Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VA CƠ SO THUC TIEN CUA DE TÀI. TONG QUAN NGHIÊN CỨU.11 cee 6 JiI/TITTEN((HE,E101Ìtssss:sssscecrio2anngi002211555000002000510222101901331082102288289022003810221013528S0/ 6 L. Tai baiyiaadadaiidiiidiadiiaiddiddẢdảăäảẢảỶ 7 D2 OS CO DIN osc 662 6222556666i622.
Day học phát triển năng lực. Bia Gavi No HE Loocnniipnbiinitbsiiinniitiiititiii44iii4140040144101201440164018316445 13 1. CO SỞ THỰC TIỀN.---222-22+122122211221172112211111112112 222172212712 l6 1321), MUO GiGi RIGO SẴ :¡zscspsngipnniiiiisiiiiiigiii411116115411161112315631183318538853858188853885 16 1. Đối tượng khảo Sat cece eeccesecssssesssssessssessssesssseeecsseccssnecenseessuecssneeeees 16 I,3.
Ph wong pháp Khao St ssissiiccisssssscsseassssssseasasasseasssasasasisesstessieansesasseaveaieees 16 I7NRỊgu: 11v. ro 17 KẾT LUẬN CHƯNG. XÂY DỰNG BÀI TẬP THỰC TIỀN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐÈ SINH HỌC VI SINH VAT VÀ VIRUS, SINH HỌC 10. PHAN TÍCH MACH NỘI DUNG SINH HỌC VI SINH VAT VA VIRUS 30 2.
MOT SO YÊU CAU CAN ĐẠT THUỘC MẠCH NỘI DUNG SINH HOC VỊ SINH VAT VA VIRUS, SINH HOC 10 DUNG DE XÂY DỰNG BÀI TAP THỰC TIEN oooccccccccccccscssececevssessesveseessncacevssucusevssusssareseessaneasssssueiserssiesseneateesaneasees 33 2. THIET KE BTTT THUỘC NOI DUNG SINH HOC VI SINH VAT VA WIRHS. Quy trình thiết KE B'T'TT. Thiết kế hệ thông BTTT nội dung “Sinh học VSV và virus”.
THỰC NGHIEM SƯ PHAM VÀ KET QUA KHẢO NGHIỆM SƯ iv 3:2: NOU DUNG THUG NGHIEIM bisssssssssssssasisesssosssvarsensieesssassississsavonsivavsvatveasive’ 61 3,3. PHƯƠNG PHÁP THUG NGHIỆM. Thời gian, địa điểm, đối tượng thực nghiệm sư pham. Kết quả thực nghiệm sư pham.
Một số hình ảnh thực ñghiệm:sư phạfñ::::::-::-:::-:::-:- co ceco-ocsss, 7I 3i, IKEA O NGHIOM SU PHAM 6scaiicosiicssicisssccssanssanrecnnaanounsananasnsenasesine’ 72 3:4.,1), Mure Gich kha NERC «255. :3:ssisccesecsasesssscassessscassessessasesasecazseasesazsesszeneeses 72 SAZ: Nội dng KHAO BEBIÔTfi is ssssciscassssassesseasssssssessascassasseasssaaszesseserieasassasaeaiees 72 53.E 0 rgquiiibiongHiieeeeeieroniieseanaeeonoiosaeee 72 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. §I TẠI DU THAN REA O astssnsecuisiten0i95000611003100317121031119301133076116025005100030093102531164 83 PERU UG oo cesiscasscsssczzsceszsecssestesssncessceczcesscanscnnsesnassazceagsazscz stsasoseotsssszcasssauscestesiaceassesas a DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Kí hiệu Chú giải BTTT Bài tập thực tiễn BGDVDT Bộ Giáo dục va Dao tao PLC Độ lệch chuân GDPT Giáo dục phô thông GV Giáo viên HS Học sinh KN Kĩ năng NL Nang lực 'TB Trung bình THCS Trung học cơ Sở THPT Trung học phô thông VDKT Vận dụng kiến thức VSV Vi sinh vật YCCD Yéu cau can dat vì DANH MỤC CAC BANG Bang 1.1 Biểu hiện các tiêu chi của NL VDKT, KN đã học vào thực tién. Mã hóa tiêu chí một số câu hỏi trong phụ lục 2.
Quan điểm về mức độ đóng góp của BTTT vào việc phát trién NL ở HS của GV Sinh học THPT. - - 6+2 s5 S32 E155 SE 3 11 1 Vua 20 Bang 1. Mức độ sử dụng BTTT trong day học Sinh học của GV Sinh học THPT 318861895988 85856858 8385551524 5883544385855 853 8755525988 6553518838588i 8885283554 8š 533 5š8538595895885552555855588:8838881883 22 Bảng 1. Quan điểm xây dựng và sử dụng BTTT của GV Sinh học THPT.
Quan điểm của GV về mức độ phù hợp của YCCĐ nội dung “Sinh học vi sinh vật và virus” để xây dựng và sử dung bài tập thực tiễn. Khó khăn của GV Sinh học trong việc xây dựng và sử dụng BTTT phục vụ dạy học môn Sinh học THIPT.- cet 6 <1 S1 Y ng Hi, 26 Bảng 1. Ý tưởng thiết kế và sử dụng BTTT của GV Sinh học THPT. Thời lượng phân bố mạch nội dung "Sinh học vi sinh vật và virus” Tớ.
Các YCCD thuộc chú dé “Sinh học vi sinh vật va virus” được sử dung để xây dựng BTTTT. Thời gian triển khai chủ đề ở 2 trường THPT. Ma trận bài kiểm tra đánh giá NLL. Kết qua bài kiểm tra đánh giá NL của HS trường Trưng Vương trước Và saiiiiữe ngHIỆNG:eessseeeeiioroiobiibiiiiditiittiiitit8ta0138813550635853118550233855505358830 67 Bang 3.
Dánh giá NL VDKT, KN đã hoc cua HS trường Trưng Vương trước và sau thực nghiỆm.-- HH nu nh net 67 Bảng 3. Kết quả bài kiểm tra đánh giá NL của HS trường Trần Khai Nguyên trước và sau (BỨC nghiỆH.ccc các, eng n2 H100 L4024016421641164384611660166846441885504 1867 69 Bảng 3. Đánh giá NL VDKT, KN đã học của HS trường Trần Khai Nguyên trước Và saiiiHW€ DgIỆñi‹::::::::s:::¿::::ii:22i222522232521552231653523535331535159551333395356558435358555358820 69 Bảng 3. Các tiêu chuẩn đánh giá BTTT.
Kết quả khảo nghiệm hệ thống BTTT.- ¿5552 5225s25:75 Vil DANH MUC CAC HINH Hình 1. Mô hình day hoc phat triển NL (Pham Thị Kim Anh, 2021). Quy trình xây dụng bài tập thực tiễn.-----2-575552ccz<cssee l§ Hình 1. Thông tin về số năm công tác của GV tham gia khảo sát.
Mức độ tìm hiéu BTTT 6 GV môn Sinh học. Thời gian tim hiểu BTTT của GV Sinh học THPT. Phương tiện tìm hiệu BTTT của GV Sinh học THPT. Cau trả lời của HS trường THPT Trưng Vuong trước thực nghi¢m68 Hình 3.
Câu trả lời của HS trường THPT Trưng Vương sau thực nghiệm. Câu trả lời của HS trường THPT Trần Khai Nguyên trước thực nghiệm cố. Câu trả lời của HS trường THPT Tran Khai Nguyên sau thực nghiệm "VU 71 Hình 3. HS lớp 10A7 tiếp cận van dé của BTTT.
HS lớp 10A3 tiếp cận van đề của BTTT. HS lớp 10A 10 tham gia hoạt động vẽ sơ đồ tư duy. HS lớp 10A9 tham gia hoạt động vẽ sơ đồ tư duy. LÍ DO CHỌN ĐÈ TÀI Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 đã xác định tam quan trọng của việc hình thành và phát triển năng lực (NL), pham chất cũng như nâng cao NL vận dụng kiến thức (NLVDKT), ki năng (KN) đã học cho học sinh (HS) đối với giáo dục phô thông (GDPT): “Tap trung phát triển trí tuệ, thé chất, hình thành phâm chat, NL công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghé nghiệp cho học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng.
truyền thống, đạo đức, lỗi sông, ngoại ngữ, tin học, NL và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiến." Bộ Giáo duc va Dao tạo đã ban hành chương trình GDPT môn Sinh học ngày 26 tháng 12 năm 2018, chương trình môn Sinh học được xây dựng nhằm hình thành và phát triển ở học sinh NL sinh học, bao gồm các thành phan NL: nhận thức sinh học: tìm hiểu thé giới sông: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Chương trình môn Sinh học quan tâm tới những nội dung gan gũi với cuộc sống hằng ngày, tạo điều kiện để học sinh tăng cường vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn, từ thực tiễn nhận thức rõ những van dé về môi trường và phát triển bền vững. xây dựng ý thức bao vệ môi trưởng, rèn luyện khả năng thích ứng trong một thé giới biến đôi không ngừng. (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018) Việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của người học.
Đặc biệt la đối tượng người học, quá trình này giúp HS củng có, nâng cao kiến thức, góp phần rèn luyện vận dụng các kiến thức kỹ năng đã học vào thực tiễn đời sông (Nguyễn Thị Thu Hằng & Phan Thị Thanh Hội, 2018). Tuy nhiên, thực tế giảng day tại các trường Trung học Phô thông (THPT) hiện nay, phần lớn các giáo viên (GV) chỉ tập trung vào phương pháp giảng đạy truyền tải nội dung kiến thức, theo hướng tiếp cận nội dung làm mục tiêu để day học mà it theo hướng tiếp cận NL đặc biệt là NL tìm hiéu thế giới sông và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. (Phan Thị Thanh Hội & Nguyễn Thị Tuyết Mai, 2017) Đề phát triển NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho HS, biện pháp day học sử dụng bài tập thực tiễn (BTTT) là biện pháp rất cần thiết và hiệu quả cần được áp dụng. Thực tế hiện nay tại các trường THPT, việc dạy học gắn với thực tiễn luôn được quan tâm nhưng chủ yếu chỉ ở mức liên hệ kiến thức đã học với một số van đề thực tiền địa phương.
việc rèn luyện dé phát trién ki nang vận dụng kiến thức, kĩ nang b2 đã học vẫn chưa được coi trọng (Lê Thanh Oai & Phan Thị Thanh Hội, 2019). Năm học 2022 - 2023, chương trình GDPT 2018 chính thức được triên khai ở lớp 10 (Trung tâm truyền thông Giáo duc, 2022), do đó nguồn học liệu BTTT gắn liền với YCCD của chương trình GDPT 2018 chưa nhiều. Trong chương trình Sinh học THPT 2018, nội dung kiến thức chủ dé “Sinh học vi sinh vật (VSV) và virus" có nhiều nội dung kiến thức gần gũi, gắn liền với thực tiễn đời sống của HS. Chính vì vậy, việc thiết kế bài tập thực tiễn (BTTT) nhằm góp phan phát triển NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở chủ đề “Sinh học vi sinh vật và virus" là rất cần thiết.
MỤC TIỂU NGHIÊN CUU Xây dựng và sử dụng được bài tập thực tiễn trong dạy học chủ dé Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10 dé phát trién NL Sinh học nhằm phát trién NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho HS THPT. GIÁ THUYET NGHIÊN CỨU Nếu xây dựng được các bài tập thực tiễn trong dạy học chủ dé Sinh học vi sinh vat và virus, Sinh học 10; thiết kế được hoạt động đạy — học sử dụng bài tập thực tiễn thì sẽ phát trién được NLVDKT, KN đã học vào thực tiễn cho HS ở bộ môn Sinh học. DOI TƯỢNG VÀ KHÁCH THE NGHIÊN CUU Đôi tượng nghiên cứu: Bài tập thực tiễn trong dạy học chủ dé Sinh học vi sinh vật và virus, chương trình Sinh học 10, THPT. Khách thẻ nghiên cứu: Quá trình day học chủ dé Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10.
NHIEM VỤ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu những van dé If luận liên quan đến đẻ tài. Khảo sát về nhận thức của GV về sử dụng BTTT trong dạy học Sinh học nhằm phát triên NLVDKT, KN đã học của HS THPT. Khao sát tình hình sử dụng BTTT trong day học Sinh học của GV THPT. Xây dựng hệ thong các BTTT dé đánh giá các NL Sinh học của HS, đặc biệt là NLVDKT, KN đã học của HS ở nội dung Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10.
Thiết kế 1 chủ dé day học có sử dụng BTTT nội dung Sinh học vi sinh vat và virus, Sinh học 10. Thực nghiệm sư phạm dé đánh giá tính kha thi, hiệu quả của việc xây dựng BTTT đẻ đánh giá các NL Sinh học của HS, đặc biệt là NLVDKT, KN đã học của HS ở nội dung Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nội dung: Chủ dé Sinh học vi sinh vật và virus — Sinh học 10. Pham vi khảo sát: Khao sát trực tuyến và trực tiếp GV đang công tác tại các trưởng THPT trên cả nước về thực trạng xây dựng và sử dụng BTTT trong dạy hoc chủ đề Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10.
Pham vi thực nghiệm: Thực nghiệm tai 2 trường THPT trên địa bàn thành phó Hỗ Chí Minh, mỗi trường 2 lớp. mỗi lớp I tiết, thời lượng mỗi tiết học là 45 phút. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết Mục đích: nghiên cứu và tổng hợp tài liệu, làm rõ các van đề cơ sở lí luận của đề tài.