Luận Văn Thạc Sĩ: Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học Qua Bài Tập Thực Tiễn

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu bài tập thực tiễn trong dạy học kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ nhằm phát triển năng lực học sinh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3.1. Mục đích nghiên cứu

0.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

0.4.1. Câu hỏi nghiên cứu

0.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.6.1. Khách thể nghiên cứu

0.6.2. Đối tượng nghiên cứu

0.7. Phạm vi nghiên cứu

0.8. Đóng góp của luận văn

0.9. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Quan điểm giáo dục phổ thông, mục tiêu giáo dục Việt Nam hiện nay

1.1.1. Quan điểm giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay

1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ giảng dạy môn hoá học ở bậc THPT

1.2.1. Mục tiêu

2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12)

2.1. Nội dung kiến thức, mục tiêu dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Chương 6 - Hóa học 12)

2.1.1. Nội dung kiến thức

2.1.2. Mục tiêu dạy học

2.1.3. Một số chú ý khi dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

2.1.4. Những định hướng khi dạy học

2.1.5. Một số chú ý để nâng cao chất lượng dạy học cho từng dạng bài

2.2. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12)

2.2.1. Nguyên tắc và quy trình xây dựng bài tập thực tiễn

2.2.2. Hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

2.2.3. Hướng dẫn học sinh cách giải bài tập thực tiễn

2.2.4. Một số biện pháp sử dụng bài tập hóa học thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh

2.2.4.1. Sử dụng trong dạy học hình thành kiến thức mới
2.2.4.2. Sử dụng trong giờ luyện tập
2.2.4.3. Sử dụng trong kiểm tra, đánh giá

2.2.5. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh

2.2.5.1. Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên
2.2.5.2. Phiếu hỏi học sinh về mức độ phát triển năng lực vận dụng kiến thức

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Phạm vi và đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.3. Tiến trình thực nghiệm sư phạm

3.3.1. Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm

3.3.2. Nội dung và kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn có khả năng áp dụng vào thực tiễn. Đặc biệt, trong bối cảnh đổi mới giáo dục, việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học hóa học trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Bài viết này sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến việc phát triển năng lực này thông qua các bài tập thực tiễn.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học được hiểu là khả năng của học sinh trong việc áp dụng các kiến thức đã học vào các tình huống thực tiễn. Điều này bao gồm việc giải quyết các vấn đề liên quan đến hóa học trong đời sống hàng ngày, từ đó giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Bài Tập Thực Tiễn Trong Dạy Học

Bài tập thực tiễn không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn kích thích sự sáng tạo và khả năng tư duy. Việc giải quyết các bài tập thực tiễn giúp học sinh nhận thức rõ hơn về ứng dụng của hóa học trong đời sống, từ đó nâng cao động lực học tập.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Việc Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức

Mặc dù việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt bài tập thực tiễn trong chương trình học. Điều này dẫn đến việc học sinh không có đủ cơ hội để thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế.

2.1. Thiếu Bài Tập Thực Tiễn Trong Chương Trình Học

Theo thống kê, chỉ khoảng 17,5% bài tập trong sách giáo khoa hóa học hiện nay là bài tập thực tiễn. Điều này khiến học sinh gặp khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể trong đời sống.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Thiết Kế Bài Tập Thực Tiễn

Giáo viên thường gặp khó khăn trong việc thiết kế các bài tập thực tiễn phù hợp với nội dung giảng dạy. Việc này đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức sâu rộng và khả năng sáng tạo trong việc xây dựng bài tập.

III. Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Để Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức

Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích sự tham gia và sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

3.1. Sử Dụng Bài Tập Thực Tiễn Trong Giảng Dạy

Việc tích cực sử dụng bài tập thực tiễn trong giảng dạy sẽ giúp học sinh có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tế. Giáo viên có thể thiết kế các bài tập liên quan đến các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày.

3.2. Khuyến Khích Học Sinh Tham Gia Thảo Luận Nhóm

Thảo luận nhóm là một phương pháp hiệu quả giúp học sinh trao đổi ý kiến và giải quyết vấn đề. Qua đó, học sinh có thể học hỏi lẫn nhau và phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học không chỉ có giá trị trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, từ việc lựa chọn sản phẩm hóa học an toàn đến việc xử lý chất thải.

4.1. Ứng Dụng Trong Cuộc Sống Hàng Ngày

Học sinh có thể áp dụng kiến thức hóa học để hiểu rõ hơn về các sản phẩm hóa học mà họ sử dụng hàng ngày, từ đó đưa ra lựa chọn thông minh và an toàn hơn.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học cũng rất quan trọng trong các ngành công nghiệp. Học sinh có thể áp dụng kiến thức để tham gia vào các quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học là một quá trình cần thiết và quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. Cần có sự đầu tư và cải tiến trong việc thiết kế bài tập thực tiễn để nâng cao chất lượng giáo dục.

5.1. Tương Lai Của Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học

Trong tương lai, việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học sẽ tiếp tục được chú trọng. Các phương pháp dạy học mới sẽ được áp dụng để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cải tiến trong việc thiết kế bài tập thực tiễn, từ đó giúp học sinh có nhiều cơ hội hơn để áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng bài tập thực tiễn dạy học phần kim loại kiềm kim loại kiềm thổ nhôm hoá học 12 phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Quan điểm giáo dục phổ thông, mục tiêu giáo dục Việt Nam hiện nay 1. Quan điểm giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ quan điểm: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và ph m chất người học.

Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2015 cũng xác định rõ: “Chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông nhằm giúp học sinh hình thành ph m chất và năng lực của người lao động, nhân cách công dân, ý thức quyền và nghĩa vụ đối với Tổ quốc trên cơ sở duy trì, nâng cao và định hình các ph m chất, năng lực đã hình thành ở cấp trung học cơ sở; có khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, có những hiểu biết và khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động”. Như vậy có thể thấy rõ, quan điểm giáo dục phổ thông của nước ta hiện nay chú trọng tới: - Bồi dưỡng năng lực tự học, học suốt đời, học để nâng cao trình độ chuyên môn, học để chuyển đổi nghề nghiệp…. - Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong đời sống, lao động và sản xuất.

- Khích lệ học sinh phát huy tính chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức, phát huy tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề nảy sinh trong học tập và trong thực tiễn. Mục tiêu, nhiệm vụ giảng dạy môn hoá học ở bậc THPT 1. Mục tiêu 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Môn hoá học trường phổ thông cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực và gắn với đời sống. Nội dung chủ yếu bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi của các chất, những ứng dụng và tác hại của các chất trong đời sống, sản xuất, môi trường.

Những nội dung này góp phần giúp học sinh có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể tiếp tục học lên đồng thời có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Kiến thức: Phát triển và hoàn chỉnh những kiến thức hoá học ở cấp trung học cơ sở, cung cấp một hệ thống kiến thức hoá học phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực gồm: - Hoá đại cương: Bao gồm hệ thống lí thuyết chủ đạo, làm cơ sở để nghiên cứu các chất hoá học cụ thể. Mức độ lí thuyết đề cập chủ yếu ở mức định tính, một phần ở mức định lượng hoặc bán định lượng, giúp học sinh vận dụng để xem xét các đối tượng hoá học cụ thể. - Hoá vô cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các đối tượng cụ thể như nhóm nguyên tố, những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan trọng, gần gũi trong đời sống, sản xuất hoá học.

- Hoá hữu cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các hợp chất hữu cơ cụ thể, một số dãy đồng đẳng hoặc loại chất hữu cơ tiêu biểu, có nhiều ứng dụng, gần gũi trong đời sống sản xuất. - Trong chương trình còn có thêm một số vấn đề: + Phân tích hoá học: phương pháp phân biệt và tách các chất thông dụng. + Hoá học về vấn đề kinh tế: vai trò của sản xuất hoá học trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống (các vật liệu mới, chất mới, sản ph m mới, năng lượng mới…) + Hoá học và vấn đề xã hội: vai trò của hoá học đối với sự phát triển của xã hội. + Hoá học và vấn đề môi trường: mối liên quan giữa các hoạt động của con người, giữa sản xuất hoá học với sự ô nhiễm môi trường, phương pháp xử lí chất thải.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những vấn đề trên vừa được lồng ghép trong khi học về các chất cụ thể vừa được tách ra thành chương trình riêng nhằm tăng thêm tính thiết thực của chương trình. Kĩ năng: Phát triển các kĩ năng hoá học, kĩ năng giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho học sinh như: - Quan sát thí nghiệm, phân tích, dự đoán, kết luận và kiểm tra kết quả…. - Làm việc với tài liệu giáo khoa và các tài liệu tham khảo: tóm tắt nội dung chính, thu thập tài liệu, phân tích và kết luận… - Thực hiện một số thí nghiệm hoá học độc lập và theo nhóm. - Cách làm việc hợp tác với các học sinh khác trong nhóm nhỏ để hoàn thành một nhiệm vụ nghiên cứu.

- Vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống hàng ngày có liên quan đến hoá học. - Lập kế hoạch giải một bài tập hoá học, thực hiện một vấn đề thực tế, một thí nghiệm, một đề tài nhỏ có liên đến hoá học…. Thái độ: Tiếp tục hình thành và phát triển thái độ tích cực ở học sinh như: - Hứng thú học tập môn hoá học. - Có ý thức trách nhiệm đối với một vấn đề của cá nhân, tập thể, cộng đồng có liên quan đến hoá học.

- Nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học. - Có ý thức vận dụng những điều đã biết về hoá học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện. Năng lực và dạy học theo định hướng phát triển năng lực 1. Khái niệm và cấu trúc năng lực [4] 1.

Khái niệm Theo Từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng đảm nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có ph m chất đạo đức và trình độ chuyên môn.” Ngoài ra, khái niệm năng lực được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác như: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck - 1998). - Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002). - Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001).

Như vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu. Hành động “làm” ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt được kết quả. Cấu trúc Hình 1. Mô hình cấu trúc năng lực thực hiện Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng.

Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.

Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. - Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.

Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề. - Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp. - Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chu n giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử.

Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của GV bao gồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực ch n đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.

Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học Qua Bài Tập Thực Tiễn" tập trung vào việc nâng cao khả năng áp dụng kiến thức hóa học thông qua các bài tập thực tiễn. Tài liệu này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về lý thuyết mà còn khuyến khích họ vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế, từ đó phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho người đọc bao gồm việc cải thiện kỹ năng học tập, tăng cường sự hứng thú với môn học và khả năng kết nối kiến thức với thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức và khám phá các phương pháp giảng dạy khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Skkn 2023 kết hợp phần mềm class123 với một số ứng dụng khác nhằm phát huy tính tích cực học tập cho hs trong dạy học hóa học 10 thpt, nơi trình bày cách kết hợp công nghệ vào giảng dạy hóa học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học truyện ngắn vợ nhặt ở trường trung học phổ thông cũng cung cấp những góc nhìn thú vị về việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn giảng dạy. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ giáo dục học tổ chức các dự án học tập trong dạy học môn tự nhiên và xã hội lớp 3, giúp bạn thấy được sự liên kết giữa các môn học và cách phát triển năng lực cho học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp giảng dạy hiện đại và hiệu quả.