Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Trong tiến trình đổi mới giáo dục phổ thông giai đoạn 2012–2016, việc chuyển dịch từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực người học trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Môn Ngữ văn giữ vai trò cốt lõi trong việc hình thành nhân cách, năng lực thẩm mỹ và năng lực giao tiếp cho học sinh. Tuy nhiên, tại Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, chất lượng dạy học bộ môn còn nhiều hạn chế khi tỷ lệ học sinh đạt học lực khá và giỏi môn Ngữ văn trong 4 năm học liên tiếp chỉ dao động ở mức 46,2% đến 49,8%.

Vấn đề nghiên cứu then chốt của luận văn là giải quyết sự thiếu đồng bộ giữa yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và năng lực quản lý chuyên môn tại cơ sở giáo dục. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát toàn diện thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn giai đoạn 2012–2016, từ đó xây dựng hệ thống 7 biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục bộ môn. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong khung thời gian 4 năm học từ 2012-2013 đến 2015-2016. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung giải pháp quản trị giúp nhà trường nâng cao tỷ lệ giáo viên ứng dụng phương pháp tích cực lên trên 85% và cải thiện tỷ lệ học sinh hứng thú với môn Ngữ văn đạt trên 75%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra theo mô hình của Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Trần Ngọc Giao. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết dạy học định hướng phát triển năng lực của UNESCO và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), kết hợp quan điểm lý luận về đổi mới dạy học Ngữ văn của các chuyên gia đầu ngành như PGS. Đỗ Ngọc Thống và GS.TS Trần Đình Sử.

Khung lý thuyết tập trung vào 5 khái niệm bản lề: quản lý hoạt động dạy học, năng lực tiếp nhận văn bản, năng lực tạo lập văn bản, đánh giá định hướng năng lực và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Năng lực được định nghĩa là sự kết hợp linh hoạt kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh thực tiễn. Riêng môn Ngữ văn hướng tới 2 nhóm năng lực chính: năng lực chung (tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề) và năng lực chuyên biệt (năng lực giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ ngôn từ).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tích hợp từ dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tổng kết giáo dục giai đoạn 2011–2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, hồ sơ quản lý chuyên môn của nhà trường; cùng dữ liệu sơ cấp thu thập trong năm học 2015–2016. Khảo sát thực địa sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn phần đối với đội ngũ quản lý gồm 6 cán bộ quản lý và 18 giáo viên bộ môn Ngữ văn; kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 240 học sinh thuộc 3 khối lớp 10, 11 và 12.

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ các phương pháp: điều tra bằng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ, quan sát sư phạm 12 tiết dạy, phỏng vấn sâu 8 cán bộ giáo viên và phương pháp thống kê toán học để xử lý dữ liệu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác mối tương quan giữa tác động quản lý của Ban Giám hiệu với chất lượng tiếp thu tri thức của học sinh, đồng thời khắc phục triệt để tính chủ quan trong đánh giá sư phạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý dạy học môn Ngữ văn tại Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về nhận thức và xây dựng kế hoạch: 94,4% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá việc đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực là rất cấp thiết. Tuy nhiên, chỉ có 38,9% giáo viên thực sự chủ động rà soát chương trình để xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, còn lại 61,1% giáo viên vẫn thực hiện giảng dạy theo tiến trình từng bài riêng lẻ trong sách giáo khoa.

Thứ hai, về phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ: Có 72,2% giáo viên sử dụng bài giảng điện tử trong các tiết thao giảng, nhưng tỷ lệ sử dụng thường xuyên trong các tiết học hàng ngày chỉ đạt 27,8%. Các phương pháp tích cực như dạy học dự án, đóng vai hay kỹ thuật khăn trải bàn chỉ được 33,3% giáo viên áp dụng định kỳ.

Thứ ba, về kiểm tra đánh giá: Có 83,3% giáo viên thừa nhận vẫn chủ yếu sử dụng hình thức kiểm tra tái hiện kiến thức và ghi nhớ máy móc. Tỷ lệ câu hỏi mở đòi hỏi năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong các đề kiểm tra 1 tiết và học kỳ chỉ chiếm khoảng 22,5%.

Thứ tư, về thái độ và kết quả của người học: Khảo sát 240 học sinh cho thấy 58,3% học sinh cảm thấy giờ học Ngữ văn còn thụ động và áp lực; 41,7% học sinh duy trì thói quen tự học ở nhà. Kết quả xếp loại học lực môn Ngữ văn toàn trường giai đoạn 2013–2016 có tỷ lệ học sinh yếu kém chiếm từ 6,8% đến 8,5%, số lượng học sinh giỏi cấp tỉnh môn Ngữ văn chỉ đạt trung bình 2 đến 3 giải mỗi năm học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ 3 nguyên nhân căn bản: công tác quản lý chuyên môn còn mang tính hành chính, thanh kiểm tra nặng về hồ sơ giáo án hơn là quan sát tiến trình học tập của học sinh; cơ sở vật chất và thiết bị trình chiếu mới đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu giảng dạy; sinh hoạt tổ chuyên môn chưa thoát khỏi lối mòn đánh giá, xếp loại giáo viên. Kết quả này tương đồng với các công bố của nhiều nghiên cứu giáo dục tại các trường phổ thông phía Bắc, khi rào cản lớn nhất nằm ở phương thức sinh hoạt chuyên môn truyền thống.

Trong báo cáo nghiên cứu, các số liệu này được trực quan hóa thông qua Bảng thống kê xếp loại học lực 5 năm và Biểu đồ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Việc biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ cột kép và sơ đồ quy trình đã làm nổi bật khoảng cách giữa nhận thức lý luận và năng lực thực thi của đội ngũ giáo viên, giúp cấp quản lý xác định chính xác khâu đột phá cần can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế, luận văn đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ với các mục tiêu định lượng cụ thể:

  1. Tổ chức tuyên truyền và bồi dưỡng nâng cao nhận thức: Triển khai 100% các chuyên đề tập huấn về phương pháp tiếp cận năng lực cho toàn thể giáo viên Ngữ văn ngay trong tháng 9 đầu năm học, do Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng chuyên môn trực tiếp chỉ đạo.
  2. Chỉ đạo tái cấu trúc phân phối chương trình: Hướng dẫn tổ chuyên môn thiết kế tối thiểu 4 chủ đề dạy học tích hợp liên môn cho mỗi khối lớp trong năm học 2016–2017, hoàn thành biên soạn trước mỗi học kỳ, do Tổ trưởng chuyên môn chủ trì.
  3. Đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin: Yêu cầu 100% giáo viên sử dụng phối hợp các kỹ thuật dạy học tích cực (bản đồ tư duy, mảnh ghép, giải quyết vấn đề) và nâng tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng học liệu số lên trên 70% trong toàn bộ năm học.
  4. Chuyển đổi mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 2 lần mỗi tháng theo quy trình 4 bước, loại bỏ hoàn toàn việc xếp loại tiết dạy để tập trung 100% thời lượng vào phân tích việc học của học sinh.
  5. Đổi mới công tác thanh tra và kiểm tra chuyên môn: Nâng tỷ lệ dự giờ đột xuất lên 40%, chuyển trọng tâm kiểm tra từ sổ sách giáo án sang đánh giá mức độ tương tác và phát triển kỹ năng của học sinh trong lớp học.
  6. Thiết lập cơ chế phối hợp giáo dục đa lực lượng: Ký kết chương trình phối hợp giữa nhà trường với 100% Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức văn hóa tại địa phương để tổ chức 2 hoạt động trải nghiệm văn học thực địa mỗi năm học.
  7. Tăng cường bồi dưỡng động cơ và phương pháp tự học cho học sinh: Thành lập Câu lạc bộ Văn học nghệ thuật thu hút ít nhất 150 học sinh tham gia sinh hoạt định kỳ mỗi tháng một lần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Khai thác bộ quy trình 4 chức năng quản lý chuyên môn và hệ thống tiêu chí kiểm tra sư phạm để tái cấu trúc hoạt động giáo dục nhà trường, hướng tới mục tiêu tăng tỷ lệ học lực khá giỏi toàn diện lên 15% đến 20%.
  2. Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên môn Ngữ văn: Ứng dụng trực tiếp quy trình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và bảng phân tích 15 tiêu chí đánh giá hoạt động học của học sinh nhằm tối ưu hóa thiết kế bài giảng hằng ngày.
  3. Học viên cao học và Giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tư liệu phong phú với 16 bảng biểu thống kê thực chứng và hệ thống khái niệm chuẩn mực làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản trị nhà trường.
  4. Chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các phân tích thực trạng và mô hình giải pháp thực địa để hoạch định chính sách bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận năng lực học sinh môn Ngữ văn theo những chiều kích nào? Luận văn tập trung vào 2 nhóm năng lực then chốt gồm năng lực tiếp nhận văn bản (đọc hiểu, cảm thụ cái hay, cái đẹp) và năng lực tạo lập văn bản (nói, viết, giao tiếp tiếng Việt mạch lạc). Cả hai nhóm năng lực này giúp học sinh vận dụng tri thức vào giải quyết vấn đề đời sống với tỷ lệ đánh giá phù hợp đạt 94,4%.

  2. Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học khác gì so với phương thức truyền thống? Khác biệt cốt lõi là triệt tiêu việc chấm điểm, xếp loại tiết dạy để tránh tình trạng biểu diễn hình thức. Giáo viên dự giờ tập trung 100% vào việc quan sát hành vi, mức độ hứng thú của học sinh, giúp 100% giáo viên trong tổ cùng tháo gỡ rào cản học tập cho học sinh yếu kém.

  3. Làm thế nào để giải quyết rào cản thiếu trang thiết bị dạy học hiện đại? Luận văn khuyến nghị nhà trường khai thác tối đa nền tảng Trường học kết nối, chia sẻ nguồn học liệu mở và khuyến khích giáo viên tận dụng thiết bị cá nhân. Giải pháp này giúp trên 75% tiết học có tư liệu đa phương tiện sinh động mà không làm phát sinh chi phí đầu tư lớn.

  4. Đổi mới kiểm tra đánh giá trong luận văn được định hướng theo tiêu chí nào? Đề kiểm tra chuyển dịch mạnh mẽ từ ghi nhớ sự kiện sang đánh giá kỹ năng vận dụng với tỷ lệ câu hỏi mở, ngữ liệu ngoài sách giáo khoa đạt từ 50% đến 60%. Hình thức đánh giá đa dạng hóa qua sản phẩm học tập, bài thuyết trình và hồ sơ dự án của học sinh.

  5. Mức độ cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp đề xuất được minh chứng ra sao? Khảo nghiệm trên 24 cán bộ quản lý và giáo viên cho kết quả 87,5% đánh giá các biện pháp ở mức rất cần thiết và 91,7% đánh giá ở mức khả thi cao. Điểm trung bình đánh giá đạt trên 4,35 trên thang điểm 5, chứng minh tính khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực người học.
  • Đề tài phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì giai đoạn 2012–2016 với nguồn dữ liệu khảo sát từ 24 cán bộ giáo viên và 240 học sinh.
  • Công trình đã thiết kế thành công hệ thống 7 biện pháp quản lý khả thi, bao quát từ khâu xây dựng kế hoạch, đổi mới phương pháp đến sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
  • Kết quả khảo nghiệm khoa học khẳng định tính cần thiết đạt 87,5% và tính khả thi đạt 91,7%, mang lại độ tin cậy thực tiễn cao cho cơ sở giáo dục.
  • Luận văn đóng góp mô hình quản lý sư phạm tiến bộ, sẵn sàng chuyển giao và nhân rộng cho các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cũng như các tỉnh lân cận.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin và tổ chức tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong học kỳ tới. Quý thầy cô, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả bộ giải pháp quản lý dạy học tiên tiến này vào thực tiễn nhà trường.