MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ. Hoạt động nghiệp vụ của Ngành vừa có yếu tố quản lý nhà nƣớc, vừa mang tính sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho hơn 13 triệu ngƣời tham gia Bảo hiểm xã hội, hơn 77 triệu ngƣời tham gia Bảo hiểm y tế và hơn 11 triệu ngƣời tham gia Bảo hiểm thất nghiệp; gắn với công tác quản lý tài chính, thu- chi, quản lý và sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp … Để thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ nhân dân, ngƣời lao động, đòi hỏi ngành Bảo hiểm xã hội phải có đội ngũ công chức viên chức đủ về số lƣợng, nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ cao. Điều đó đặt ra công tác xây dựng, phát triển nguồn nhân lực phải đặc biệt đƣợc coi trọng.
Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau, chính sách Bảo hiểm xã hội đƣợc Nhà nƣớc đề ra và thực hiện phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội từng giai đoạn. Cùng với sự hoàn thiện của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Lao động, khối lƣợng công việc của ngành Bảo hiểm xã hội ngày càng nhiều và phức tạp, đòi hỏi công tác phát triển nguồn nhân lực cần đƣợc đề cao và phát huy hiệu quả hơn nữa. Những năm qua, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã nỗ lực đổi mới, kiện toàn hệ thống tổ chức, chuẩn hóa nhân sự; đặc biệt là nâng cao đạo đức công vụ, nghề nghiệp và thực hiện chuyển đổi tác phong làm việc từ hành chính thụ động sang phục vụ. Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ về cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trong thời gian qua, Bảo hiểm xã hội luôn đề cao nhiệm Luan van 2 vụ phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên việc phát triển nguồn nhân lực vẫn còn nhiều bất cập do nhiều nguyên nhân, chƣa tƣơng xứng với sự phát triển ngành, đội ngũ nhân lực trẻ thƣờng thiếu kinh nghiệm, không thích làm việc cố định một nơi; trong điều kiện cơ chế chính sách về tiền lƣơng, thu nhập chƣa đủ sức hấp dẫn đối với nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Do đó, đòi hỏi Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có chiến lƣợc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực hợp lý. Xuất phát từ lý do đó, tôi chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp lớp Thạc sĩ Kinh tế phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Đánh giá về thực trạng nguồn nhân lực trên cơ sở so sánh với nhu cầu phát triển, sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội về số lƣợng lẫn chất lƣợng, đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ ngày càng cao của Ngành. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về vấn đề phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội.
- Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực về cơ cấu, trình độ cũng nhƣ công tác phát triển nguồn nhân lực của bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2016 để làm rõ những điều kiện thuận lợi và khó khăn, những cơ hội và thách thức đặt ra trong quá trình phát triển. - Đề xuất những giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luan van 3 Là các vấn đề liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về các nội dung phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống bảo hiểm xã hội. - Về không gian: Đề tài nghiên cứu về các nội dung về nhân lực bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng (Bao gồm nhân lực tại Văn phòng Bảo hiểm xã hội thành phố và Bảo hiểm xã hội tại các quận huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng) - Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực Bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2016 và giải pháp phát triển trong thời gian tới. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng một số phƣơng pháp nhƣ sau: - Phƣơng pháp thu thập tài liệu: Tác giả đã thu thập tài liệu thông qua các nguồn bên trong và bên ngoài tổ chức: chiến lƣợc phát triển của ngành, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của ngành…; những tài liệu chuyên ngành về nguồn nhân lực. - Phƣơng pháp phân tích thống kê mô tả: Phƣơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp đƣợc thực hiện với cách tiếp cận hệ thống dữ liệu thứ cấp bằng các tài liệu tham khảo, các báo cáo tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dƣỡng cán bộ công chức, viên chức, báo cáo tài chính về tình hình hoạt động chung, và các kế hoạch nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại đơn vị, số liệu thông tin thực tế thu thập tại Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng và Bảo hiểm xã hội các quận huyện trực thuộc.
Luan van 4 - Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để đánh giá thực trạng nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, từ số liệu thu thập đƣợc trong các năm của giai đoạn nghiên cứu tập hợp thống kê và tổng hợp mô tả thành các bảng số liệu, các biểu đồ,.so sánh nhằm thấy mức độ biến động tăng hoặc giảm qua các năm, lý giải nguyên nhân, nêu các ƣu nhƣợc điểm. Luận văn sẽ phân tích chất lƣợng nguồn nhân lực và có các cơ sở để so sánh. Để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu có những đóng góp chủ yếu sau đây: - Về mặt lý luận: Đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lƣợng nguồn nhân lực, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực.
- Về thực trạng: Đã trình bày và đánh giá đúng thực trạng về nguồn nhân lực và các hoạt động phát triển nguồn nhân lực Bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. - Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá thực trạng, tác giả luận văn đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm phát triển nguồn nhân lực của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, kết quả nghiên cứu luận văn sẽ là tài liệu giúp ngành Bảo hiểm xã hội và các cơ quan hữu quan tham khảo để xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức lớn mạnh, có chất lƣợng đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam nói riêng và các ngành khác nói chung. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Trong những năm gần đây, do yêu cầu từ thực tiễn công tác, nên vấn đề phát triển nguồn nhân lực luôn đƣợc các ngành, viện nghiên cứu quan Luan van 5 tâm, nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau. Trong số đó, đáng chú ý nhất một số công trình nghiên cứu, nhƣ: - Trần Xuân Cầu - Mai Quốc Chánh (2008)“Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
Tác giả đã đƣa ra quan điểm của mình về khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực, khái niệm phát triển nguồn nhân lực… Theo đó, tác giả khẳng định phát triển chất lƣợng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong vấn đề phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực chính là sử dụng con ngƣời, vì vậy nó có những khác biệt với việc sử dụng các nguồn lực khác nên để sử dụng đƣợc con ngƣời, không chỉ am hiểu những vấn đề về kỹ thuật tổ chức quản lý mà còn phải am hiểu về sinh lý và tâm lý xã hội. Nhƣ vậy, nguồn nhân lực không chỉ bao hàm chất lƣợng nguồn nhân lực hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lực trong tƣơng lai, là phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cƣ, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai. - Vũ Bá Thể (2005)“Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội. Tác giả đã nêu lên sự quan trọng của nguồn lực con ngƣời trong quá trình phát triển kinh tế, nơi nào sử dụng hiệu quả thì nơi đó sẽ có đƣợc những thành công, vấn đề thực trạng NNL ở nƣớc ta trong những năm qua, đã làm rõ thực trạng số lƣợng và chất lƣợng NNL nƣớc ta hiện nay, trong đó tập trung phân tích những ƣu điểm, hạn chế và xu hƣớng phát triển của NNL Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của nƣớc ta; đồng thời rút ra những thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân của chúng, không chỉ học hỏi kinh nghiệm của các nƣớc đi trƣớc mà cần biết phát huy triệt để lợi thế sẵn có của mình, trong đó nguồn nhân lực là vấn đề trung Luan van 6 tâm.
Từ đó có những định hƣớng và những giải pháp phát huy nguồn lực con ngƣời để phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa trong thời gian tới. - Trần Văn Tùng (2005), “ Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng”, Nxb Thế giới, Hà Nội. Nội dung cuốn sách trình bày những kinh nghiệm trong phát hiện, đào tạo và sử dụng tài năng khoa học - công nghệ sản xuất kinh doanh, quản lý của Mỹ và một số quốc gia châu Âu (Đức, Pháp,Anh), châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và một số quốc gia châu Á khác). Từ đó tác giả đã đƣa ra vấn đề: Việt Nam cần đổi mới các chính sách đào tạo, bồi dƣỡng và sử dụng nguồn tài năng hiện có.