phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến đƣợc trình bày theo 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài Chƣơng 2: Một số biện pháp phát triển năng lực tƣ duy logic cho học sinh thông qua bài tập hóa học hữu cơ lớp 12. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lí luận về tƣ duy và việc phát triển tƣ duy trong dạy học hóa học ở trƣờng THPT 1.
Khái niệm về tư duy Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tƣợng trong hiện thực khách quan mà trƣớc đó ta chƣa biết. Nhƣ vậy, tƣ duy là một qúa trình tâm lý có sự tìm kiếm và phát hiện cái mới về chất một cách độc lập. Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong. Nét nổi bật của tƣ duy là tính "có vấn đề " tức trong hoàn cảnh có vấn đề tƣ duy đƣợc nảy sinh.
Tƣ duy là mức độ lý tính nhƣng có quan hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính. Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tƣợng. Nhƣ vậy, tƣ duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức. Nắm bắt đƣợc quá trình đó, GV sẽ hƣớng dẫn HS tƣ duy khoa học trong suốt quá trình học tập.
Những đặc điểm của tư duy - Tư duy phản ánh khái quát Tƣ duy phản ánh hiện thực khách quan, những nguyên tắc hay nguyên lí chung, những khái niệm hay vật tiêu biểu. Phản ánh khái quát là phản ánh tính phổ biến của đối tƣợng. Vì thế, những đối tƣợng riêng lẻ đều đƣợc xem nhƣ một sự thể hiện cụ thể của quy luật chung nào đó. Nhờ đặc điểm này, quá trình tƣ duy bổ sung cho nhận thức và giúp con ngƣời nhận thức hiện thực một cách toàn diện hơn.
- Tư duy phản ánh gián tiếp Tƣ duy giúp ta hiểu biết những gì không tác động trực tiếp, không cảm giác và quan sát đƣợc, mang lại những nhận thức thông qua các dấu hiệu gián tiếp. Tƣ duy cho ta khả năng hiểu biết những đặc điểm bên trong, những đặc điểm bản chất mà các giác quan không phản ánh đƣợc. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính Quá trình tƣ duy bắt đầu từ nhận thức cảm tính, liên hệ chặt chẽ với nó trong quá trình đó nhất thiết phải sử dụng những tƣ liệu của nhận thức cảm tính. Những phẩm chất của tư duy - Khả năng định hướng: Ý thức nhanh chóng và chính xác đối tƣợng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt đƣợc và những con đƣờng tối ƣu đạt đƣợc mục đích đó.
- Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tƣợng khác. - Độ sâu: Nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tƣợng. - Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo. - Tính mềm dẻo: Thể hiện ở hoạt động tƣ duy đƣợc tiến hành theo các hƣớng xuôi ngƣợc chiều.
- Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết đƣợc vấn đề. - Tính khái quát: Khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đƣa ra đƣợc mô hình khái quát, trên cơ sở đó để có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tƣơng tự, cùng loại. Các thao tác của tư duy Sự phát triển tƣ duy nói chung đƣợc đặc trƣng bởi sự tích lũy các thao tác tƣ duy thành thạo và vững chắc của con ngƣời. Một trong những hình thức quan trọng của tƣ duy hóa học là những khái niệm khoa học.
Việc hình thành và vận dụng các khái niệm, cũng nhƣ việc thiết lập các mối quan hệ giữa chúng đƣợc thực hiện trong quá trình sử dụng các thao tác tƣ duy nhƣ: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tƣợng hóa và khái quát hóa kết hợp với các phƣơng pháp hình thành phán đoán mới là quy nạp, diễn dịch, suy diễn và loại suy. - Phân tích: Là quá trình tách các bộ phận của sự vật, hiện tƣợng hiện thực với các dấu hiệu và thuộc tính cũng nhƣ các mối liên hệ và quan hệ của chúng theo một hƣớng xác định. Phân tích các hoạt động tƣ duy đi sâu vào bản chất thuộc tính của bộ phận từ đó đi tới những giả thiết và kết luận khoa học. Trong học tập, hoạt động này rất phổ biến.
Ví dụ: Muốn giải một bài toán hóa học, phải phân tích các yếu tố dữ kiện từ đó mới giải đƣợc. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tổng hợp: Là hoạt động xác lập tính thống nhất của các phẩm chất, thuộc tính của các yếu tố trong một sự vật nguyên vẹn, xác định các mối liên hệ, các mối quan hệ một cách định hƣớng giữa các yếu tố của sự vật vẹn đó và chính vì vậy đã thu đƣợc một sự vật và hiện tƣợng nguyên vẹn mới. Tƣ duy tổng hợp đƣợc phát triển từ sơ đẳng đến phức tạp với khối lƣợng lớn. Phân tích và tổng hợp không phải là hai phạm trù riêng lẻ của tƣ duy.
Đây là hai quá trình có liên hệ biện chứng. Phân tích để tổng hợp có cơ sở và tổng hợp để phân tích đạt đƣợc chiều sâu bản chất hiện tƣợng sự vật. Sự phát triển của phân tích và tổng hợp đảm bảo cho sự hình thành toàn bộ tƣ duy và các hình thức tƣ duy của HS. - So sánh: Là xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tƣợng của hiện thực.
Trong hoạt động tƣ duy của HS thì so sánh giữ vai trò tích cực. Việc nhận thức bản chất của sự vật, hiện tuợng không thể có nếu không tìm ra đƣợc sự khác biệt sâu sắc, sự giống nhau của các sự vật, hiện tƣợng. Việc tìm ra những dấu hiệu giống nhau cũng nhƣ khác nhau giữa hai sự vật, hiện tƣợng là nội dung chủ yếu của thao tác tƣ duy so sánh. Cũng nhƣ các thao tác tƣ duy phân tích và tổng hợp thì so sánh có thể ở mức độ đơn giản (tìm tòi, thống kê, nhận xét) cũng có thể thực hiện trong quá trình biến đổi và phát triển.
Trong dạy học nói chung và dạy học hoá học nói riêng thực tế trên sẽ đƣa tới nhiều hoạt động tƣ duy đầy hứng thú. Nhờ so sánh ngƣời ta có thể tìm thấy các dấu hiệu bản chất giống nhau và khác nhau của các sự vật. Ngoài ra còn tìm thấy những dấu hiệu bản chất, không bản chất thứ yếu của chúng. - Trừu tượng hóa: Là sự phản ánh bản chất cô lập các dấu hiệu, thuộc tính bản chất.
Ví dụ nhƣ việc tìm hiểu cấu tạo nguyên tử và sự chuyển động của electron trong nguyên tử làm tiền đề để thông hiểu sự hình thành các liên kết hóa học, liên kết , liên kết , liên kết hiđro và những yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến tính chất lí hóa của các chất. - Khái quát hóa: Khái quát hoá là hoạt động tƣ duy tách những thuộc tính chung và các mối liên hệ chung, bản chất của sự vật, hiện tƣợng tạo nên nhận thức mới dƣới hình thức khái niệm, định luật, quy tắc. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tƣ duy khái quát hoá là hoạt động tƣ duy có chất lƣợng cao, ở cấp học càng cao tƣ duy này sẽ càng đƣợc huy động một cách mạnh mẽ vì tƣ duy khái quát hoá là tƣ duy lí luận khoa học. Các hình thức cơ bản của tư duy - Khái niệm: Khái niệm mới.
Ngoài ra, các hoạt động suy luận, khái quát hóa, trừu tƣợng hóa nhờ có khái niệm mới có cơ sở để tƣ duy và đi sâu thêm vào bản chất của sự vật hiện tƣợng. - Phán đoán: Là sự tìm niệm phản ánh những dấu hiệu bản chất riêng biệt của sự vật hiện tƣợng. Khái niệm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tƣ duy, đƣợc xây dựng trên cơ sở các thao tác tƣ duy, nó làm điểm tựa cho tƣ duy phân tích và là cơ sở để đào sâu kiến thức, tiến tới xây dựng hiểu tri thức về mối quan hệ giữa các khái niệm, sự phối hợp giữa các khái niệm, thực hiện theo một nguyên tắc, quy luật bên trong. - Suy lí: Hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán với nhau để tạo thành phán đoán mới gọi là suy lí.
Suy lí đƣợc cấu tạo bởi hai bộ phận: + Các phán đoán có trƣớc gọi là tiên đề. + Các phán đoán có sau gọi là kết luận (dựa vào tính chất của tiên đề để kết luận). Suy lí chia làm ba loại: Loại suy, suy lí quy nạp và suy lí diễn dịch. + Loại suy: Là hình thức tƣ duy đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt khác.
Loại suy cho ta những dự đoán chính xác sự phụ thuộc và sự hiểu biết về hai đối tƣợng. Khi đã nắm vững các thuộc tính cơ bản của đối tƣợng thì loại suy sẽ chính xác. Chẳng hạn, khi nghiên cứu các loại hợp chất hữu cơ chỉ cần xét kỹ các hợp chất tiêu biểu nhất, còn các chất khác trong dãy đồng đẳng dễ dàng biết đƣợc bằng phƣơng pháp loại suy. + Suy lí quy nạp: Suy lí từ quy nạp đến phổ biến, từ những hoạt động tới quy luật.
Do đó trong quá trình tƣ duy, sự suy nghĩ theo quy nạp chuyển từ việc nhận thức các hiện tƣợng riêng lẻ đến nhận thức cái chung. Vì thế các suy lí quy nạp là yếu tố cấu trúc của tri thức khái quát của việc hình thành khái niệm và của việc nhận thức định luật. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Suy lí diễn dịch: Là cách suy nghĩ đi từ cái chung, định luật, quy tắc, khái niệm chung đến các sự vật, hiện tƣợng riêng lẻ. Trong quá trình tƣ duy, quy nạp và suy diễn bao giờ cũng liên hệ mật thiết với nhau giống nhƣ phân tích và tổng hợp.
Quá trình này đƣợc thực hiện trong phƣơng pháp xác định mối liên hệ nhân quả trong các hiện tƣợng. Với tƣ cách là hình thức tƣ duy gián tiếp, suy lí trong tƣ duy logic đóng vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động của tƣ duy. Việc hƣớng dẫn quy tắc logic trong suy lí tạo đƣợc hiệu quả lớn trong quá trình lĩnh hội tri thức.