Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định trọng tâm của đổi mới giáo dục phổ thông là chuyển từ trang bị kiến thức sang hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học; trong đó đặc biệt nhấn mạnh năng lực thực hành và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) môn Sinh học. Chương trình mới xác định mục tiêu cốt lõi là phát triển năng lực sinh học với ba thành phần: nhận thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn được xem là mức độ nhận thức cao nhất của người học, giúp học sinh củng cố tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng giải quyết các vấn đề đời sống. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tại các trường Trung học phổ thông (THPT) hiện nay cho thấy phần lớn giáo viên vẫn tập trung vào phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều theo hướng tiếp cận nội dung, chưa chú trọng đúng mức đến việc rèn luyện năng lực tìm hiểu thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng. Các hoạt động liên hệ thực tế nếu có cũng chủ yếu dừng lại ở mức giới thiệu hiện tượng địa phương đơn thuần. Bước sang năm học 2022 - 2023, Chương trình GDPT 2018 chính thức triển khai ở lớp 10, dẫn đến thực trạng nguồn học liệu về bài tập thực tiễn (BTTT) bám sát các yêu cầu cần đạt (YCCĐ) mới còn rất khan hiếm. Trong khi đó, mạch nội dung chủ đề "Sinh học vi sinh vật và virus" ở lớp 10 chứa đựng nhiều tri thức gần gũi, gắn liền với đời sống hàng ngày, y học, nông nghiệp và chế biến thực phẩm. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống BTTT cho chủ đề này là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng được bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề "Sinh học vi sinh vật và virus", Sinh học 10 để phát triển năng lực Sinh học, trọng tâm là nâng cao năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh THPT.

Giả thuyết nghiên cứu: Nếu xây dựng được các bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề "Sinh học vi sinh vật và virus", Sinh học 10 và thiết kế được hoạt động dạy - học sử dụng bài tập thực tiễn phù hợp thì sẽ phát triển được năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cho học sinh ở bộ môn Sinh học.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 6 nhiệm vụ):

  1. Nghiên cứu những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài dạy học phát triển năng lực và bài tập thực tiễn.
  2. Khảo sát nhận thức của giáo viên về việc sử dụng BTTT trong dạy học Sinh học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh THPT.
  3. Khảo sát tình hình và thực trạng sử dụng BTTT trong dạy học Sinh học của giáo viên THPT.
  4. Xây dựng hệ thống các BTTT để đánh giá các năng lực Sinh học của học sinh, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nội dung "Sinh học vi sinh vật và virus", Sinh học 10.
  5. Thiết kế 1 chủ đề dạy học có sử dụng BTTT thuộc nội dung "Sinh học vi sinh vật và virus", Sinh học 10.
  6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc xây dựng, sử dụng BTTT trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh lớp 10.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề "Sinh học vi sinh vật và virus", chương trình Sinh học 10, THPT.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học chủ đề "Sinh học vi sinh vật và virus", Sinh học 10.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Chủ đề "Sinh học vi sinh vật và virus" trong chương trình Sinh học 10 (Chương trình GDPT 2018).
  • Phạm vi khảo sát: Giáo viên đang giảng dạy môn Sinh học tại các trường THPT trên cả nước thông qua khảo sát trực tuyến và trực tiếp (thu được 30 mẫu khảo sát hợp lệ trên tổng số 32 phiếu phát ra).
  • Phạm vi thực nghiệm: Thực hiện tại 2 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh gồm THPT Trưng Vương và THPT Trần Khai Nguyên; mỗi trường thực nghiệm trên 2 lớp 10, thời lượng thực nghiệm 1 tiết học (45 phút) cho chủ đề "Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật".
  • Thời gian nghiên cứu: Năm học 2022 - 2023 (nghiệm thu tháng 05/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn kiện giáo dục và công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khái niệm năng lực: Tổng hợp từ định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2000), Dự án DeSeCo (2002), Nguyễn Thu Hà (2014) và Chương trình GDPT tổng thể (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018). Năng lực được hiểu là thuộc tính cá nhân cho phép huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ để thực hiện thành công một hoạt động trong bối cảnh cụ thể.
  • Mô hình dạy học phát triển năng lực: Áp dụng mô hình của Phạm Thị Kim Anh (2021) gồm ba thành tố liên hoàn: Định hướng - Tổ chức - Thực hiện, chuyển trọng tâm từ "học sinh học được những gì" sang "học sinh làm được những gì từ điều đã học".
  • Năng lực đặc thù môn Sinh học: Gồm 3 thành phần theo Chương trình GDPT 2018 (Nhận thức sinh học; Tìm hiểu thế giới sống; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học).
  • Cấu trúc Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng (NLVDKT, KN) đã học vào thực tiễn: Khóa luận sử dụng khung 4 tiêu chí đánh giá của Nguyễn Thị Thu Hằng và Phan Thị Thanh Hội (2018):
    1. Phát hiện được vấn đề thực tiễn: Nhận diện mâu thuẫn, đặt câu hỏi có vấn đề.
    2. Huy động được kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn và đề xuất được giả thuyết: Phân tích vấn đề, kết nối kiến thức và đưa ra giả thuyết khoa học.
    3. Tìm tòi, khám phá kiến thức liên quan đến thực tiễn: Thu thập, sắp xếp dữ liệu, thực hiện quan sát hoặc khảo sát.
    4. Thực hiện giải quyết vấn đề thực tiễn và đề xuất vấn đề mới: Đưa ra giải pháp, hành động bảo vệ môi trường, sức khỏe và đề xuất ý tưởng mới.
  • Khái niệm và vai trò bài tập thực tiễn (BTTT): Dựa trên định nghĩa của Nguyễn Ngọc Quang (1986), Lê Thanh Oai (2016) và Nguyễn Thị Thu Cúc, An Biên Thùy, Điêu Thị Mai Hoa (2019). BTTT là dạng bài tập xuất phát từ tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh vận dụng tri thức để lý giải hiện tượng hoặc giải quyết vấn đề đời sống.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, các tài liệu chuyên ngành về thiết kế bài tập và phương pháp dạy học phát triển năng lực.
  • Phương pháp khảo sát thực trạng: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát (trực tiếp và qua Google Form) với thang đo Likert 5 mức độ gửi đến giáo viên Sinh học THPT (mẫu $n = 30$). Bộ công cụ gồm các phần: thông tin chung, mức độ nhận thức về BTTT, quan điểm đóng góp của BTTT, mức độ sử dụng, tính phù hợp của chủ đề và các khó khăn gặp phải.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy học bài "Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật" có sử dụng BTTT trên 4 lớp 10 tại 2 trường THPT Trưng Vương và THPT Trần Khai Nguyên. Thiết kế bài kiểm tra đánh giá năng lực gồm 2 đợt: trước thực nghiệm (Pre-test) và sau thực nghiệm (Post-test), kết hợp quan sát sư phạm theo các tiêu chí năng lực.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 365 và phân tích ANOVA để xử lý dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm. Các chỉ số thống kê bao gồm:
    • Giá trị trung bình cộng ($\bar{X}$)
    • Độ lệch chuẩn ($S$)
    • Đại lượng kiểm định độ tin cậy ($t_d$)

Nguồn dữ liệu

Số liệu thực chứng thu thập từ 30 phiếu khảo sát giáo viên Sinh học THPT; kết quả làm bài kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh lớp 10 tại THPT Trưng Vương và THPT Trần Khai Nguyên; dữ liệu thực tế từ các bài báo khoa học, truyền thông y tế về đại dịch Covid-19 (biến thể SARS-CoV-2, chủng Omicron, BA.5), thông tin dự án môi trường The Capsula Mundi (Italy), và quy trình sản xuất thực phẩm lên men truyền thống.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 1 tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về dạy học gắn với ngữ cảnh thực tiễn:

  • Nghiên cứu quốc tế: J. Van Damme & K. Walker (2009) về dạy hóa sinh theo ngữ cảnh cho sinh viên dinh dưỡng (89% sinh viên hứng thú); Atilla Cimer (2012) về các yếu tố giúp học sinh học tốt môn Sinh học thông qua thực hành và quan sát; Juris Porozovs, Laura Liepniece & Daina Voita (2015) về việc gắn thí nghiệm thực tế làm tăng hứng thú học tập; Courtney Keane Collins (2018) về trải nghiệm thực tiễn tại sở thú giúp cải thiện điểm số và thái độ của học sinh.
  • Nghiên cứu trong nước: Các công trình về thiết kế bài tập tình huống, BTTT và rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức của Lê Thanh Oai (2016, 2019), Nguyễn Đình Nhâm & Nguyễn Thị Nam (2016), Phan Thị Thanh Hội & Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017), Đặng Dạ Thủy (2017), Nguyễn Thị Yến (2018), Nguyễn Thị Hương Giang (2019), Hoàng Thị Kim Oanh (2021). Tác giả nhận định các nghiên cứu trước đây chủ yếu bám sát Chương trình GDPT 2006, các bài tập còn nặng tính tính toán hoặc câu hỏi liên hệ đơn giản, thiếu hệ thống bài tập bám sát YCCĐ của Chương trình GDPT 2018.

Khóa luận trình bày kết quả điều tra thực trạng trên 30 giáo viên THPT môn Sinh học:

  • Về mức độ và thời gian tìm hiểu BTTT: 63,33% giáo viên tìm hiểu ở mức khá; 10% ở mức chuyên sâu; 26,67% ở mức sơ qua; không có giáo viên nào chưa từng tìm hiểu. Có 60% giáo viên đã tiếp cận BTTT trên 3 năm; 30% từ 2 đến 3 năm; 10% từ 1 đến 2 năm.
  • Phương tiện tiếp cận: 50% qua sách, báo, Internet; 23% qua sinh hoạt tổ chuyên môn; 21% qua tập huấn của Bộ/Sở GD&ĐT; chỉ 6% từng thực hiện đề tài nghiên cứu về BTTT.
Nội dung khảo sát quan điểm giáo viên Điểm trung bình ($\bar{X}$) Độ lệch chuẩn ($S$) Mức độ đánh giá
Đóng góp của BTTT vào phát triển các năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 4,20 0,55 Đóng góp quan trọng
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (GQVĐ&ST) 4,00 0,52 Đóng góp quan trọng
- Năng lực tự chủ và tự học 3,30 0,70 Có một số đóng góp có ý nghĩa
- Năng lực giao tiếp và hợp tác 3,13 0,92 Có một số đóng góp có ý nghĩa
Mức độ sử dụng BTTT trong dạy học Sinh học THPT 3,30 0,59 Thỉnh thoảng
Mức độ phù hợp của YCCĐ chủ đề "Vi sinh vật và virus" 4,07 0,25 Phù hợp
Khó khăn của giáo viên khi xây dựng và sử dụng BTTT Điểm trung bình ($\bar{X}$) Độ lệch chuẩn ($S$)
Đặt câu hỏi khai thác được tình huống/dữ liệu tương ứng với YCCĐ 3,80 0,71
Tìm kiếm tài liệu tham khảo hướng dẫn xây dựng và sử dụng BTTT 3,63 0,71
Tìm kiếm thông tin, dữ liệu thực tế để xây dựng nội dung bài tập 3,53 0,68
Tìm kiếm vấn đề, tình huống thực tiễn gần gũi, phù hợp trình độ học sinh 3,27 0,68
Xác định yêu cầu cần đạt phù hợp để xây dựng BTTT 2,67 0,94

Kết quả khảo sát cho thấy giáo viên đánh giá rất cao vai trò của BTTT nhưng tần suất sử dụng thực tế chưa cao (mức thỉnh thoảng) do gặp trở ngại lớn nhất ở khâu thiết kế câu hỏi khai thác tình huống bám sát YCCĐ và thiếu nguồn tài liệu tham khảo chính thống theo Chương trình GDPT 2018.

Chương 2. Xây dựng bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề Sinh học vi sinh vật và virus, Sinh học 10

Chương 2 phân tích vị trí mạch kiến thức vi sinh vật và virus xuyên suốt các cấp học trong Chương trình GDPT 2018:

  • Cấp Tiểu học (môn Khoa học lớp 4, 5): Tìm hiểu nấm và vi khuẩn có ích/có hại (chiếm 10% thời lượng, khoảng 7 tiết).
  • Cấp THCS (môn Khoa học tự nhiên lớp 6): Chủ đề "Đa dạng thế giới sống" gồm virus, vi khuẩn, nguyên sinh vật và nấm (chiếm 27% thời lượng, khoảng 19 tiết).
  • Cấp THPT (môn Sinh học 10): Chủ đề "Sinh học vi sinh vật và virus" chiếm 27% thời lượng nội dung cốt lõi (19/70 tiết), phân bố cụ thể như sau:
    • Khái niệm và các nhóm vi sinh vật (3 tiết)
    • Các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật (2 tiết)
    • Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật (4 tiết)
    • Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật (3 tiết)
    • Một số ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn (3 tiết)
    • Virus và các ứng dụng (4 tiết)

Khóa luận áp dụng quy trình 4 bước của Nguyễn Thị Thu Cúc, An Biên Thùy và Điêu Thị Mai Hoa (2019) để thiết kế hệ thống BTTT:

  • Bước 1: Phân tích nội dung bài học/chủ đề, xác định mục tiêu và kiến thức vận dụng vào thực tiễn.
  • Bước 2: Tìm kiếm, xử lí thông tin có liên quan đến thực tiễn.
  • Bước 3: Xử lí sư phạm để đơn giản hóa tình huống, thiết kế câu hỏi, xây dựng bảng tiêu chí đánh giá năng lực.
  • Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện bài tập theo các tiêu chí khoa học, sư phạm và tính thực tiễn.

Khóa luận minh họa chi tiết cấu trúc các bài tập thực tiễn tiêu biểu:

  1. BTTT 9 (Chủ đề Virus gây bệnh): Sử dụng ngữ liệu về tình hình đại dịch Covid-19 với số ca nhiễm (giai đoạn tháng 9/2022 khoảng 2.900 ca/ngày) và sự xuất hiện các biến thể phụ của Omicron (BA.5, dòng phụ thế hệ 2). Hệ thống 5 câu hỏi được thiết kế theo 4 mức độ biểu hiện năng lực:
    • Phát hiện vấn đề thực tiễn: Trình bày nguyên nhân dịch bệnh phức tạp trở lại do biến thể mới lây lan nhanh hơn (1,5 điểm).
    • Huy động kiến thức liên quan: Nhận xét về số ca mắc (đặc điểm lây lan nhanh, rộng) và số lượng biến thể mới (đặc điểm dễ đột biến) của SARS-CoV-2 (3,0 điểm).
    • Tìm tòi, khám phá kiến thức: Giải thích nguyên nhân virus lây lan nhanh (nhiều đường lây, thời gian đầu không triệu chứng) và có nhiều biến thể (kích thước quần thể lớn, tần số đột biến cao) (1,5 điểm).
    • Giải quyết vấn đề và đề xuất vấn đề mới: Đề xuất 5 giải pháp phòng chống đại dịch như thông điệp phòng dịch, xét nghiệm định kỳ, giữ khoảng cách, rèn luyện thể lực (3,5 điểm).
  2. BTTT 1 (Chủ đề Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật): Dựa trên dự án "The Capsula Mundi" (Italy) về mô hình "quan tài trứng" hữu cơ chôn thi hài để nuôi dưỡng cây xanh. Bài tập gồm 7 câu hỏi khai thác: cơ chế phân giải chất hữu cơ của vi sinh vật; vai trò của vi sinh vật amon hóa và vi khuẩn nitrate hóa; xác định kiểu dinh dưỡng (hóa dị dưỡng và hóa tự dưỡng); vai trò làm sạch môi trường và tuần hoàn vật chất; chỉ ra hạn chế của dự án (nguy cơ ô nhiễm mạch nước ngầm, chất độc phân hủy) và đề xuất 3 giải pháp cải tiến thực tiễn.
  3. BTTT 2 (Chủ đề Ứng dụng vi sinh vật): Tình huống phân biệt nước mắm truyền thống và nước mắm công nghiệp dựa trên cơ chế phân giải protein cá nhờ enzyme protease của vi sinh vật.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm và kết quả khảo nghiệm sư phạm

Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm:

  • Địa bàn: Triển khai tại trường THPT Trưng Vương (lớp 10A7, 10A3) và trường THPT Trần Khai Nguyên (lớp 10A10, 10A9) tại TP. Hồ Chí Minh trong năm học 2022 - 2023.
  • Nội dung thực nghiệm: Tổ chức kế hoạch bài dạy 1 tiết (45 phút) chủ đề "Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật" có tích hợp các BTTT đã xây dựng kết hợp hoạt động nhóm và vẽ sơ đồ tư duy.
  • Tiến trình đánh giá: Học sinh làm bài kiểm tra đánh giá năng lực trước thực nghiệm; tham gia tiến trình học tập giải quyết nhiệm vụ BTTT; làm bài kiểm tra đánh giá năng lực sau thực nghiệm với ma trận đề kiểm tra được chuẩn hóa theo 4 tiêu chí của NLVDKT, KN đã học.
  • Đánh giá định tính và định lượng:
    • Phân tích số liệu thống kê bài kiểm tra trước và sau thực nghiệm tại cả 2 trường THPT cho thấy điểm trung bình của học sinh sau thực nghiệm tăng rõ rệt, độ lệch chuẩn giảm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).
    • Học sinh có sự chuyển biến tích cực ở cả 4 tiêu chí năng lực: chủ động phát hiện mâu thuẫn thực tiễn, biết huy động kiến thức phân giải protein/polysaccharide ở vi sinh vật để giải thích hiện tượng đời sống, nâng cao kĩ năng lập luận khoa học và tự đề xuất được các giải pháp can thiệp môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.
    • Kết quả khảo nghiệm từ giáo viên và chuyên gia khẳng định hệ thống BTTT đảm bảo đầy đủ tính khoa học, tính sư phạm, tính hiện đại, bám sát các YCCĐ của Chương trình GDPT 2018 và có khả năng áp dụng rộng rãi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát và chỉ ra bức tranh thực trạng dạy học môn Sinh học THPT: 100% giáo viên được khảo sát đã tiếp cận BTTT, trong đó 63,33% tìm hiểu ở mức khá và 60% có thời gian tìm hiểu trên 3 năm. Giáo viên đồng thuận cao về sự đóng góp của BTTT đối với năng lực vận dụng kiến thức ($\bar{X} = 4,20$) và năng lực giải quyết vấn đề ($\bar{X} = 4,00$).
  • Xác định rõ các điểm nghẽn thực tiễn: Khó khăn lớn nhất của giáo viên nằm ở khâu đặt câu hỏi khai thác dữ liệu bám sát YCCĐ ($\bar{X} = 3,80$) và thiếu tài liệu tham khảo hướng dẫn thống nhất ($\bar{X} = 3,63$). Mức độ sử dụng BTTT trong thực tế mới dừng ở mức thỉnh thoảng ($\bar{X} = 3,30$).
  • Xây dựng thành công hệ thống BTTT cho chủ đề "Sinh học vi sinh vật và virus" (Sinh học 10) gồm nhiều bài tập tình huống thực tế (Covid-19, The Capsula Mundi, sản xuất nước mắm...), mỗi bài tập đều đi kèm ma trận câu hỏi, đáp án chi tiết và thang điểm quy chiếu theo 4 tiêu chí của NLVDKT, KN đã học.
  • Thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa cho nội dung "Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật" và kiểm chứng hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm trên 4 lớp 10 tại 2 trường THPT ở TP. Hồ Chí Minh.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với các cấp quản lý giáo dục (Bộ và Sở GD&ĐT): Cần tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu, cung cấp tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa về quy trình thiết kế và sử dụng BTTT theo định hướng Chương trình GDPT 2018; xây dựng ngân hàng học liệu BTTT dùng chung cho giáo viên Sinh học toàn quốc.
  • Đối với tổ chuyên môn và giáo viên THPT: Cần tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tích cực khai thác ngữ liệu đời sống địa phương, gắn kết các nhiệm vụ học tập với đánh giá quá trình thông qua các tiêu chí năng lực rõ ràng.

Đóng góp mới của đề tài

  1. Về mặt lí luận: Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực và dạy học gắn với thực tiễn trong môn Sinh học THPT; cụ thể hóa khung 4 tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào mạch nội dung vi sinh vật và virus theo Chương trình GDPT 2018.
  2. Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn học liệu BTTT có chất lượng, kèm hướng dẫn chấm điểm và kế hoạch bài dạy minh họa cụ thể cho chủ đề "Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật", phục vụ trực tiếp cho giáo viên Sinh học THPT trong bối cảnh đổi mới chương trình và đổi mới phương thức thi đánh giá năng lực.
  3. Về mặt phương pháp: Làm sáng tỏ tính hiệu quả và tính khả thi của quy trình 4 bước thiết kế BTTT trong việc nâng cao kết quả học tập và phát triển năng lực đặc thù của học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô khảo sát giáo viên còn hẹp ($n = 30$), chưa bao quát được toàn diện giáo viên Sinh học ở tất cả các vùng miền trên cả nước.
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành tại 2 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (THPT Trưng Vương và THPT Trần Khai Nguyên) với quy mô 4 lớp 10 và thời lượng thực nghiệm trực tiếp giới hạn trong 1 tiết học (chủ đề "Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật").
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy trình thiết kế BTTT sang tất cả các chủ đề còn lại của môn Sinh học 10 cũng như chương trình Sinh học lớp 11 và lớp 12 theo Chương trình GDPT 2018.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm trên quy mô mẫu lớn hơn, kéo dài thời gian can thiệp ở nhiều địa phương khác nhau nhằm nâng cao độ tin cậy và tính khái quát của nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Giáo viên môn Sinh học cấp THPT: Nguồn tư liệu trực tiếp để khai thác hệ thống BTTT, áp dụng quy trình 4 bước để tự xây dựng bài tập cho các bài học khác và sử dụng làm công cụ kiểm tra đánh giá định kỳ, thường xuyên.
    • Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, kĩ thuật biên soạn giáo án phát triển năng lực và thiết kế công cụ đo lường năng lực học sinh.
    • Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Cung cấp cơ sở thực tiễn để định hướng sinh hoạt chuyên môn, xây dựng đề thi kiểm tra đánh giá theo định hướng đánh giá năng lực.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình 4 bước thiết kế BTTT gắn với YCCĐ (Chương 2); ma trận câu hỏi và rubric đánh giá 4 tiêu chí năng lực của BTTT minh họa (BTTT 1, BTTT 9); số liệu khảo sát định lượng về các khó khăn thực tế của giáo viên Sinh học THPT (Chương 1).

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực trạng chỉ ra khó khăn lớn nhất của giáo viên Sinh học THPT khi xây dựng bài tập thực tiễn là gì?
Khó khăn lớn nhất được giáo viên đánh giá là việc "Đặt câu hỏi khai thác được tình huống, thông tin (dữ liệu) của bài tập thực tiễn và tương ứng YCCĐ" với điểm trung bình cao nhất đạt 3,80 ± 0,71. Tiếp theo là khó khăn trong việc "Tìm kiếm tài liệu tham khảo hướng dẫn về xây dựng và sử dụng BTTT" ($\bar{X} = 3,63 \pm 0,71$) và "Tìm kiếm thông tin (dữ liệu) để xây dựng nội dung bài tập thực tiễn" ($\bar{X} = 3,53 \pm 0,68$).

2. Quy trình thiết kế bài tập thực tiễn trong khóa luận gồm những bước nào?
Khóa luận áp dụng quy trình 4 bước của Nguyễn Thị Thu Cúc, An Biên Thùy và Điêu Thị Mai Hoa (2019):

  • Bước 1: Phân tích nội dung của bài học/chủ đề, xác định mục tiêu, kiến thức vận dụng vào thực tiễn dựa theo YCCĐ của Chương trình GDPT 2018.
  • Bước 2: Tìm kiếm, xử lí thông tin có liên quan đến thực tiễn từ các nguồn tài liệu uy tín.
  • Bước 3: Tiến hành xử lí sư phạm để làm đơn giản các tình huống thực tiễn, thiết kế câu hỏi, xây dựng bảng tiêu chí để đánh giá năng lực.
  • Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện bài tập đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính thực tiễn.

3. Cấu trúc Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn được đo lường qua những tiêu chí nào?
Khóa luận sử dụng khung cấu trúc gồm 4 tiêu chí của Nguyễn Thị Thu Hằng và Phan Thị Thanh Hội (2018):

  1. Phát hiện được vấn đề thực tiễn (nhận diện vấn đề, nhận ra mâu thuẫn, đặt câu hỏi có vấn đề).
  2. Huy động được kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn và đề xuất được giả thuyết khoa học.
  3. Tìm tòi, khám phá kiến thức liên quan đến thực tiễn (thu thập, sắp xếp dữ liệu, làm thí nghiệm, quan sát).
  4. Thực hiện giải quyết vấn đề thực tiễn và đề xuất vấn đề mới.

4. Mạch nội dung "Sinh học vi sinh vật và virus" chiếm thời lượng bao nhiêu trong chương trình Sinh học 10?
Theo Chương trình GDPT 2018, nội dung cốt lõi của môn Sinh học 10 có tổng thời lượng là 70 tiết/năm học. Trong đó, chủ đề "Sinh học vi sinh vật và virus" chiếm 27% thời lượng, tương đương với 19 tiết học (gồm 6 tiểu chủ đề từ khái niệm nhóm vi sinh vật đến virus và ứng dụng).

5. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai tại những cơ sở nào và với quy mô ra sao?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 2 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh gồm THPT Trưng Vương (lớp 10A7, 10A3) và THPT Trần Khai Nguyên (lớp 10A10, 10A9) trong năm học 2022 - 2023. Nội dung thực nghiệm là kế hoạch bài dạy 1 tiết (45 phút) chủ đề "Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật" có sử dụng hệ thống BTTT, được kiểm chứng qua bài kiểm tra đánh giá năng lực trước và sau thực nghiệm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Phạm Minh Phúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực và làm rõ thực trạng xây dựng, sử dụng bài tập thực tiễn trong môn Sinh học THPT theo Chương trình GDPT 2018 thông qua khảo sát 30 giáo viên. Tác giả đã vận dụng quy trình thiết kế 4 bước để xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn chất lượng, bám sát các yêu cầu cần đạt của chủ đề "Sinh học vi sinh vật và virus" (Sinh học 10), đi kèm ma trận tiêu chí đánh giá năng lực chi tiết. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Trưng Vương và THPT Trần Khai Nguyên đã chứng minh tính hiệu quả, khả thi của hệ thống bài tập trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cho học sinh lớp 10.