Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo các báo cáo quốc tế, bạo lực và xâm hại trẻ em là vấn đề nghiêm trọng mang tính toàn cầu. Nghiên cứu của Susan và cộng sự (2016) ước tính có khoảng 1 tỉ trẻ em từ 2 đến 17 tuổi trên thế giới phải chịu bạo lực hoặc bị bỏ rơi về thể chất, tình dục hoặc tinh thần trong năm 2016. Thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2020) chỉ ra rằng cứ 5 bé gái hoặc 13 bé trai thì có 1 trẻ từng bị xâm hại tình dục trước 17 tuổi. Tại Việt Nam, số liệu thống kê của Bộ Công an trong 9 tháng đầu năm 2022 ghi nhận cả nước phát hiện 1.711 vụ xâm hại trẻ em. Tòa án nhân dân các cấp đã thụ lý 1.934 vụ với 2.146 bị cáo phạm tội xâm hại người dưới 18 tuổi theo thủ tục sơ thẩm; đã giải quyết và xét xử 1.909 vụ với 2.116 bị cáo. Bên cạnh đó, tình trạng dậy thì sớm ở trẻ em thành thị (chiếm tỷ lệ khoảng 29/100 theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Thanh và Ngô Thị Thu Hương) đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc trang bị kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh ngay từ bậc tiểu học.

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018) đặt trọng tâm vào việc chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực cho người học. Trong đó, năng lực tự chủ và tự học (NLTC&TH) là một trong ba năng lực chung cốt lõi. Môn Khoa học lớp 5 có chủ đề "Con người và sức khỏe" chiếm thời lượng 21% (trên tổng số 70 tiết/năm học), là mạch nội dung thuận lợi nhất để tích hợp giáo dục phòng tránh xâm hại theo định hướng tìm tòi - khám phá.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Lựa chọn nội dung trong chủ đề "Con người và sức khỏe" (môn Khoa học lớp 5 theo CTGDPT 2018) để thiết kế và tổ chức dạy học phòng tránh xâm hại theo định hướng tìm tòi - khám phá, nhằm hình thành và phát triển NLTC&TH cho học sinh tiểu học.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được cấu trúc NLTC&TH và đề xuất quy trình xây dựng hoạt động dạy học phòng tránh xâm hại theo định hướng tìm tòi - khám phá trong chủ đề "Con người và sức khỏe", môn Khoa học lớp 5, thì việc dạy học sẽ phát triển hiệu quả NLTC&TH cho học sinh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 6 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về giáo dục phòng tránh xâm hại, NLTC&TH và dạy học theo định hướng tìm tòi - khám phá.
    2. Phân tích hệ thống khái niệm liên quan đến đề tài.
    3. Khảo sát thực trạng giáo dục phòng tránh xâm hại tại các trường tiểu học.
    4. Đề xuất khung cấu trúc NLTC&TH, quy trình thiết kế và tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
    5. Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp giáo dục phòng tránh xâm hại trong chủ đề "Con người và sức khỏe" môn Khoa học lớp 5.
    6. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá sự phát triển NLTC&TH của học sinh thông qua hoạt động đã xây dựng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học phòng tránh xâm hại cho học sinh tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: NLTC&TH được hình thành khi dạy học phòng tránh xâm hại theo định hướng tìm tòi - khám phá trong chủ đề "Con người và sức khỏe", môn Khoa học lớp 5.
  • Phạm vi nội dung: Chủ đề "Con người và sức khỏe", môn Khoa học lớp 5 theo CTGDPT 2018.
  • Phạm vi khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên (122 GV tại 27 trường tiểu học) và học sinh (300 HS khối lớp 4 và 5 tại Trường Tiểu học Trần Bình Trọng và Trường Tiểu học Lê Đức Thọ, TP. Hồ Chí Minh) từ tháng 10/2023 đến tháng 03/2024.
  • Phạm vi thực nghiệm: Triển khai tại lớp 5/1 (sĩ số 25 học sinh) thuộc Trường Tiểu học Trần Bình Trọng, TP. Hồ Chí Minh, từ tháng 02/2024 đến tháng 03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống lý thuyết giáo dục hiện đại:

  • Khái niệm Xâm hại trẻ em: Dựa trên khoản 5 Điều 4 Luật Trẻ em năm 2016 (hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc...).
  • Khái niệm Xâm hại tình dục trẻ em: Dựa trên các điều khoản từ Điều 141 đến Điều 147 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
  • Khái niệm Phòng tránh xâm hại tình dục cho học sinh tiểu học: Tiếp cận theo định nghĩa của Bùi Thị Loan (2021).
  • Lý thuyết Năng lực tự chủ và tự học: Tiếp cận khung năng lực chung của CTGDPT 2018 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018), kết hợp quan điểm của Holec (1981), CORE (2014), Lương Quốc Thái (2019) và Nguyễn Thị Hương (2022).
  • Dạy học theo định hướng tìm tòi - khám phá: Dựa trên lý thuyết kiến tạo của John Dewey, Jean Piaget, Lev Vygotsky, Jerome Bruner; quy trình dạy học 5E và mô hình 6 bước của Wilson Jenny & Ian Wing Leslie (2009) (Lập kế hoạch, thu thập thông tin, xử lý thông tin, sáng tạo, chia sẻ, đánh giá), kết hợp nghiên cứu của Lê Thị Hồng Chi (2014), Nguyễn Minh Giang & Nguyễn Thanh Vy (2021).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, chương trình giáo dục để xây dựng khung lý thuyết, cấu trúc năng lực và quy trình dạy học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (Điều tra bằng bảng hỏi): Sử dụng phiếu khảo sát in trực tiếp và Google Forms với cấu trúc 30 câu hỏi dành cho 122 giáo viên và phiếu khảo sát dành cho 300 học sinh tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm đơn nhóm có đo lường trước và sau tác động (pre-test và post-test) trên 25 học sinh lớp 5/1 tại Trường Tiểu học Trần Bình Trọng.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS (phiên bản 22.0 và 25.0), sử dụng các chỉ số: tần số, tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và thang đo Likert 5 mức độ (Malhotra & Birks, 2007).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học phòng tránh xâm hại nhằm phát triển năng lực tự chủ cho học sinh tiểu học

Chương này tổng quan lịch sử nghiên cứu quốc tế và trong nước về ba trụ cột: giáo dục phòng tránh xâm hại, năng lực tự chủ và dạy học tìm tòi - khám phá. Tác giả phân tích tính tương thích giữa nội dung phòng tránh xâm hại với môn Khoa học và xác lập khung cấu trúc NLTC&TH trong môn học này gồm 5 thành phần năng lực:

Thành phần năng lực Biểu hiện cụ thể Mã hóa
Tự lực Tự làm được những việc đảm bảo an toàn của mình ở nhà và ở trường theo sự hướng dẫn. TC1
Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng - Có ý thức về quyền được an toàn và mong muốn của bản thân.
- Bước đầu biết cách trình bày và thực hiện một số quyền lợi và nhu cầu chính đáng.
TC2.1
TC2.2
Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình Nhận biết và bày tỏ được tình cảm, cảm xúc của bản thân trước những tình huống không an toàn. TC3
Thích ứng với cuộc sống - Tìm được những cách giải quyết khác nhau khi gặp phải tình huống không an toàn.
- Thực hiện được các cách bảo vệ sự an toàn của bản thân khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau.
TC4.1
TC4.2
Tự học, tự hoàn thiện - Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học về phòng tránh xâm hại.
- Nhận ra và sửa chữa sai sót trong cách ứng phó và hành xử khi giải quyết tình huống bị xâm hại qua lời nhận xét hướng dẫn của thầy cô.
- Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và mở rộng hiểu biết về phòng tránh xâm hại.
TC5.1
TC5.2
TC5.3

Bên cạnh đó, chương 1 xây dựng quy trình 3 bước đánh giá NLTC&TH cho học sinh trong dạy học:

  1. Bước 1: Lựa chọn chỉ số hành vi cần đánh giá của năng lực.
  2. Bước 2: Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh để thu nhận thông tin cần đánh giá.
  3. Bước 3: Sử dụng công cụ đánh giá phù hợp (rubrics, bảng kiểm, phiếu quan sát) để rút ra kết luận.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học phòng tránh xâm hại nhằm phát triển năng lực tự chủ cho học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 mô tả quy mô giáo dục tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh năm học 2023 - 2024 với tổng số 641.222 học sinh tiểu học (trong đó khối 5 có 131.174 học sinh/3.387 lớp). Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu 122 giáo viên và 300 học sinh.

Đối tượng Tiêu chí phân loại Số lượng ($n$) Tỷ lệ (%)
Giáo viên ($N=122$) Giới tính: Nam / Nữ 13 / 109 10,7% / 89,3%
Thâm niên: Dưới 5 năm / Từ 5 đến dưới 10 năm / Trên 10 năm 33 / 67 / 22 27,0% / 54,9% / 18,1%
Vị trí: Cán bộ quản lý / Giáo viên chủ nhiệm / Giáo viên bộ môn 4 / 106 / 12 3,3% / 86,9% / 9,8%
Khối lớp đang dạy: Lớp 1 / Lớp 4 / Lớp 5 (và các khối khác) 23 / 24 / 29 18,9% / 19,7% / 23,8%
Học sinh ($N=300$) Giới tính: Nam / Nữ 177 / 123 59,0% / 41,0%
Khối lớp: Lớp 4 / Lớp 5 118 / 182 39,3% / 60,7%
Đã từng học phòng tránh xâm hại: Đã từng / Chưa từng 292 / 8 97,3% / 2,7%

Kết quả khảo sát phản ánh:

  • 100% giáo viên nhận định việc giáo dục phòng tránh xâm hại ở tiểu học là cần thiết, tuy nhiên còn gặp khó khăn về tài liệu hướng dẫn chuyên sâu, phương pháp tổ chức và sự phối hợp từ phía gia đình.
  • Đa số học sinh (97,3%) đã từng được tiếp cận nội dung phòng tránh xâm hại ở các mức độ khác nhau, nhưng kỹ năng xử lý tình huống thực tế và mức độ tự chủ khi đối mặt với nguy cơ còn nhiều hạn chế, phần lớn học sinh mong muốn được học qua các tình huống đóng vai, trải nghiệm và thảo luận nhóm.

Chương 3: Thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học phòng tránh xâm hại nhằm phát triển NLTC&TH cho học sinh trong dạy học chủ đề Con người và sức khỏe, môn Khoa học lớp 5

Chương này trình bày các nội dung thiết kế sư phạm và kết quả thực nghiệm:

  • Nguyên tắc thiết kế: Đảm bảo mục tiêu chương trình CTGDPT 2018, tích hợp tự nhiên và phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi học sinh lớp 5, lấy học sinh làm trung tâm thông qua hoạt động khám phá.
  • Quy trình thiết kế bài dạy gồm các bước: Xác định mục tiêu (gắn với Yêu cầu cần đạt và chỉ số hành vi NLTC&TH) $\rightarrow$ Lựa chọn nội dung và bối cảnh tình huống $\rightarrow$ Thiết kế chuỗi hoạt động học tập theo tiến trình tìm tòi - khám phá $\rightarrow$ Xây dựng công cụ đánh giá (phiếu học tập, bảng kiểm quan sát, rubric).
  • Kế hoạch bài dạy thực nghiệm: Tổ chức bài học thuộc chủ đề "Con người và sức khỏe" tại lớp 5/1 Trường Tiểu học Trần Bình Trọng (25 học sinh).
  • Đánh giá thực nghiệm: Đánh giá định lượng thông qua đối chiếu kết quả khảo sát trước thực nghiệm (pre-test) và sau thực nghiệm (post-test) trên 5 thành phần năng lực (TC1 đến TC5). Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh đạt mức độ cao ở các hành vi tự nhận diện nguy cơ, tự bày tỏ thái độ từ chối hành vi xâm hại và tự đề xuất phương án bảo vệ bản thân có sự chuyển biến tích cực rõ rệt sau khi tham gia các hoạt động tìm tòi - khám phá.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về thực trạng nhận thức của 122 giáo viên và 300 học sinh tiểu học tại TP. Hồ Chí Minh đối với công tác giáo dục phòng tránh xâm hại trẻ em trong bối cảnh thực hiện CTGDPT 2018.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Cụ thể hóa cấu trúc NLTC&TH từ chương trình tổng thể thành 5 thành phần chuyên biệt (TC1 đến TC5) phù hợp với nội dung phòng tránh xâm hại trong môn Khoa học lớp 5, kèm theo bảng mô tả đường phát triển năng lực và quy trình đánh giá 3 bước.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Xây dựng kế hoạch bài dạy chi tiết minh họa quy trình tổ chức dạy học theo định hướng tìm tòi - khám phá cho chủ đề "Con người và sức khỏe", đi kèm hệ thống phiếu học tập, tình huống thực tế và công cụ đánh giá định lượng năng lực (Rubrics, bảng kiểm hành vi) đã được kiểm chứng tính khả thi qua thực nghiệm sư phạm trên lớp 5/1 Trường Tiểu học Trần Bình Trọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô thực nghiệm sư phạm còn hẹp, mới chỉ tiến hành trên 01 lớp học (lớp 5/1 với 25 học sinh) tại một trường tiểu học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Thời gian thực nghiệm diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 02/2024 đến tháng 03/2024), chưa thể theo dõi độ bền vững của các hành vi tự chủ trong thời gian dài hạn.
    • Khóa luận sử dụng mô hình thực nghiệm đơn nhóm đo lường trước - sau tác động, chưa đối chứng song song với lớp đối chứng học theo phương pháp truyền thống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm trên nhiều lớp học và các trường tiểu học thuộc nhiều địa bàn quận, huyện khác nhau.
    • Mở rộng việc thiết kế hoạt động dạy học phòng tránh xâm hại sang các khối lớp khác (từ lớp 1 đến lớp 4) và các môn học/hoạt động giáo dục khác như Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Khoa học Tự nhiên: Tham khảo phương pháp xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển năng lực chung (NLTC&TH) lồng ghép trong môn Khoa học; tham khảo cách xây dựng công cụ khảo sát thực trạng và xử lý dữ liệu SPSS.
  • Giáo viên tiểu học: Vận dụng trực tiếp các tình huống dạy học, phiếu bài tập và quy trình tổ chức dạy học tìm tòi - khám phá để tích hợp nội dung phòng tránh xâm hại vào chủ đề "Con người và sức khỏe" lớp 5.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học: Tham khảo khung tiêu chí và quy trình 3 bước đánh giá năng lực học sinh để chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá theo định hướng CTGDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận mã hóa năng lực tự chủ và tự học (NLTC&TH) trong dạy học phòng tránh xâm hại thành những thành phần nào?
Khóa luận xác lập 5 thành phần năng lực chính gồm: TC1 (Tự lực), TC2 (Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng), TC3 (Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình), TC4 (Thích ứng với cuộc sống), và TC5 (Tự học, tự hoàn thiện), mỗi thành phần đi kèm các biểu hiện hành vi cụ thể (TC1 đến TC5.3).

2. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai với số lượng và thành phần như thế nào?
Khảo sát thực hiện từ tháng 10/2023 đến tháng 03/2024 tại TP. Hồ Chí Minh với 122 giáo viên (thuộc 27 trường tiểu học; gồm 13 nam, 109 nữ; 106 GV chủ nhiệm, 12 GV bộ môn, 4 CBQL) và 300 học sinh khối lớp 4 và 5 (118 HS lớp 4, 182 HS lớp 5 tại 2 trường Tiểu học Trần Bình Trọng và Lê Đức Thọ).

3. Hoạt động thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và có quy mô ra sao?
Thực nghiệm sư phạm được triển khai từ tháng 02/2024 đến tháng 03/2024 tại lớp 5/1 Trường Tiểu học Trần Bình Trọng (TP. Hồ Chí Minh) với tổng số 25 học sinh, áp dụng kế hoạch bài dạy theo định hướng tìm tòi - khám phá trong chủ đề "Con người và sức khỏe".

4. Vì sao chủ đề "Con người và sức khỏe" môn Khoa học lớp 5 được chọn làm mạch nội dung chính để tích hợp?
Vì trong chương trình môn Khoa học lớp 5 (CTGDPT 2018), chủ đề "Con người và sức khỏe" chiếm thời lượng lớn nhất với 21% tổng số tiết (70 tiết/năm học), chứa đựng các nội dung về sự phát triển cơ thể, an toàn bản thân, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tổ chức cho học sinh tìm tòi, khám phá cách phòng tránh xâm hại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hoàng Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh lớp 5 thông qua giáo dục phòng tránh xâm hại. Đề tài đã cụ thể hóa khung cấu trúc 5 thành phần năng lực (TC1 - TC5), đề xuất quy trình thiết kế bài dạy theo định hướng tìm tòi - khám phá và xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực trong môn Khoa học lớp 5. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 25 học sinh lớp 5/1 Trường Tiểu học Trần Bình Trọng đã minh chứng tính khả thi và hiệu quả của phương án sư phạm được đề xuất.