Chương 1: Cơ sở lí luận của việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí ở trường THPT. 5 Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương “Mắt. Các dụng cụ quang” vật lí 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Phần ba: Kết luận. Tài liệu tham khảo. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 1.
Khái niệm về năng lực Năng lực là khả năng thực hiện thành công và có trách nhiệm các nhiệm vụ, giải quyết các tình huống xác định cũng như các tình huống thay đổi trên cơ sở huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí khác như động cơ, ý chí, quan niệm, giá trị,… suy nghĩ thấu đáo và sự sẵn sàng hành động. (Bernd Meier và Nguyễn Cường, 2016) Theo chúng tôi, năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo học được hay sẵn có của cá nhân nhằm xử lí các tình huống hay giải quyết vấn đề do tình huống này đặt ra một cách linh hoạt, có trách nhiệm và hiệu quả dựa trên các phương tiện, biện pháp, cách thức phù hợp. Các đặc điểm của năng lực Năng lực là khả năng, một tiềm năng (không thể quan sát được) hoặc một đặc tính thường trực của một cá nhân. Năng lực là khả năng của một cá nhân cần huy động, thậm chí cần sử dụng có ý thức những nguồn riêng của mình hay những nguồn đến từ bên ngoài.
Việc huy động các nguồn này được thực hiện có ý thức, có nghĩa là được bảo đảm, không thăm dò, không do dự. Các nguồn này được hình thành từ các kiến thức, các kĩ năng, các thái độ. Năng lực được hình thành và bộc lộ trong hoạt động. Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể.
Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả, vừa là điều kiện của hoạt động, đồng thời được phát triển trong chính hoạt động đó. Vì vậy, muốn hình thành năng lực, cá nhân nhất thiết phải tham gia vào hoạt động. Năng lực chịu sự chi phối của yếu tố môi trường. Nói đến môi trường là nói đến hệ thống phức tạp, đa dạng các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự nhiên và xã hội 7 xung quanh cần thiết cho hoạt động sống và sự phát triển của con người.
Môi trường góp phần tạo nên mục đích, động cơ, phương tiện và điều kiện cho hoạt động giao lưu của cá nhân, qua đó cá nhân chiếm lĩnh được các kinh nghiệm xã hội loài người để hình thành và phát triển năng lực của mình. Một số năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông Ở Việt Nam, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau: - Nhóm năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển. - Nhóm năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định. Những năng lực cốt lõi được thể hiện qua bảng sau (Bộ Giáo dục và đào tạo, 2017).
Các năng lực cốt lõi của học sinh trung học phổ thông Nhóm năng lực Năng lực chính Năng lực thành phần cốt lõi Tự lực Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng Năng lực tự chủ Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, và tự học Năng lực chung hành vi của mình Tự định hướng nghề nghiệp Tự học, tự hoàn thiện Năng lực giao tiếp Xác định mục đích, nội dung, và hợp tác phương tiện và thái độ giao tiếp 8 Nhóm năng lực Năng lực chính Năng lực thành phần cốt lõi Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn Xác định mục đích và phương thức hợp tác Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân Xác định nhu cầu và khả năng con người hợp tác Tổ chức và thuyết phục người khác Đánh giá hoạt động hợp tác Hội nhập quốc tế Nhận ra ý tưởng mới Phát hiện và làm rõ vấn đề Hình thành và triển khai ý tưởng Năng lực giải quyết vấn mới đề và sáng tạo Đề xuất, lựa chọn giải pháp Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề Tư duy độc lập Sử dụng tiếng Việt Năng lực ngôn ngữ Sử dụng ngoại ngữ Hiểu biết kiến thức toán học phổ thông, cơ bản Năng lực chuyên Biết cách vận dụng các thao tác môn tư duy, suy luận; tính toán, ước Năng lực tính toán lượng, sử dụng các công cụ tính toán và dụng cụ đo,…; đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học 9 Nhóm năng lực Năng lực chính Năng lực thành phần cốt lõi Năng lực tìm hiểu tự Năng lực tìm hiểu tự nhiên nhiên và xã hội Năng lực tìm hiểu xã hội Thiết kế Sử dụng Năng lực công nghệ Giao tiếp Đánh giá Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ, các hệ thống tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông Hiểu biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức Năng lực tin học Nhận biết và giải quyết vấn đề trong môi trường xã hội và nền kinh tế tri thức Học tập, tự học với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức 10 Nhóm năng lực Năng lực chính Năng lực thành phần cốt lõi Nhận biết các yếu tố thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài, cái chân, cái thiện, cái cao cả) Năng lực thẩm mĩ Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mĩ Tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mĩ Sống thích ứng và hài hòa với môi trường Nhận biết và có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống Nhận biết và hình thành các tố Năng lực thể chất chất thể lực cơ bản trong cuộc sống Nhận biết và tham gia hoạt động thể dục thể thao Đánh giá hoạt động vận động Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của mỗi cá nhân học sinh. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ đi sâu vào tìm hiểu về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh THPT. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Trước khi đi sâu vào nghiên cứu năng lực GQVĐ và ST, chúng ta cùng nhau làm rõ một số khái niệm sau: * Năng lực GQVĐ 11 Trong đánh giá PISA 2012, năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng.
Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng. * Sáng tạo, năng lực sáng tạo Theo từ điển tiếng việt thông dụng thì “sáng tạo là nghĩ ra và làm ra những giá trị vật chất và tinh thần”. Theo các nhà tâm lí học thì sáng tạo là năng lực đáp ứng nhu cầu tồn tại theo lối mới, là năng lực gây ra cái gì đó mới mẻ. Vậy có thể hiểu sáng tạo là tạo ra, đề ra những ý tưởng mới, độc đáo, hữu ích.
Đối với HS, năng lực sáng tạo trong học tập chính là khả năng giải quyết các vấn đề học tập để tìm ra cái mới, đề xuất được các giải pháp mới hay cải tiến cách làm mới một sự vật, đặt ra nhiều câu hỏi có giá trị để khám phá sự vật xung quanh. Từ những khái niệm nêu ở trên, theo chúng tôi, năng lực GQVĐ và ST của học sinh THPT là khả năng của cá nhân trong việc giải quyết các tình huống có vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn, hoặc có thể giải quyết một cách thành thạo với những nét độc đáo riêng, theo chiều hướng luôn đổi mới, phù hợp với thực tế. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo “Cấu trúc năng lực GQVĐ và ST gồm 6 năng lực thành phần – thành tố” (Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội, 2016). - Phát hiện và làm rõ vấn đề.
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp. - Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề. - Nhận ra ý tưởng mới. - Hình thành và triển khai ý tưởng mới.
- Tư duy độc lập. Chúng ta có thể cụ thể hóa chỉ số hành vi của mỗi thành tố theo bảng sau: 12 Bảng 1. Các thành tố và chỉ số hành vi của năng lực GQVĐ và ST Thành tố Chỉ số hành vi Phát hiện và làm rõ vấn Phân tích tình huống đề Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến Đề xuất, lựa chọn giải vấn đề pháp Đề xuất giải pháp Lựa chọn giải pháp phù hợp nhất Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy Thực hiện và đánh giá ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để giải pháp điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới. Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn Nhận ra ý tưởng mới thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.
Phát hiện vấn đề mới, hình thành ý tưởng mới. Hình thành và triển khai ý Nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi dữ tưởng mới kiện của bài toán. Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều. Tư duy độc lập Không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề và sẵn sàng đánh giá lại vấn đề.