Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đánh dấu bước chuyển từ nền giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Định hướng này được thể chế hóa và chỉ đạo xuyên suốt qua Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 (Điều 7) và Công văn số 3414/BGDĐT-GDTrH ngày 04/09/2020 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học. Trong đó, việc tăng cường dạy học thực hành và thí nghiệm được xác định là phương thức cốt lõi nhằm hình thành năng lực đặc thù của môn Sinh học, đặc biệt là năng lực tìm hiểu thế giới sống.

Tuy nhiên, thực tiễn dạy học môn Sinh học cấp Trung học phổ thông (THPT) cho thấy hoạt động thực hành còn gặp nhiều rào cản:

  • Giáo viên phần lớn dừng lại ở việc biểu diễn thí nghiệm minh họa có sẵn trong sách giáo khoa, chưa tổ chức cho học sinh tự thiết kế và thực hiện nghiên cứu khoa học.
  • Điều kiện cơ sở vật chất, phòng bộ môn, hóa chất và mẫu vật ở nhiều trường học còn thiếu thốn.
  • Học sinh còn hạn chế về kỹ năng làm việc nhóm, thao tác kỹ thuật thực hành và năng lực vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Phần Sinh học vi sinh vật và virus trong chương trình Sinh học 10 là nội dung có tính ứng dụng thực tiễn cao nhưng đối tượng nghiên cứu có kích thước hiển vi, khó quan sát trực tiếp bằng mắt thường nếu không có các kỹ thuật và hoạt động thực nghiệm phù hợp. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết bài toán thiết kế và tổ chức dạy học thực hành nhằm phát triển năng lực thực hành cho học sinh.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu thiết kế và tổ chức được các hoạt động thực hành phần Sinh học vi sinh vật và virus với các biện pháp sư phạm phù hợp thì sẽ phát triển được năng lực thực hành cho học sinh lớp 10 theo đúng mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài xác định 8 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Tổng hợp cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực, năng lực thực hành và dạy học thực hành môn Sinh học.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học thực hành và năng lực thực hành môn Sinh học lớp 10 tại trường THPT.
    3. Phân tích cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt của phần Sinh học vi sinh vật và virus (Sinh học 10, Chương trình GDPT 2018).
    4. Thiết kế các hoạt động thực hành nội dung Sinh học vi sinh vật và virus.
    5. Tổ chức quy trình dạy học thực hành tương ứng với nội dung chủ đề.
    6. Đề xuất các biện pháp sư phạm phát triển năng lực thực hành cho học sinh.
    7. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
    8. Thu thập và xử lý số liệu thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực thực hành của học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2021 đến tháng 04/2022.
    • Không gian: Khảo sát thực trạng tại một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (và THPT Liên Chiểu - Đà Nẵng); tiến hành thực nghiệm sư phạm tại 02 trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (THPT Nguyễn Chí Thanh - quận Tân Bình và THPT Nhân Việt - quận Tân Phú), mỗi trường thực nghiệm trên 02 lớp học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Khóa luận kế thừa và vận dụng hệ thống lý luận giáo dục học và phương pháp dạy học Sinh học:

  • Khái niệm Năng lực và Dạy học phát triển năng lực: Dựa trên định nghĩa của Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (2018), Bern Meier & Nguyễn Văn Cường (2014), Lê Đình Trung & Phan Thị Thanh Hội (2017), xác định năng lực là khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và động cơ để giải quyết thành công nhiệm vụ học tập và tình huống thực tiễn. Cấu trúc năng lực gồm 05 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi (03 năng lực chung, 07 năng lực đặc thù - trong đó có năng lực khoa học/tìm hiểu thế giới sống).
  • Thực hành Sinh học và Dạy học thực hành Sinh học: Tiếp cận theo định nghĩa của Đỗ Thành Trung (2019), Đinh Quang Báo & Nguyễn Đức Thành (2001), chia thành Thực hành quan sát (quan sát thiên nhiên, mẫu vật, quá trình) và Thực hành thí nghiệm (ngắn hạn, dài hạn, trong phòng thí nghiệm, vườn trường).
  • Năng lực thực hành Sinh học (NLTH): Khóa luận xác định cấu trúc năng lực thực hành gồm 05 kỹ năng thành phần:
    1. Kỹ năng xác định mục tiêu thực hành;
    2. Kỹ năng chuẩn bị điều kiện thực hành (nguyên liệu, thiết bị, hóa chất);
    3. Kỹ năng thực hiện các bước thực hành (tiến hành thao tác, bố trí thí nghiệm);
    4. Kỹ năng thu thập và xử lý kết quả thực hành;
    5. Kỹ năng rút ra kết luận khoa học hoặc điều chỉnh quy trình.
  • Quy trình tổ chức dạy học thực hành: Áp dụng quy trình chuẩn 04 bước theo tài liệu tập huấn Mô-đun 2 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Phạm Đình Văn và cộng sự, 2020):
    • Bước 1: Giới thiệu thực hành (mục tiêu, dụng cụ, hóa chất, nguyên tắc an toàn).
    • Bước 2: Học sinh thực hành (phân nhóm, thao tác, thu thập dữ liệu, ghi chép).
    • Bước 3: Báo cáo, thảo luận (trình bày kết quả, giải thích cơ chế, xử lý tình huống).
    • Bước 4: Nhận xét, đánh giá (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, giáo viên đánh giá theo rubric).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các nghị quyết, thông tư của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT; giáo trình lý luận dạy học Sinh học; các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Ian Amos Komensky, Wieslaw Stawinski, Richard E. Mayer, David Kolb, Nguyễn Quang Vinh, Phan Thị Thanh Hội, Lê Minh Đức...).
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ tổ chức, mức độ hiệu quả và những khó khăn trong dạy học thực hành.
    • Mẫu khảo sát: 46 giáo viên Sinh học và 307 học sinh khối 10 tại các trường THPT ở TP.HCM (THPT Nguyễn Chí Thanh, THPT Nhân Việt, THPT Hoa Sen, THPT Trung học Thực hành ĐHSP, THPT Nguyễn Thái Bình) và THPT Liên Chiểu (Đà Nẵng).
    • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ theo tiêu chuẩn của Jamieson S. (2004).
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi thái độ, mức độ tham gia, thao tác kỹ thuật của học sinh và ghi chép nhật ký giảng dạy kết hợp bảng kiểm quan sát trong các tiết thực hành.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo mô hình thực nghiệm đơn nhóm (không đối chứng, so sánh kết quả đo đầu vào và đầu ra - Pre-test & Post-test) trên 04 lớp 10 thuộc 02 trường THPT (mỗi lớp có tối thiểu 30 học sinh). Đánh giá sự tiến bộ của từng chỉ số hành vi thuộc 5 nhóm năng lực thực hành.
  • Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS Statistics 25. Các đại lượng tính toán bao gồm: Điểm trung bình ($\bar{X}$), Độ lệch chuẩn ($SD$), Hệ số tương quan Pearson ($r$) với mức ý nghĩa kiểm định $Sig. < 0.05$ và $Sig. < 0.01$.
Khoảng điểm trung bình (Likert 5 mức độ) Đánh giá mức độ cần thiết Đánh giá mức độ thường xuyên Đánh giá mức độ hiệu quả Đánh giá mức độ năng lực
1.00 – 1.79 (Mức 1) Không cần thiết Chưa bao giờ Không hiệu quả Kém
1.80 – 2.59 (Mức 2) Ít cần thiết Thỉnh thoảng Ít hiệu quả Yếu
2.60 – 3.39 (Mức 3) Bình thường Bình thường Bình thường Trung bình
3.40 – 4.19 (Mức 4) Cần thiết Thường xuyên Hiệu quả Khá
4.20 – 5.00 (Mức 5) Rất cần thiết Rất thường xuyên Rất hiệu quả Tốt

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, cấu trúc năng lực thực hành Sinh học và tiến hành điều tra thực trạng tại các trường phổ thông.

Kết quả khảo sát thực trạng cung cấp các số liệu định lượng:

  • Nhận thức về tính cấp thiết: 100% giáo viên và học sinh đánh giá việc phát triển năng lực thực hành phần Vi sinh vật và virus là cần thiết đến rất cần thiết (Điểm trung bình của giáo viên đạt $\bar{X} = 4.592$, Mức 5; học sinh đạt $\bar{X} = 4.35$, Mức 5).
  • Mối tương quan giữa tần suất và hiệu quả: Phương pháp thực hành thí nghiệm được đánh giá có hiệu quả cao nhất ($\bar{X} = 4.33$, Mức 5) nhưng mức độ thực hiện thường xuyên chỉ ở mức trung bình ($\bar{X} = 3.18$, Mức 3). Phân tích tương quan Pearson cho thấy mối quan hệ đồng biến chặt chẽ giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các phương pháp thực hành ($r = 0.892, p < 0.05$).
Hình thức tổ chức dạy học thực hành Mức độ thường xuyên ($\bar{X}$) Mức độ hiệu quả ($\bar{X}$) Tương quan Pearson ($r$)
Không gian: Phòng thực hành 3.849 (Mức 4) 4.283 (Mức 5) \multirow{3}{*}{$r = 0.944$ ($p < 0.05$)}
Thời gian: 2 tiết học liền 2.457 (Mức 2) 3.913 (Mức 4)
Quy mô: Làm việc theo nhóm 3.935 (Mức 4) 4.348 (Mức 5)
  • Thực trạng đánh giá năng lực học sinh: Giáo viên chủ yếu sử dụng hình thức kiểm tra viết, hỏi đáp và đánh giá sản phẩm học tập ($\bar{X} \approx 3.60$, Mức 4); hồ sơ học tập và quan sát ít được sử dụng hơn. Tương quan giữa tần suất đánh giá và hiệu quả đánh giá đạt $r = 0.750$ ($p < 0.05$).
  • Điểm nghẽn về năng lực của học sinh: Qua khảo sát, các kỹ năng đặt câu hỏi, xây dựng giả thuyết nghiên cứu và lập kế hoạch thực hiện thí nghiệm của học sinh lớp 10 có điểm khởi đầu thấp nhất (rơi vào Mức 3 - Trung bình), trong khi kỹ năng viết báo cáo và thực hiện theo hướng dẫn có sẵn đạt mức khá hơn.

Chương 2: Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10, Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 2 phân tích nội dung chương trình, xác định các yêu cầu cần đạt của chủ đề Vi sinh vật và Virus, xây dựng kế hoạch bài dạy và đề xuất 04 biện pháp sư phạm trọng tâm:

  1. Biện pháp 1: Thiết kế tài liệu hướng dẫn thực hành cho học sinh nghiên cứu trước giờ học. Xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học có cấu trúc rõ ràng, cung cấp mục tiêu, nguyên lý thí nghiệm, câu hỏi định hướng tư duy và phiếu an toàn phòng thí nghiệm giúp học sinh chủ động chuẩn bị kiến thức nền tảng trước khi lên lớp.
  2. Biện pháp 2: Tổ chức đánh giá thường xuyên năng lực thực hành của học sinh. Thiết lập bảng tiêu chí đánh giá (Rubric) chi tiết theo 3 mức độ (Mức 1: Chưa đạt/Cần hỗ trợ, Mức 2: Đạt/Độc lập một phần, Mức 3: Tốt/Thành thạo sáng tạo) cho từng kỹ năng thành phần; kết hợp đa dạng các công cụ đánh giá: tự đánh giá, đánh giá chéo giữa các nhóm và giáo viên đánh giá quan sát.
  3. Biện pháp 3: Tổ chức dạy học thực hành ở lớp kết hợp ngoài giờ học. Kết hợp các bài thực hành ngắn trên lớp (quan sát hình thái vi sinh vật, nhuộm đơn, làm tiêu bản nấm men) với các dự án thực nghiệm dài ngày tại nhà/ngoài giờ (lên men lactic làm sữa chua/muối dưa chua, lên men ethylic làm rượu vang hoặc nước quả lên men, theo dõi sự hư hỏng của thực phẩm).
  4. Biện pháp 4: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học thực hành. Sử dụng các video mô phỏng thao tác chuẩn trong vi sinh vật học (kỹ thuật cấy vô trùng, thao tác que cấy, sử dụng kính hiển vi quang học), phần mềm thí nghiệm ảo và ứng dụng bảng tương tác để hướng dẫn trước các thao tác phức tạp, giảm thiểu sai sót kỹ thuật và tai nạn phòng thí nghiệm.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày quy trình và kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Nguyễn Chí Thanh và THPT Nhân Việt nhằm kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Khóa luận tiến hành đo lường định lượng 05 biểu hiện năng lực thực hành của học sinh trước và sau khi học các bài thực hành được thiết kế mới:

  • NL1: Năng lực đặt câu hỏi liên quan đến bài thực hành/thí nghiệm.
  • NL2: Năng lực phát biểu giả thuyết nghiên cứu khoa học.
  • NL3: Năng lực lập kế hoạch thực hiện thí nghiệm.
  • NL4: Năng lực dự đoán kết quả và giải thích cơ chế sinh học.
  • NL5: Năng lực ứng dụng kiến thức, kỹ năng bài thực hành vào thực tiễn đời sống.

Số liệu đo đạc tại các trường thực nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ nét về phân bố tỷ lệ học sinh đạt Mức độ 1 (thấp), Mức độ 2 (trung bình) và Mức độ 3 (cao).


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng từ thực nghiệm sư phạm

Số liệu tổng hợp từ các bảng kiểm đánh giá năng lực thực hành của học sinh trước và sau thực nghiệm tại THPT Nguyễn Chí Thanh và THPT Nhân Việt:

Thành phần năng lực thực hành Mức độ 1 (Trước $\rightarrow$ Sau) Mức độ 2 (Trước $\rightarrow$ Sau) Mức độ 3 (Trước $\rightarrow$ Sau)
NL1: Đặt câu hỏi nghiên cứu Tỷ lệ cao $\rightarrow$ Giảm mạnh Chiếm ưu thế $\rightarrow$ Ổn định Tăng trưởng vượt bậc ($\approx 40 - 55%$)
NL2: Phát biểu giả thuyết Tỷ lệ lớn $\rightarrow$ Giảm sâu Chiếm đa số $\rightarrow$ Dịch chuyển Tăng mạnh từ mức thấp lên $\approx 45 - 50%$
NL3: Lập kế hoạch thí nghiệm $40 - 50% \rightarrow < 10%$ $40 - 45% \rightarrow \approx 40%$ Tăng từ $< 15% \rightarrow > 50%$
NL4: Dự đoán & giải thích kết quả Giảm rõ rệt Duy trì ở mức khá Tăng từ mức thấp lên chiếm tỷ lệ chi phối
NL5: Vận dụng vào thực tiễn Giảm thiểu tối đa Chuyển dịch lên mức cao Tăng cao nhất ở cả 2 trường thực nghiệm

(Ghi chú: Kết quả thể hiện xu hướng chuyển dịch tích cực từ Mức 1 sang Mức 3 ở toàn bộ các tiêu chí đánh giá tại cả hai trường THPT Nguyễn Chí Thanh và THPT Nhân Việt).

Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực thực hành Sinh học và quy trình 4 bước tổ chức dạy học thực hành theo định hướng tiếp cận năng lực phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Sinh học 10.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Khảo sát và chỉ ra thực trạng, những khó khăn thực tế của giáo viên và học sinh khi dạy học thực hành Sinh học tại TP.HCM (về thời lượng 2 tiết liền, thiết bị phòng thí nghiệm, phương pháp đánh giá).
    • Thiết kế hoàn chỉnh bộ kế hoạch bài dạy thực hành chuyên đề Vi sinh vật và Virus kèm tài liệu hướng dẫn học tập trước giờ học.
    • Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá (Rubrics) định lượng 5 kỹ năng thành phần của năng lực thực hành, cung cấp công cụ kiểm tra đánh giá trực tiếp cho giáo viên THPT.
    • Đề xuất và kiểm nghiệm 04 biện pháp sư phạm đồng bộ, chứng minh tính hiệu quả qua thực nghiệm thực tế tại 2 trường THPT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm còn giới hạn (thực hiện trong khoảng từ tháng 10/2021 đến tháng 04/2022).
    • Địa bàn và quy mô thực nghiệm chỉ mới triển khai tại 02 trường THPT tại TP.HCM với 04 lớp học, chưa tiến hành thực nghiệm đối chứng song song (sử dụng mô hình đánh giá trước - sau trên cùng nhóm thực nghiệm).
    • Nội dung thực hành mới chỉ tập trung trong phạm vi phần Sinh học vi sinh vật và virus, chưa bao quát toàn bộ chương trình Sinh học 10.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng thiết kế các bài dạy thực hành cho các phần khác trong chương trình Sinh học 10 (Sinh học tế bào) và các khối lớp tiếp theo (Sinh học 11, Sinh học 12 theo Chương trình GDPT 2018).
    • Triển khai thực nghiệm sư phạm trên diện rộng ở nhiều địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất khác nhau, áp dụng thiết kế thực nghiệm có nhóm đối chứng nhằm tăng cường độ giá trị thống kê.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Sư phạm Sinh học và Khoa học Tự nhiên: Khóa luận là tài liệu tham khảo trong việc nắm bắt phương pháp nghiên cứu sư phạm, quy trình thiết kế bài dạy thực hành định hướng năng lực và kỹ thuật xử lý số liệu điều tra giáo dục bằng SPSS (phân tích tương quan Pearson, thống kê mô tả thang đo Likert).
  • Đối với giáo viên Sinh học cấp THPT: Cung cấp trực tiếp các kế hoạch bài dạy thực hành phần Vi sinh vật và Virus, tài liệu hướng dẫn tự học cho học sinh và bộ công cụ rubric đánh giá năng lực thực hành có thể áp dụng ngay vào giảng dạy chương trình Sinh học 10 mới.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng tiêu chí đánh giá năng lực thực hành (Chương 2 và Phụ lục) và 04 biện pháp tổ chức dạy học kết hợp trên lớp với ngoài giờ học.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo sát thực trạng trên những đối tượng nào và sử dụng phương pháp thống kê gì?

Khóa luận đã tiến hành khảo sát thực trạng trên 46 giáo viên Sinh học tại các trường THPT ở TP.HCM (và THPT Liên Chiểu - Đà Nẵng) cùng 307 học sinh lớp 10. Dữ liệu được đo bằng thang đo Likert 5 mức độ (Jamieson, 2004) và xử lý qua phần mềm Excel, SPSS 25 với các kiểm định trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số tương quan Pearson ($r$) ở mức ý nghĩa $Sig. < 0.05$ và $Sig. < 0.01$.

Hệ số tương quan Pearson giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả dạy học thực hành đạt giá trị bao nhiêu?

Kết quả xử lý thống kê cho thấy:

  • Tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các phương pháp dạy học thực hành đạt $r = 0.892$ ($p < 0.05$).
  • Tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các hình thức tổ chức dạy học thực hành đạt $r = 0.944$ ($p < 0.05$).
  • Tương quan trong việc giáo viên thực hiện đánh giá năng lực học sinh đạt $r = 0.750$ ($p < 0.05$). Các giá trị $r$ đều nằm ở mức liên hệ cao và rất đáng tin cậy.

Năng lực thực hành Sinh học trong khóa luận được cấu trúc thành những kỹ năng cụ thể nào?

Năng lực thực hành Sinh học được cấu trúc gồm 05 kỹ năng thành phần:

  1. Kỹ năng xác định mục tiêu thực hành;
  2. Kỹ năng chuẩn bị điều kiện thực hành;
  3. Kỹ năng thực hiện các bước thực hành (thao tác, bố trí thí nghiệm);
  4. Kỹ năng thu thập và xử lý kết quả thực hành;
  5. Kỹ năng rút ra kết luận khoa học hoặc điều chỉnh quy trình thí nghiệm.

Bốn biện pháp sư phạm được tác giả đề xuất trong Chương 2 là gì?

Tác giả đề xuất 04 biện pháp đồng bộ:

  • Biện pháp 1: Thiết kế tài liệu hướng dẫn thực hành cho học sinh nghiên cứu trước giờ học.
  • Biện pháp 2: Tổ chức đánh giá thường xuyên năng lực thực hành của học sinh (sử dụng rubric).
  • Biện pháp 3: Tổ chức dạy học thực hành ở lớp kết hợp ngoài giờ học (dự án, sản phẩm ứng dụng).
  • Biện pháp 4: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học thực hành (video mô phỏng, thí nghiệm ảo).

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại những trường nào và áp dụng mô hình gì?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành từ tháng 10/2021 đến tháng 04/2022 tại 02 trường THPT trên địa bàn TP.HCM: trường THPT Nguyễn Chí Thanh (quận Tân Bình) và trường THPT Nhân Việt (quận Tân Phú), mỗi trường thực hiện trên 02 lớp học (mỗi lớp $\ge 30$ học sinh). Nghiên cứu áp dụng mô hình thực nghiệm đơn nhóm đo trước và đo sau (Pre-test & Post-test) để đánh giá sự phát triển 5 biểu hiện năng lực của học sinh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Thảo Uyên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực thực hành Sinh học và đánh giá xác đáng thực trạng dạy học thực hành môn Sinh học 10 theo Chương trình GDPT 2018 tại TP.HCM. Tác giả đã thiết kế bộ kế hoạch bài dạy phần Vi sinh vật và Virus kết hợp 04 biện pháp sư phạm đồng bộ và xây dựng bộ công cụ rubric đánh giá định lượng 05 kỹ năng thực hành thành phần. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Nguyễn Chí Thanh và THPT Nhân Việt đã chứng minh tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đề xuất, khẳng định giả thuyết khoa học của đề tài.