Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Võ Hoàng An có tiêu đề: "Phát triển ngành cao su Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đến năm 2030", thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị (mã số: 9310102), được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tiến Dũng và TS. Nguyễn Văn Sáng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cao su là nguồn nguyên liệu thiết yếu cho nhiều ngành công nghiệp như giao thông vận tải, sản xuất ô tô, y tế, xây dựng và tiêu dùng. Việt Nam là quốc gia sản xuất và xuất khẩu cao su tự nhiên đứng thứ ba trên thế giới. Ngành cao su đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, tạo việc làm và ổn định thu nhập cho hàng trăm nghìn lao động, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa.

Tuy nhiên, sự phát triển của ngành cao su Việt Nam trước đây chủ yếu dựa vào các lợi thế tự nhiên sẵn có như đất đai màu mỡ, khí hậu thích hợp và nguồn nhân công giá rẻ. Khi các lợi thế này dần suy giảm, ngành phải đối mặt với nhiều hạn chế: mức độ phát triển công nghiệp chế biến sâu còn thấp và có khoảng cách đáng kể so với Thái Lan, Malaysia, Indonesia; giá xuất khẩu cao su thường thấp hơn các nước trong khu vực; nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong tổ chức, quản lý ngành còn hạn chế; năng lực cạnh tranh và hiệu quả chuỗi giá trị chưa cao; sự tham gia vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn chưa tương xứng với tiềm năng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận ngành cao su ở từng khía cạnh kỹ thuật nông học (giống, trồng trọt, khai thác mủ thô) hoặc nghiên cứu thương mại thuần túy, thiếu một công trình nghiên cứu tổng thể dưới góc độ lý luận phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật và chuỗi giá trị; chưa tích hợp đồng thời ba phân ngành sản phẩm chính (mủ cao su, sản phẩm cao su công nghiệp, gỗ cao su); đồng thời chưa đặt sự phát triển của ngành trong mối quan hệ hữu cơ với tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu sự phát triển của ngành cao su Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn đến năm 2030.

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Luận giải cơ sở khoa học và thực tiễn về sự phát triển ngành cao su, tập trung vào lý luận phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật, chuỗi giá trị ngành cao su, các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ hai chiều giữa ngành cao su với quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển ngành cao su và tác động của ngành đối với tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường tại các địa bàn sản xuất; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân ở cả ba hợp phần: cao su sơ chế, sản phẩm cao su công nghiệp và gỗ cao su.
  3. Xây dựng phương hướng, quan điểm, mục tiêu và hệ thống giải pháp phát triển ngành cao su Việt Nam đến năm 2030 gắn với sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn theo quan điểm của Đảng và Nhà nước, giải quyết các vấn đề mới nảy sinh như quy hoạch diện tích theo tín hiệu thị trường, xây dựng thương hiệu quốc gia, chuyển đổi số chuỗi cung ứng và hình thành trung tâm giao dịch cao su.

Luận án đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận về ngành kinh tế - kỹ thuật và ngành cao su được xác lập như thế nào?
  2. Chuỗi giá trị và những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành cao su?
  3. Mối quan hệ giữa phát triển ngành cao su và quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn diễn ra như thế nào?
  4. Thực trạng và tác động của sự phát triển ngành cao su đến quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trong thời gian qua diễn ra ra sao và những vấn đề gì cần giải quyết?
  5. Cần thực hiện những giải pháp nào để phát triển ngành cao su trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của ngành cao su Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân ngành cao su thiên nhiên cùng các sản phẩm hình thành từ cây cao su gồm mủ cao su sơ chế, sản phẩm cao su công nghiệp và gỗ cao su.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát trên phạm vi toàn quốc, trong đó địa bàn điều tra, khảo sát thực địa định tính tập trung tại vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên – hai vùng chiếm tới 80% diện tích và sản lượng cao su của cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2006–2019 (trọng tâm là 2010–2018); đề xuất định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

Luận án thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm chủ đề chính:

Về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn:

  • Nghiên cứu quốc tế: Sanjeev Kumar (2007) phân tích kinh nghiệm phát triển hương trấn xí nghiệp (TVEs) ở Trung Quốc nhằm tạo việc làm nông thôn và giảm nghèo; Bethuel Kinyanjui Kinuthia (2009) phân tích vai trò can thiệp linh hoạt của chính phủ và thu hút doanh nghiệp FDI trong công nghiệp hóa ở Malaysia; Srinivasan (2009) nghiên cứu sự sụt giảm tăng trưởng lương thực và làn sóng di cư tại Ấn Độ, đề xuất chính sách bảo trợ các ngành công nghiệp nông thôn thâm dụng lao động.
  • Nghiên cứu trong nước: Phạm Ngọc Dũng (2011) làm rõ lý luận và thực tiễn CNH, HĐH nông nghiệp gắn với phát triển bền vững; TS. Phạm Thuyên (2019) phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Nguyễn Văn Giàu (2015) nêu bật các vướng mắc về vốn đầu tư, quy hoạch và liên kết chuỗi nông nghiệp khép kín; Nguyễn Thị Phương Thảo (2016) đề xuất vai trò chủ đạo của Nhà nước trong phát triển hạ tầng và kinh tế phi nông nghiệp tại nông thôn.

Về ngành cao su và chuỗi giá trị ngành cao su:

  • Nghiên cứu quốc tế: Goldthorpe (2009) phân tích công nghiệp hóa dựa trên tài nguyên cao su tại bán đảo Malaysia, chỉ ra cấu trúc sở hữu của 340 doanh nghiệp chế biến; Angthong Suttipong và Fujita Koichi (2017) đánh giá vai trò của hợp tác xã cao su tại tỉnh Chumphon (Thái Lan) giúp nâng cao 50% thu nhập hộ thành viên nhờ chế biến mủ tờ xông khói chất lượng cao; Adam Tanielian (2018) và Chawananon (2014) phân tích tính bền vững sinh thái của cao su thiên nhiên so với cao su tổng hợp; Preecha Nobnorb và Wanno Fongsuwan (2014) khảo sát dịch chuyển lao động đồn điền cao su Thái Lan trong cộng đồng AEC; Tharian George K. và Toms Josepp (1992) nghiên cứu bang Kerala (Ấn Độ) chỉ ra sự thiếu hụt liên kết giữa khâu sơ chế và công nghiệp phụ trợ chế tạo thiết bị; Vinod Simon (2016) tổng kết thực trạng và đề xuất chính sách thuế cho ngành cao su ngoài săm lốp Ấn Độ; Sheela Thomas (2016) đánh giá kịch bản cung vượt cầu toàn cầu của ANRPC; Jalaluddin Harun (2015) chứng minh gỗ cao su là nguồn nguyên liệu xanh hợp pháp; Alchemi Putri Juliantika Kusdiana và cộng sự (2015) tại Nam Sumatra cùng D Satakhun và cộng sự (2019) tại Thái Lan đo lường tiềm năng hấp thụ CO2 của rừng cao su (đạt trung bình 36,7–39,0 tấn CO2/ha/năm); Burger và cộng sự (1994) xây dựng mô hình cân bằng cung – cầu – tiếp thị trong ngành cao su.
  • Nghiên cứu trong nước: Hoàng Bích Thủy và Trần Thị Thu Hà (2017) khảo sát nông hộ trồng giống RRIM 600 tại Quảng Bình; Phan Đình Mạnh (2011) nghiên cứu hiệu quả kinh tế - xã hội cao su tại Sa Thầy (Kon Tum); Lê Khả Tuấn (2017) phân tích chuỗi giá trị cao su tại Kon Tum; Thái Thanh Hà (2009) áp dụng phương pháp DEA và hồi quy Tobit tại Kon Tum khẳng định quy mô diện tích lớn có hiệu quả kỹ thuật cao hơn; Nguyễn Thị Phương Thảo (2018) nghiên cứu năng suất cao su tại Quảng Trị; Trần Thị Thúy Hoa, Tô Xuân Phúc, Nguyễn Tôn Quyền, Cao Thị Cẩm (2018) phân tích 12 nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành cao su Việt Nam; Đoàn Hoài Đức và Nguyễn Thị Thanh Mai (2019) đề xuất giải pháp thị trường và thương hiệu; Nguyễn Thanh Danh (2015) phân tích xuất khẩu tại Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng; Nguyễn Hồng Phú (2001) nghiên cứu xuất nhập khẩu tại Tổng công ty Cao su Việt Nam; Phạm Xuân Lan (2001) khảo sát thị trường tiêu thụ; Tô Xuân Phúc, Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Thùy Dung (2016) đánh giá rủi ro pháp lý và truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng gỗ chế biến xuất khẩu.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu ngành cao su một cách tích hợp dưới góc độ Kinh tế Chính trị và lý luận ngành kinh tế - kỹ thuật. Luận án giải quyết ba khoảng trống cụ thể:

  1. Xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về phát triển ngành cao su dựa trên chuỗi cung ứng đồng thời ba dòng sản phẩm: mủ cao su, sản phẩm công nghiệp cao su và gỗ cao su;
  2. Phân tích thực trạng đóng góp toàn diện của ngành cao su đối với các chỉ tiêu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn địa phương (tạo việc làm, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng thiết chế văn hóa, y tế, giáo dục);
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp mới thích ứng với bối cảnh kinh tế hiện đại: quản lý diện tích linh hoạt theo nhu cầu thị trường, xây dựng thương hiệu quốc gia ngành cao su, đẩy mạnh chuyển đổi số chuỗi cung ứng và thiết lập trung tâm giao dịch cao su tập trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống lý luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin và lý thuyết kinh tế phát triển:

  • Lý luận Mác-Lênin về sự phát triển và phân công lao động: Sự phát triển là quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao thông qua giải quyết mâu thuẫn nội tại; phân công lao động xã hội là cơ sở hình thành các ngành kinh tế - kỹ thuật từ phân công chung đến phân công đặc thù; lý luận về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; lý luận về tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng (tăng quy mô tài nguyên, lao động) và theo chiều sâu (đổi mới công nghệ, tăng năng suất).
  • Khái niệm và cấu trúc ngành kinh tế - kỹ thuật: Luận án tiếp cận định nghĩa ngành hàng theo Fabre (1994) và Phạm Vân Đình (1999), kết hợp quy chuẩn phân ngành kinh tế quốc dân theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Ngành kinh tế - kỹ thuật được cấu thành từ ba thành tố: các tác nhân (nông hộ, doanh nghiệp nhà nước, thương nhân thu mua, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI), các chức năng (trồng trọt, thu hoạch, thu mua, sơ chế, chế biến sâu, thương mại) và hệ thống sản phẩm tương ứng.
  • Khung phân tích chuỗi giá trị và nhân tố tác động: Vận dụng mô hình kim cương của Michael Porter để xác định bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành: điều kiện các yếu tố sản xuất (đất đai, lao động, công nghệ); điều kiện về cầu thị trường (trong nước và xuất khẩu); các ngành công nghiệp phụ trợ và liên kết; bối cảnh cạnh tranh và chính sách điều tiết của Nhà nước.
  • Mối quan hệ với CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn: Phân tích mối quan hệ tác động tương hỗ hai chiều giữa ngành cao su với các chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm phi nông nghiệp, đầu tư hạ tầng giao thông - thủy lợi - điện, và nâng cao đời sống dân cư.
   [YẾU TỐ SẢN XUẤT]       [CẦU THỊ TRƯỜNG]         [NGÀNH HỖ TRỢ & CS]
   - Đất đai, khí hậu      - Tiêu thụ nội địa       - Chế biến, cơ khí
   - Lao động, tay nghề    - Xuất khẩu mủ thô       - Giao thông, logistics
   - Giống, kỹ thuật       - Sản phẩm công nghiệp   - Chính sách thuế, đất đai
   - Vốn, công nghệ sơ chế - Gỗ & sản phẩm gỗ       - Quy hoạch của Nhà nước

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học và logic kết hợp lịch sử: Phân tích tiến trình phát triển ngành cao su qua các mốc thời gian gắn với chính sách đổi mới và CNH, HĐH.
  • Phương pháp hệ thống cấu trúc, quy nạp và diễn dịch: Mô hình hóa các dòng vận động của vật chất và giá trị gia tăng từ thượng nguồn, trung nguồn đến hạ nguồn chuỗi giá trị.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thống kê từ Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, số liệu xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan, báo cáo chuyên ngành của Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA), Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG), Hiệp hội các quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên (ANRPC) và Hiệp hội Cao su Thái Lan (TRA) giai đoạn 2005–2019.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà quản lý, nhà khoa học tại Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, các chuyên gia kinh tế nông nghiệp và lãnh đạo doanh nghiệp ngành cao su.
  • Phương pháp khảo sát thực địa định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu các nhóm tác nhân đại diện gồm lãnh đạo nông trường quốc doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân chế biến mủ, thương nhân thu mua và các hộ trồng cao su tiểu điền tại hai vùng trọng điểm là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Quy trình nghiên cứu được triển khai qua 4 bước: (1) Tổng quan lý luận và tài liệu; (2) Thiết lập khung phân tích lý thuyết; (3) Đánh giá thực trạng phát triển ngành và tác động CNH, HĐH; (4) Xây dựng định hướng và nhóm giải pháp đến năm 2030.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ngành cao su trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa lý luận về ngành kinh tế - kỹ thuật, chuỗi giá trị và vai trò của ngành trong tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn:

  • Khẳng định ngành kinh tế - kỹ thuật là kết quả tất yếu của quá trình phân công lao động xã hội, phản ánh cấu tạo hữu cơ ($c/v$) và trình độ ứng dụng kỹ thuật sản xuất. Ngành cao su được xác định là ngành kinh tế - kỹ thuật liên ngành nông - công nghiệp đặc thù.
  • Phân tích cấu trúc chuỗi giá trị ngành cao su bao gồm ba nhóm sản phẩm chính phát sinh từ cây cao su (Hevea brasiliensis): mủ cao su tự nhiên (sơ chế thành cao su khối SVR, cao su tờ RSS, mủ ly tâm Latex), các sản phẩm công nghiệp chế biến sâu (săm lốp, găng tay y tế, đệm mousse, chỉ thun, linh kiện kỹ thuật) và thân cây cao su sau chu kỳ thanh lý (gỗ xẻ, gỗ ghép thanh, ván sợi MDF, viên nén mùn cưa).
  • Vận dụng mô hình kim cương của Michael Porter để làm rõ các nhân tố tác động: chi phí và chất lượng các yếu tố đầu vào (đất đai, lao động cạo mủ, giống, vốn, nhà xưởng); áp lực và biến động của cầu tiêu thụ toàn cầu; mức độ liên kết hỗ trợ từ ngành công nghiệp chế tạo cơ khí, hóa chất xử lý mủ, giao thông logistics; và tác động điều tiết từ chính sách thuế, quy hoạch của Nhà nước.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Malaysia chuyển đổi thành công từ nước xuất khẩu mủ nguyên liệu sang quốc gia dẫn đầu thế giới về chế biến sản phẩm y tế và găng tay cao su nhờ chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân linh hoạt; Thái Lan nâng cao thu nhập nông hộ nhờ mô hình hợp tác xã sơ chế mủ tờ xông khói tập trung và tận dụng tính năng cô lập carbon; Ấn Độ rút ra bài học về hạn chế do thiếu liên kết phụ trợ tại bang Kerala và sự phát triển của phân ngành cao su ngoài săm lốp.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của luận án:

  • Thiết lập khung phương pháp luận dựa trên các quy luật của chủ nghĩa duy vật biện chứng (quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quy luật phủ định của phủ định).
  • Trình bày quy trình nghiên cứu 4 bước tuần tự từ tổng quan tài liệu, xây dựng khung phân tích, xử lý dữ liệu thực trạng đến đề xuất giải pháp.
  • Mô tả nguồn dữ liệu và phương thức thu thập: dữ liệu định lượng được trích xuất từ các báo cáo thống kê chính thức của VRA, VRG, Tổng cục Thống kê và cơ quan hải quan từ năm 2006 đến 2019; dữ liệu định tính được thu thập qua kỹ thuật phỏng vấn sâu các đối tượng chuyên gia, cán bộ quản lý đồn điền và nông hộ tiểu điền tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ nhằm kiểm chứng các nút thắt trong chuỗi giá trị.

Chương 3: Thực trạng phát triển ngành cao su Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn

Chương 3 là nội dung phân tích thực chứng toàn diện về ngành cao su giai đoạn 2006–2019:

1. Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ:

  • Quy mô vườn cây: Diện tích cao su tăng trưởng mạnh, đưa Việt Nam trở thành nước có diện tích, sản lượng và năng suất trong nhóm 3 nước đứng đầu thế giới. Cơ cấu sản xuất chuyển dịch từ độc canh quốc doanh sang mô hình đa dạng hóa: cao su đại điền (doanh nghiệp nhà nước thuộc VRG quản lý khoảng một nửa diện tích) kết hợp chặt chẽ với cao su tiểu điền (hàng trăm nghìn hộ nông dân cá thể).
  • Thu mua và sơ chế: Hình thành hệ thống nhà máy sơ chế phân bố rộng khắp các vùng trồng cao su tại Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Bắc. Tuy nhiên, thị trường thu mua mủ tiểu điền còn thiếu sự kiểm soát chặt chẽ, tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa thương nhân tư nhân và nhà máy chế biến còn diễn ra phổ biến.
  • Khâu chế biến công nghiệp: Năng lực chế biến sâu các sản phẩm công nghiệp (săm lốp, cao su kỹ thuật, đồ nhúng y tế) còn hạn chế, các doanh nghiệp tham gia chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tỷ lệ doanh nghiệp nhà nước tham gia chế biến sâu chưa cao.
  • Khâu xuất khẩu cao su thiên nhiên và sản phẩm cao su: Hơn 80% sản lượng cao su thiên nhiên khai thác dùng cho xuất khẩu, giá trị xuất khẩu tăng nhưng phụ thuộc lớn vào một thị trường duy nhất là Trung Quốc (chiếm trên 65% tổng sản lượng xuất khẩu).
  • Khai thác và chế biến gỗ cao su: Gỗ cao su phát triển thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp chế biến đồ gỗ nội thất xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, khẳng định vị thế nguồn nguyên liệu tái sinh hợp pháp.
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của ngành cao su Việt Nam Số liệu ghi nhận (Năm 2019) Nguồn trích xuất từ văn bản
Tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành cao su 7,1 tỷ USD VRA, 2020
- Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cao su công nghiệp 2,4 tỷ USD VRA, 2020
- Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ cao su 2,4 tỷ USD VRA, 2020
- Kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên 2,3 tỷ USD VRA, 2020
Tỷ trọng đóng góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Gần 3% VRA, 2020
Lao động nông thôn có việc làm từ ngành cao su Hơn 400.000 lao động VRA, 2019
Lao động trong sản xuất, chế biến cao su và gỗ cao su Khoảng 100.000 lao động VRA, 2019
Tỷ trọng sản lượng cao su thiên nhiên dùng cho xuất khẩu Trên 80% Báo cáo VRA, Forest Trends, 2018
Tỷ trọng xuất khẩu cao su thiên nhiên sang thị trường Trung Quốc Trên 65% Báo cáo VRA, Forest Trends, 2018

2. Đóng góp của ngành đối với CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn:

  • Tạo việc làm và chuyển dịch lao động: Thu hút và tạo sinh kế ổn định cho hơn 500.000 lao động nông nghiệp và chế biến, trực tiếp hỗ trợ chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên và miền núi.
  • Xây dựng kết cấu hạ tầng: Các đơn vị thành viên của VRG đầu tư nguồn vốn lớn làm đường giao thông liên vùng, mạng lưới cấp điện, thủy lợi phục vụ tưới tiêu và sinh hoạt; chuyển đổi mục đích sử dụng đất cao su năng suất thấp sang phát triển hạ tầng công nghiệp, hình thành 11 Khu công nghiệp của VRG tại khu vực Đông Nam Bộ.
  • Phát triển xã hội: Xây dựng và duy trì hệ thống trường mầm non, trạm y tế đồn điền, câu lạc bộ văn hóa phục vụ đời sống công nhân và dân cư địa phương.

3. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân:

  • Thành tựu: Mở rộng nhanh chóng quy mô sản xuất; nâng cao năng suất vườn cây; thu hút thành phần kinh tế tư nhân và vốn FDI; bước đầu đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
  • Hạn chế: Cơ cấu sản phẩm sơ chế còn đơn điệu, xuất khẩu mủ thô chiếm tỷ trọng lớn dẫn đến giá trị gia tăng thấp; sản phẩm cao su Việt Nam chưa xây dựng được thương hiệu quốc gia đồng bộ; công tác quản lý chất lượng ở khối cao su tiểu điền thiếu sự giám sát chặt chẽ; phụ thuộc lớn vào thị trường tiêu thụ Trung Quốc khiến giá bán chịu rủi ro cao khi thị trường biến động.
  • Nguyên nhân: Công tác quy hoạch diện tích trồng chưa gắn chặt với dự báo nhu cầu thị trường; chính sách thuế (nhất là thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su sơ chế) còn nhiều bất cập; liên kết giữa nông hộ tiểu điền và doanh nghiệp chế biến chưa bền vững; nguồn vốn đầu tư cho nghiên cứu khoa học - công nghệ còn hạn chế.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển ngành cao su trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đến năm 2030

Chương 4 xây dựng định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Dự báo bối cảnh và phân tích SWOT: Xác định các cơ hội từ hiệp định thương mại tự do, xu hướng tiêu dùng sản phẩm gỗ bền vững và các thách thức từ suy giảm kinh tế, biến động giá dầu mỏ và hàng rào kỹ thuật quốc tế. Thiết lập Ma trận SWOT nhằm đề ra các chiến lược kết hợp điểm mạnh - cơ hội và khắc phục điểm yếu - thách thức.
  • Quan điểm và mục tiêu phát triển đến năm 2030: Phát triển ngành cao su theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả bền vững; duy trì quy mô diện tích hợp lý (khoảng 1 triệu ha ổn định); tái canh trung bình 30.000 ha/năm để cung cấp khoảng 6 triệu m³ gỗ cao su nguyên liệu hàng năm cho công nghiệp chế biến; nâng cao tỷ trọng chế biến sâu sản phẩm công nghiệp cao su.
  • Hệ thống 9 nhóm giải pháp phát triển ngành cao su đến năm 2030:
    1. Giải pháp quy hoạch và quản lý diện tích: Rà soát, kiểm soát diện tích trồng cao su gắn với nhu cầu thị trường; chuyển đổi các vùng cao su kém hiệu quả sang phát triển khu công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao.
    2. Giải pháp quản lý chất lượng và cơ cấu sản phẩm: Chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia cho mủ cao su tiểu điền; cơ cấu lại chủng loại sơ chế phù hợp với nhu cầu công nghiệp chế tạo săm lốp thế giới.
    3. Giải pháp khoa học - công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thu hoạch cơ giới hóa, kỹ thuật che mưa vòi cạo mủ, và công nghệ chế biến gỗ xẻ, gỗ ghép thanh.
    4. Giải pháp nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ thuật cạo mủ và quản lý nông nghiệp hiện đại cho công nhân và hộ nông dân tiểu điền.
    5. Giải pháp chuyển đổi số chuỗi cung ứng: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý mã số vùng trồng, kiểm soát chất lượng mủ từ vườn cây đến nhà máy, và truy xuất nguồn gốc gỗ cao su hợp pháp theo chuẩn quốc tế.
    6. Giải pháp thành lập Chợ cao su hoặc Trung tâm mua bán cao su: Xây dựng sàn giao dịch mủ cao su nguyên liệu và cao su sơ chế tập trung nhằm minh bạch hóa giá cả, bảo vệ lợi ích của nông hộ và doanh nghiệp sơ chế.
    7. Giải pháp chính sách và thuế: Hoàn thiện chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cao su sơ chế và gỗ cao su nguyên liệu để tháo gỡ điểm nghẽn lưu thông hàng hóa.
    8. Giải pháp phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm cao su và gỗ cao su: Áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư, khuyến khích doanh nghiệp cơ khí, săm lốp và đồ gỗ mở rộng công suất chế biến nội địa.
    9. Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu: Thiết lập và quản lý nhãn hiệu chứng nhận "Cao su Việt Nam / Viet Nam Rubber", nâng cao uy tín thương mại trên thị trường quốc tế.
  • Kiến nghị thực hiện: Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước cụ thể đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích cao su và các doanh nghiệp trong ngành.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về phương diện học thuật và lý luận

  1. Hệ thống hóa lý luận về ngành kinh tế - kỹ thuật và phân công lao động xã hội của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin, làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu sự phát triển của ngành cao su trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Thiết lập khung phân tích nghiên cứu ngành cao su gắn với tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở tiếp cận chuỗi giá trị tích hợp, xác định rõ vị trí, vai trò và mối quan hệ giữa các tác nhân kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ tiểu điền, thương nhân thu mua và doanh nghiệp FDI).
  3. Đổi mới cách tiếp cận nghiên cứu ngành cao su khi tích hợp đồng thời ba cấu phần sản phẩm xuất phát từ cây cao su: mủ cao su sơ chế, sản phẩm công nghiệp cao su chế biến sâu và gỗ cao su thanh lý trong một chỉnh thể chuỗi cung ứng khép kín từ thượng nguồn đến hạ nguồn.
  4. Luận giải mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa sự phát triển của một ngành hàng nông - công nghiệp đặc thù với các chỉ tiêu CNH, HĐH nông thôn trên cả ba chiều kích: hiệu quả sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội địa phương và bảo vệ môi trường sinh thái.

Đóng góp về phương diện thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, cập nhật về số liệu diện tích, sản lượng, năng suất, chế biến, xuất khẩu cao su thiên nhiên, sản phẩm cao su công nghiệp và gỗ cao su giai đoạn 2006–2019; phân định rõ thực trạng giữa hai khu vực cao su đại điền và cao su tiểu điền.
  2. Lượng hóa và đánh giá thực chất các đóng góp của ngành cao su đối với sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tại các vùng trọng điểm: giải quyết việc làm cho hơn 500.000 lao động; đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn; hình thành 11 khu công nghiệp từ quỹ đất cao su; cung cấp dịch vụ văn hóa, y tế, giáo dục cho cư dân nông thôn.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mới, có tính khả thi đối với các vấn đề cấp bách:
    • Cơ chế quy hoạch diện tích linh hoạt theo tín hiệu thị trường thay vì mở rộng cơ học;
    • Chương trình xây dựng và bảo hộ thương hiệu ngành cao su Việt Nam;
    • Chuyển đổi số trong truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng cao su và gỗ cao su;
    • Đề án thành lập Trung tâm giao dịch / Chợ cao su nguyên liệu tập trung nhằm ổn định thị trường;
    • Kiến nghị tháo gỡ các bất cập về thuế giá trị gia tăng cho các sản phẩm trong chuỗi ngành hàng cao su.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình

  • Về phạm vi không gian khảo sát: Mặc dù phân tích dữ liệu tổng thể cả nước nhưng phần điều tra thực địa và phỏng vấn sâu định tính chỉ tập trung tại vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Các vùng phát triển cao su mới như Duyên hải Nam Trung Bộ và miền núi phía Bắc chưa được khảo sát sâu ở cấp độ nông hộ.
  • Về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu thực trạng của luận án chủ yếu thu thập và xử lý đến năm 2019, chưa bao quát được đầy đủ các biến động thị trường toàn cầu sau giai đoạn này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi điều tra định lượng và khảo sát thực địa đối với các nông hộ cao su tiểu điền tại khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái trong điều kiện khí hậu lạnh và địa hình dốc.
  • Nghiên cứu định lượng tác động của các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và các rào cản kỹ thuật quốc tế (chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC, PEFC, quy định chống phá rừng) đối với chuỗi giá trị mủ và gỗ cao su Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh có diện tích cao su lớn có thể sử dụng các luận cứ thực tiễn và nhóm giải pháp chính sách (đặc biệt là giải pháp quy hoạch diện tích, chính sách thuế và đề xuất thành lập sàn giao dịch cao su) phục vụ công tác điều hành vĩ mô và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và Hiệp hội chuyên ngành: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG), Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA) và các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp chế biến gỗ có thể tham khảo định hướng đầu tư chế biến sâu, chuyển đổi số chuỗi cung ứng và chiến lược xây dựng thương hiệu sản phẩm.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Kinh tế Chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp có thể sử dụng luận án làm tài liệu học thuật về phương pháp nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng và mô hình liên kết phát triển nông - công nghiệp trong thời kỳ CNH, HĐH.

Câu hỏi thường gặp

1. Đóng góp cụ thể của ngành cao su Việt Nam vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm năm 2019 là bao nhiêu?

Theo số liệu được luận án trích xuất từ báo cáo của Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA), năm 2019 tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành cao su Việt Nam đạt 7,1 tỷ USD (chiếm gần 3% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước), bao gồm: xuất khẩu sản phẩm cao su công nghiệp đạt khoảng 2,4 tỷ USD; xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ cao su đạt khoảng 2,4 tỷ USD; và xuất khẩu cao su thiên nhiên đạt khoảng 2,3 tỷ USD. Về mặt an sinh xã hội, ngành tạo việc làm trực tiếp cho hơn 400.000 lao động vùng nông thôn và khoảng 100.000 lao động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến cao su và gỗ cao su.

2. Vì sao luận án tiếp cận chuỗi giá trị ngành cao su thông qua cả ba phân ngành sản phẩm thay vì chỉ nghiên cứu mủ cao su?

Cây cao su (Hevea brasiliensis) sau chu kỳ khai thác mủ (khoảng 20–30 năm) cung cấp một khối lượng gỗ thân cây rất lớn. Việc chỉ nghiên cứu khâu trồng trọt và xuất khẩu mủ thô sẽ phản ánh phiến diện tiềm năng kinh tế của ngành. Tiếp cận đồng thời ba dòng sản phẩm (mủ cao su sơ chế, sản phẩm cao su công nghiệp chế biến sâu và gỗ cao su) cho phép xem xét đầy đủ giá trị gia tăng của chuỗi cung ứng khép kín, nâng cao hiệu quả tài nguyên đất đai và bảo đảm tính bền vững kinh tế - sinh thái của toàn ngành.

3. Những hạn chế lớn nhất của khâu xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam được chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra hai điểm yếu cốt lõi trong xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam giai đoạn khảo sát: thứ nhất, hơn 80% sản lượng cao su khai thác được xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô hoặc sơ chế sơ bộ, tỷ lệ chế biến sâu trong nước thấp dẫn đến giá trị gia tăng bị suy giảm; thứ hai, thị trường xuất khẩu phụ thuộc quá lớn vào Trung Quốc (chiếm trên 65% tổng sản lượng xuất khẩu), khiến ngành cao su Việt Nam chịu rủi ro cao trước các biến động chính sách và giá cả từ thị trường này.

4. Đóng góp nổi bật của ngành cao su đối với kết cấu hạ tầng và công nghiệp hóa địa phương được luận án ghi nhận là gì?

Bên cạnh việc phát triển hệ thống đường giao thông, trạm điện và trường học phục vụ địa bàn nông thôn, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) đã thực hiện chuyển đổi một phần diện tích đất cao su năng suất thấp tại vùng Đông Nam Bộ để đầu tư xây dựng 11 Khu công nghiệp tập trung, trực tiếp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang công nghiệp và dịch vụ tại các địa phương.

5. Luận án đề xuất giải pháp mới nào nhằm giải quyết tình trạng thiếu minh bạch về giá thu mua mủ cao su tiểu điền?

Luận án đề xuất giải pháp thành lập Chợ cao su hoặc Trung tâm mua bán cao su tập trung tại các vùng sản xuất trọng điểm. Mô hình này đóng vai trò sàn giao dịch niêm yết giá công khai, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp sơ chế và thương nhân thu mua, đồng thời bảo vệ lợi ích kinh tế cho các hộ nông dân trồng cao su tiểu điền.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Hoàng An là công trình khoa học chuyên khảo thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị, nghiên cứu phát triển ngành cao su Việt Nam theo cách tiếp cận chuỗi giá trị toàn diện gắn với quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Bằng việc phân tích đồng thời ba dòng sản phẩm chính gồm mủ sơ chế, sản phẩm cao su công nghiệp và gỗ cao su giai đoạn 2006–2019, tác giả đã đánh giá khách quan thành tựu quy mô, năng suất cũng như các điểm nghẽn về giá trị gia tăng, thương hiệu và thị trường xuất khẩu. Hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn hữu ích cho công tác hoạch định chính sách nông - công nghiệp và quản trị chuỗi cung ứng ngành cao su Việt Nam trong giai đoạn mới.