Luận Văn Thạc Sĩ: Phát Triển Năng Lực Tính Toán Cho Học Sinh Lớp 6 Bằng Công Nghệ Thông Tin

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 6 qua ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học số học.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Khách thể nghiên cứu

0.5. Đối tượng nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Giả thuyết khoa học

0.8. Phương pháp nghiên cứu

0.9. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Ở Việt Nam

1.2. Cơ sở lý luận về phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở

1.3. Một số khái niệm cơ bản

1.3.1. Năng lực, năng lực toán học, năng lực tính toán

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN TRONG DẠY HỌC SỐ HỌC LỚP 6 BẰNG CÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

2.1. Tạo hứng thú học tập chủ đề tính toán cho học sinh bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Số học 6

2.2. Sử dụng hiệu ứng PowerPoint trong việc hình thành các quy tắc tính toán

2.3. Sử dụng các trò chơi bằng một số phần mềm để tạo hứng thú học tập cho học sinh lớp 6

2.4. Sử dụng công cụ vẽ hình, tô màu và một số tính năng khác của PowerPoint tạo các hình, biểu tượng sinh động

2.5. Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh bằng cách ứng dụng một số phần mềm

2.6. Rèn luyện cho học sinh quan sát rồi rút ra các phương pháp tính nhanh

2.7. Rèn luyện kỹ năng tính toán cho HS thông qua trải nghiệm các bài toán thực tế

2.8. Thiết kế một số bài giảng có chủ đề tính toán bằng một số phần mềm

2.9. Đổi mới kiểm tra đánh giá Số học 6 bằng một số phần mềm

2.10. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Phương pháp thực nghiệm

3.4. Chọn lớp thực nghiệm

3.5. Bố trí lớp thực nghiệm

3.6. Phương pháp thu thập dữ liệu và đo lường

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.7.1. Kết quả định lượng

3.7.2. Kết quả định tính

3.8. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Tính Toán Cho Học Sinh Lớp 6

Phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 6 là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Trong bối cảnh công nghệ thông tin (CNTT) ngày càng phát triển, việc ứng dụng CNTT vào dạy học không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh. Năng lực tính toán không chỉ là khả năng thực hiện các phép toán mà còn là khả năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và sáng tạo. Việc phát triển năng lực này sẽ giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn cho các cấp học tiếp theo.

1.1. Ý Nghĩa Của Năng Lực Tính Toán Trong Giáo Dục

Năng lực tính toán đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Nó không chỉ giúp học sinh trong môn Toán mà còn trong các môn học khác và trong cuộc sống hàng ngày.

1.2. Vai Trò Của Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học

Công nghệ thông tin giúp giáo viên tạo ra các bài giảng sinh động, thu hút sự chú ý của học sinh. Việc sử dụng các phần mềm dạy học, trò chơi giáo dục và các công cụ trực tuyến giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và thú vị hơn.

II. Những Thách Thức Trong Việc Phát Triển Năng Lực Tính Toán

Mặc dù việc phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 6 qua ứng dụng CNTT mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng CNTT tại một số trường học. Ngoài ra, không phải giáo viên nào cũng có đủ kỹ năng để sử dụng CNTT trong giảng dạy. Điều này dẫn đến việc không thể khai thác tối đa tiềm năng của CNTT trong giáo dục.

2.1. Thiếu Hụt Cơ Sở Hạ Tầng CNTT

Nhiều trường học vẫn chưa được trang bị đầy đủ máy tính và thiết bị công nghệ cần thiết để phục vụ cho việc dạy học. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy.

2.2. Kỹ Năng CNTT Của Giáo Viên

Không phải tất cả giáo viên đều có đủ kỹ năng sử dụng CNTT trong giảng dạy. Việc thiếu hụt kỹ năng này có thể dẫn đến việc giáo viên không thể áp dụng hiệu quả các công nghệ mới vào bài giảng.

III. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Để Phát Triển Năng Lực Tính Toán

Để phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 6, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng phần mềm dạy học, trò chơi giáo dục và các hoạt động nhóm. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh hứng thú hơn với môn Toán mà còn phát triển kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm Dạy Học

Phần mềm dạy học như PowerPoint, Violet có thể được sử dụng để tạo ra các bài giảng sinh động, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức. Việc sử dụng phần mềm cũng giúp giáo viên tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài giảng.

3.2. Tổ Chức Các Hoạt Động Nhóm

Các hoạt động nhóm giúp học sinh học hỏi lẫn nhau và phát triển kỹ năng giao tiếp. Thông qua việc thảo luận và giải quyết vấn đề cùng nhau, học sinh sẽ nâng cao khả năng tư duy và tính toán.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học Số Học

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học số học lớp 6 đã cho thấy những kết quả tích cực. Nhiều trường học đã áp dụng thành công các phần mềm dạy học và các công cụ trực tuyến, giúp học sinh nâng cao năng lực tính toán. Các nghiên cứu cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong việc giải quyết các bài toán thực tế khi được học tập trong môi trường có sự hỗ trợ của CNTT.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ứng Dụng CNTT

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh sử dụng CNTT trong học tập có kết quả tốt hơn so với học sinh học theo phương pháp truyền thống. Việc này chứng tỏ rằng CNTT có thể nâng cao hiệu quả dạy học.

4.2. Các Mô Hình Dạy Học Thành Công

Nhiều mô hình dạy học ứng dụng CNTT đã được triển khai thành công tại các trường học, giúp học sinh phát triển năng lực tính toán một cách hiệu quả. Những mô hình này có thể được nhân rộng và áp dụng tại nhiều trường khác.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Phát Triển Năng Lực Tính Toán

Phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 6 qua ứng dụng CNTT là một xu hướng tất yếu trong giáo dục hiện đại. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc áp dụng CNTT trong dạy học sẽ ngày càng trở nên phổ biến và cần thiết. Giáo viên cần không ngừng cập nhật kiến thức và kỹ năng để có thể áp dụng hiệu quả các công nghệ mới vào giảng dạy.

5.1. Xu Hướng Phát Triển CNTT Trong Giáo Dục

Xu hướng phát triển CNTT trong giáo dục sẽ tiếp tục gia tăng, tạo ra nhiều cơ hội cho học sinh trong việc học tập và phát triển năng lực tính toán.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Giáo Dục

Cần có các chính sách hỗ trợ giáo viên trong việc đào tạo và phát triển kỹ năng CNTT, từ đó nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực tính toán cho học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tính toán cho học sinh bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học số học lớp 6

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu là khái niệm Đại số ở THCS), trong tạp chí giáo dục, tác giả nghiên cứu năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề theo hai nhóm năng lực phát hiện vấn đề và năng lực giải quyết vấn đề trong học Toán [18]. Năm 2016, trong luận văn Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học ứng dụng dấu tam thức bậc hai ở trường Trung học phổ thông đã nghiên cứu về một số biện pháp nhằm năng cao năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học ứng dụng dấu của tam thức bậc hai trong chương trình lớp 10 trung học phổ thông [13]. Về ứng dụng của CNTT trong dạy học Toán THCS, có thể kể đến Nguyễn Bá Kim - Đào Thái Lai - Trịnh Thanh Hải (2008), Dạy học hình học với sự hỗ trợ của phần mềm Cabri Geometry, NXB ĐH Sư Phạm [14]. Các tác giả trong nước đã nghiên cứu một số khía cạnh của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trên cơ sở vận dụng vào một số phân môn của Toán học.

Tuy nhiên, sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán vào năm 2018 thì năng lực giải quyết vấn đề toán học cùng bộ công cụ, kiểm tra đánh giá đang là một vấn đề mới và cũng rất cần thiết trong thời gian tới. Nhưng hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu vấn đề đó. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vì vậy, việc lựa chọn hướng nghiên cứu theo đề tài này mang lại ý nghĩa thiết thực cho việc dạy học môn Toán ở trường THCS nói chung và Số học 6 nói riêng. Cơ sở lý luận về phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở Khi xã hội phát triển, các cuộc cách mạng công nghiệp nối tiếp nhau ra đời, nền kinh tế tri thức phát triển mạnh.

Trong thời đại của nền kinh tế tri thức như hiện nay - thời đại mà sự phát triển được quyết định bởi trí tuệ và khả năng sáng tạo thì nguồn lực con người là vô cùng quan trọng. Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thời đại đặt ra những thử thách rất lớn đối với nhiều quốc gia. Để đảm bảo phát triển bền vững, nhiều quốc gia không ngừng đổi mới giáo dục. Nghị quyết số 29 của Trung ương Đảng (2013) đã tiếp tục khẳng định việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nước ta.

Theo Nghị quyết, Bộ Giáo dục và đào tạo đã chỉ đạo đường lối đổi mới giáo dục Việt Nam là “Chuyển từ dạy học tiếp cận nội dung sang dạy học phát triển năng lực người học, tức là phát triển cho HS cả về kiến thức, kĩ năng và thái độ, thay cho cách học thụ động trước đây. Định hướng này đòi hỏi cần phải đổi mới một cách toàn diện cả mục tiêu, nội dung, chương trình, PPDH và đánh giá trong dạy học” [1]. Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực đã được bàn luận nhiều từ cuối thế kỉ 20 và hiện nay nó đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Với nền giáo dục Việt Nam hiện nay, để thay đổi thực trạng học sinh học thụ động, Bộ GD & ĐT đã chỉ rõ các định hướng và cách tiếp cận giúp học sinh phát triển các năng lực, phẩm chất.

Cụ thể, dự thảo “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018” của Bộ GD & ĐT đã nêu lên 5 phẩm chất chủ yếu cần hình thành ở học sinh là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Về năng lực, chương trình hướng đến 10 năng lực cốt lõi gồm: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo [5]. - Những năng lực chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất [5]. Đặc biệt, theo [5], quan điểm xây dựng chương trình môn Toán trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể: “Chương trình môn Toán được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực của người học, đặc biệt năng lực giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống, nhằm phát huy tốt nhất tiểm năng của mỗi học sinh.

Như đã nêu ở trên, bản chất của giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực là lấy năng lực làm cơ sở tham chiếu để tổ chức chương trình và thiết kế nội dung học tập. Điều này cũng được hiểu là năng lực của học sinh sẽ là kết quả cuối cùng cần đạt được của quá trình giáo dục. Hay nói cách khác, thành phần cơ bản và cốt lõi của mục tiêu giáo dục là các phẩm chất và năng lực của người học. Năng lực người học được coi là điểm xuất phát và là sự cụ thể hóa mục tiêu giáo dục.

Vì vậy, những yêu cầu về phát triển năng lực người học là yếu tố then chốt trong mục tiêu giáo dục. Do đó ta có thể thấy trong quá trình dạy học ở trường THCS nói chung và quá trình dạy học môn Toán nói riêng, nhiệm vụ phát triển các năng lực cho học sinh trở thành nhiệm vụ quan trọng. Để đáp ứng mục tiêu phát triển năng lực người học thì GV phải áp dụng các phương pháp dạy học tích cực theo khoa học giáo dục hiện đại vào dạy học nhằm phát triển kiến thức, kĩ năng, thái độ. Đặc biệt trong đó phát triển năng lực nhận thức, phát triển tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán quan trọng hơn bao giờ hết.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số khái niệm cơ bản 1. Năng lực, năng lực toán học, năng lực tính toán a) Năng lực Ngày nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về năng lực và do vậy cũng có rất nhiều khái niệm năng lực khác nhau. Chúng ta có thể xem xét và tiếp cận khái niệm năng lực từ nhiều phương diện khác nhau.

- Theo quan điểm của những nhà tâm lí học: “Năng lực là tổng hợp các đặc điểm thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động có kết quả tốt” [20]. - Albert Rutherford cho rằng: “Năng lực là toàn bộ các thuộc tính tâm lí làm cho con người thích hợp với một hoạt động có lợi ích xã hội nhất định” [17]. - Năng lực theo từ điển Tiếng Việt đó là “khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn” [16]. - Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hoạt động nào đó” [12].

Song song với năng lực là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo. Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo là điều kiện cần thiết để hình thành năng lực nhưng không đồng nhất với năng lực. Năng lực góp phần làm cho quá trình lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực hoạt động được nhanh chóng thuận lợi và dễ dàng hơn. Có năng lực hoạt động tức là có tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

Tuy nhiên điều này không đồng nghĩa là có năng lực trong các lĩnh vực ấy. Như vậy, theo như nghiên cứu của tôi, khái niệm về năng lực có thể rút ra như sau: “Năng lực là toàn bộ những kĩ năng, kĩ xảo học được hay có sẵn của mỗi cá nhân nhằm giải quyết các tình huống xác định và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.” 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com b) Năng lực toán học Theo [19], khái niệm năng lực toán học được hiểu theo hai hướng: “Thứ nhất là năng lực trong học tập, tức là năng lực trong việc học môn Toán, nắm vững các khái niệm, định lý, tính chất, hệ quả toán học. Theo hướng này, người học có năng lực toán học sẽ nhanh nhạy trong việc tiếp thu các kiến thức toán học và thực hiện một cách thành thạo các kĩ năng kĩ xảo tương ứng” [19]. “Thứ hai là năng lực hoạt động sáng tạo trong hoạt động nghiên cứu toán học với tư cách là khoa học.

Người có năng lực sáng tạo toán học sẽ tạo ra những kết quả mới, cống hiến cho nhân loại những công trình toán học đầy ý nghĩa đối với hoạt động thực tiễn của con người và đối với ngành khoa học toán học” [19]. Chúng ta có thể khẳng định rằng năng lực toán học là điều kiện cần của năng lực sáng tạo toán học, bởi vì năng lực sáng tạo toán học có thể xuất phát từ việc tạo ra một định nghĩa hay một định lí mới, điều này hoàn toàn khác với việc hiểu và thừa nhận định nghĩa hay định lí đã có trước đó. Tìm hiểu năng lực toán học với cách nghiên cứu các thành tố, tác giả quan niệm rằng năng lực toán học gồm năm thành tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học. Năng lực toán học của học sinh chủ yếu được hình thành và phát triển trong tiến trình: nhận biết kiến thức, kĩ năng toán học; kết nối toán học với đời sống thực tiễn; áp dụng kiến thức, kĩ năng toán học để giải quyết vấn đề cụ thể trong hoạt động hoặc trong cuộc sống hàng ngày.

Mọi học sinh khi đi học đều có năng lực toán học, nhưng năng lực đó được hình thành, thể hiện, phát triển khác nhau thông qua hoạt động học tập 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và trải nghiệm ở mỗi cá nhân. Do đó, giáo viên cần xác định bản chất của năng lực, các con đường hình thành, phát triển năng lực. Từ đó giáo viên lựa chọn các hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo; phương pháp, hình thức truyền tải nội dung để đưa vào bài học phù hợp cho mọi đối tượng học sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát Triển Năng Lực Tính Toán Cho Học Sinh Lớp 6 Qua Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin" tập trung vào việc nâng cao khả năng tính toán của học sinh lớp 6 thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn giới thiệu các công cụ công nghệ giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Việc áp dụng công nghệ trong giáo dục không chỉ làm cho việc học trở nên thú vị hơn mà còn giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống e learning vào dạy học phần điện từ học vật lý 11 thpt, nơi bạn sẽ tìm thấy những ứng dụng e-learning trong môn vật lý. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thiết kế và sử dụng website dạy học vật lý trung học phổ thông sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc thiết kế website hỗ trợ giảng dạy. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay thiết kế bài giảng điện tử sử dụng trong dạy học phần điện tích điện trường lớp 11 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tạo ra các bài giảng điện tử hiệu quả. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về ứng dụng công nghệ trong giáo dục.