạo máy, logistics).
  • Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực:
    • Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Đa số đáp ứng yêu cầu vận hành dây chuyền sản xuất cơ bản, nhưng lực lượng chuyên gia đầu ngành còn mỏng.
    • Kỹ năng ngoại ngữ, công nghệ thông tin và kỹ năng mềm: Đạt mức trung bình đến chấp nhận được theo thang đo Likert, vẫn còn khoảng cách lớn so với yêu cầu làm việc trong môi trường đa quốc gia.
  • Kết quả phân tích định lượng mô hình hồi quy:
    • Kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác định cấu trúc các nhân tố tác động.
    • Kết quả hồi quy và kiểm định ANOVA chứng minh các nhóm nhân tố: Chính sách phát triển nguồn nhân lực, Công tác quy hoạch và bố trí, Tuyển dụng lao động, Đào tạo bồi dưỡng, Chế độ khuyến khích vật chất và tinh thần đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến kết quả phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Khu Kinh tế Hải Phòng.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định những kết quả đạt được về quy mô và thu hút lao động; chỉ rõ các hạn chế về cơ cấu ngành nghề, thiếu hụt kỹ năng công nghệ cao và sự kết nối giữa doanh nghiệp FDI với hệ thống đào tạo địa phương còn lỏng lẻo.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng

Chương 4 đưa ra các dự báo và giải pháp cụ thể:

  • Dự báo bối cảnh và nhu cầu: Dựa trên các mục tiêu tăng trưởng GRDP giai đoạn 2018 - 2022 và định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030 theo Nghị quyết số 45-NQ/TW, luận án tính toán dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố Hải Phòng theo từng nhóm ngành và trình độ đào tạo.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Xây dựng chính sách ưu đãi, thu hút chuyên gia và lao động kỹ thuật cao về làm việc tại các KCN, KKT.
    2. Đổi mới quy hoạch và tuyển dụng: Thực hiện quy hoạch nguồn nhân lực đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế biển và logistics của thành phố; chuẩn hóa quy trình tuyển dụng dựa trên tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp.
    3. Nâng cao chất lượng đào tạo: Tăng cường liên kết ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp); phát triển các chương trình đào tạo nghề gắn liền với chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI.
    4. Cải thiện chính sách đãi ngộ, đãi ngộ vật chất và tinh thần: Thiết lập cơ chế lương thưởng, bảo hiểm, hỗ trợ nhà ở cho người lao động chất lượng cao trong các khu công nghiệp.
    5. Đào tạo kỹ năng bổ trợ: Đẩy mạnh đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành, kỹ năng số và tác phong công nghiệp đáp ứng chuẩn mực quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Định hình khái niệm đa chiều: Mở rộng khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tích hợp các yếu tố năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng với môi trường đa văn hóa.
  • Làm rõ vai trò hội nhập: Phân tích tác động hai chiều của hội nhập quốc tế đối với nguồn nhân lực (tạo cơ hội học tập chuẩn quốc tế song cũng gia tăng áp lực cạnh tranh và nguy cơ dịch chuyển chất xám).
  • Bổ sung nội dung và thang đo đánh giá: Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp giữa Khung trình độ quốc gia (từ bậc 5 trở lên) và Khung trình độ kỹ năng nghề (từ bậc 3 trở lên), bổ sung các tiêu chí đo lường về khả năng thích nghi và kỹ năng số.
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ cơ chế tác động của các nhân tố quản trị vi mô và chính sách vĩ mô đến sự phát triển nhân lực trong điều kiện kinh tế mở.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh thực chứng tại địa bàn trọng điểm: Cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng công nghệ thông tin của nguồn nhân lực chất lượng cao trong Khu Kinh tế Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2021.
  • Chứng minh định lượng mối quan hệ nhân quả: Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chính sách, quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ đến phát triển nguồn nhân lực thông qua mô hình hồi quy đa biến và kiểm định độ tin cậy thang đo.
  • Đưa ra cơ sở dự báo và giải pháp ứng dụng: Cung cấp bảng số liệu dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao của Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030; đề xuất các giải pháp gắn kết giữa doanh nghiệp FDI/DDI với cơ sở đào tạo, làm căn cứ tham mưu chính sách cho chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Về phạm vi không gian và đối tượng: Luận án chủ yếu tập trung khảo sát thực địa tại các khu công nghiệp thuộc Khu Kinh tế Hải Phòng, tập trung vào đối tượng lao động kỹ thuật bậc 3 trở lên, người có trình độ từ cao đẳng trở lên, chuyên gia và nhà quản lý. Chưa khảo sát đầy đủ toàn bộ nguồn nhân lực chất lượng cao trong các khu vực kinh tế nông nghiệp công nghệ cao, khu vực hành chính công hoặc các doanh nghiệp nằm ngoài khu kinh tế trên địa bàn thành phố.
    • Về chuỗi thời gian: Dữ liệu định lượng sơ cấp được thu thập tập trung trong giai đoạn 2021 - 2022, phản ánh bối cảnh phục hồi sau các biến động kinh tế giai đoạn 2017 - 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành dịch vụ công cộng, kinh tế biển mở rộng, tài chính - ngân hàng và nông nghiệp công nghệ cao tại Hải Phòng.
    • Theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của các chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao sau năm 2022 trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện và thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Tài liệu tham khảo về khung lý thuyết kinh tế phát triển nguồn nhân lực, phương pháp kết hợp định tính và định lượng (thiết kế mẫu Yamane, kiểm định EFA, hồi quy đa biến, thang đo Likert) trong nghiên cứu kinh tế địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại Hải Phòng: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho UBND thành phố Hải Phòng, Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng quy hoạch và ban hành chính sách phát triển nhân lực giai đoạn 2025 - 2030.
  • Doanh nghiệp trong khu công nghiệp (FDI và DDI): Cung cấp tài liệu tham khảo về các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết, hiệu quả tuyển dụng, đào tạo và chính sách đãi ngộ người lao động chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định tiêu chí trình độ như thế nào để được tính là nguồn nhân lực chất lượng cao trong phạm vi nghiên cứu?

Luận án căn cứ vào Khung trình độ quốc gia Việt Nam (quy định người có trình độ từ Bậc 5 - Cao đẳng trở lên) và Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia (quy định công nhân kỹ thuật có tay nghề đạt từ Bậc 3 trở lên), kết hợp cùng đội ngũ chuyên gia và cán bộ quản lý đang làm việc toàn thời gian tại các doanh nghiệp trong Khu Kinh tế Hải Phòng.

2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học và phương pháp chọn mẫu được thực hiện ra sao?

Tác giả áp dụng công thức Yamane với tổng thể $N = 590$, sai số cho phép $e = 0,05$, xác định kích thước mẫu lý thuyết tối thiểu là 238 phiếu. Trên thực tế, luận án đã phát ra 350 phiếu khảo sát bằng bảng hỏi tại 31 doanh nghiệp (24 doanh nghiệp FDI, 7 doanh nghiệp DDI) và thu về 350 phiếu hợp lệ; đồng thời thực hiện phỏng vấn sâu với 90 phiếu chất lượng thu về trên 100 phiếu phát ra (gồm 50 chuyên gia và nhà quản lý thâm niên).

3. Thang đo Likert 5 mức độ trong luận án được phân chia khoảng cách điểm trung bình như thế nào?

Thang đo Likert 5 mức độ được tính toán với độ rộng khoảng cách là 0,8:

  • Mức 1 (1,00 - 1,80): Rất kém
  • Mức 2 (1,81 - 2,60): Kém
  • Mức 3 (2,61 - 3,40): Chấp nhận được
  • Mức 4 (3,41 - 4,20): Tương đối tốt
  • Mức 5 (4,21 - 5,00): Rất tốt

4. Những nhóm biến độc lập nào được kiểm định trong mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng?

Mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc (Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập), bao gồm: Chính sách phát triển nguồn nhân lực, Quy hoạch và bố trí lao động (QH), Tuyển dụng lao động, Đào tạo và bồi dưỡng, Khuyến khích vật chất và tinh thần.

5. Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở khu vực nào?

Phạm vi không gian của luận án tập trung vào các khu công nghiệp thuộc Khu Kinh tế Hải Phòng, tiêu biểu như KCN An Dương, KCN Tràng Duệ, KCN Nomura, KCN Đình Vũ, KCN VSIP và KCN Đồ Sơn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 350 bảng hỏi và 90 phỏng vấn sâu tại Khu Kinh tế Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2021, công trình đã làm rõ thực trạng quy mô, chất lượng, cơ cấu lao động và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch, hoạch định chính sách phát triển nhân lực của thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.