Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Dương Đức Giáp, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Giáo tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí (mã số: 9140111), bảo vệ năm 2023. Đề tài tập trung nghiên cứu: "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học một số kiến thức về Từ trường và Cảm ứng điện từ Vật lí 11 qua sử dụng phối hợp thí nghiệm với phương tiện trực quan".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội yêu cầu chuyển từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là một trong các năng lực cốt lõi. Tuy nhiên, thực tế dạy học Vật lí tại các trường trung học phổ thông vẫn còn tồn tại tình trạng truyền thụ thụ động, học sinh thiếu khả năng làm việc độc lập và kỹ năng xử lý các tình huống thực tiễn.

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm; các kiến thức thuộc chương "Từ trường" và "Cảm ứng điện từ" lớp 11 mang tính trừu tượng cao. Khi tiến hành thí nghiệm thực tế, giáo viên và học sinh thường gặp nhiều khó khăn kỹ thuật: thí nghiệm từ phổ chỉ quan sát được trên mặt phẳng ngang; thiết bị thí nghiệm cân lực từ có kích thước nhỏ gây khó khăn cho việc quan sát toàn lớp; thí nghiệm cảm ứng điện từ chỉ ghi nhận được hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng qua điện kế mà không thể hiện trực quan quá trình biến thiên của từ trường bên trong ống dây. Việc kết hợp thí nghiệm vật lí với các phương tiện trực quan (như phần mềm mô phỏng, máy vi tính, video, hình ảnh) là giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế trên và hỗ trợ học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất quy trình tổ chức dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc sử dụng phối hợp thí nghiệm với phương tiện trực quan, đồng thời vận dụng quy trình này vào dạy học một số kiến thức về Từ trường và Cảm ứng điện từ thuộc chương trình Vật lí 11 trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc sử dụng phối hợp thí nghiệm với phương tiện trực quan và vận dụng quy trình đó vào dạy học thì sẽ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Vật lí ở trường phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 7 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tổ chức dạy học Vật lí theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Nghiên cứu vai trò của thí nghiệm và phương tiện trực quan theo định hướng phát triển năng lực.
  3. Nghiên cứu thực trạng dạy học Vật lí theo định hướng phát triển năng lực thông qua thí nghiệm và phương tiện trực quan ở trường phổ thông.
  4. Nghiên cứu đề xuất quy trình dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc sử dụng phối hợp thí nghiệm với phương tiện trực quan trong hoạt động nhận thức cho học sinh.
  5. Nghiên cứu nội dung, chương trình chương "Từ trường" và chương "Cảm ứng điện từ" Vật lí 11 trung học phổ thông.
  6. Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức về Từ trường và Cảm ứng điện từ Vật lí 11 theo quy trình đề xuất.
  7. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học một số kiến thức về Từ trường và Cảm ứng điện từ Vật lí 11 theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua sử dụng phối hợp thí nghiệm với phương tiện trực quan.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nội dung kiến thức giới hạn trong một số bài học thuộc chương "Từ trường" và chương "Cảm ứng điện từ" môn Vật lí lớp 11; địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại các trường trung học phổ thông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (Trường THPT Thuận Hóa và Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến hai trục nội dung chính: phát triển năng lực giải quyết vấn đề và khai thác thí nghiệm kết hợp phương tiện trực quan trong dạy học.

Các hướng nghiên cứu về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Về bản chất năng lực: Ashworth và Saxton (1990) tiếp cận năng lực từ góc độ hành động; David C. McClelland, Rychen và Salganik (2003) phân tích mô hình cấu trúc năng lực; Franz E. Weinert (1999) tổng hợp 9 cách tiếp cận năng lực; Khoirudin Asfani và cộng sự (2016) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển năng lực.
    • Về cấu trúc giải quyết vấn đề: George Polya (1973) đề xuất tiến trình 4 bước (tìm hiểu vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm tra lại); Dary (2006) và Jones (1995) gắn giải quyết vấn đề với tư duy phản biện; Margaret Wu (1994) và Alan H. Schoenfeld (1985) nghiên cứu các thành tố giải quyết vấn đề trong dạy học môn Toán; Khung đánh giá PISA (2012, 2015) phân tích năng lực giải quyết vấn đề cá nhân và giải quyết vấn đề hợp tác; Patrick Griffin, Barry McGaw và Esther Care (dự án ATC21S, 2012) phân chia cấu trúc giải quyết vấn đề hợp tác thành hai thành phần xã hội và nhận thức.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Nghiên cứu chung về dạy học định hướng năng lực: Đỗ Ngọc Thống (2011), Nguyễn Thị Lan Phương (2014, 2016), Nguyễn Anh Thuấn (2015), Hoàng Hòa Bình (2015), Phan Xuân Cát, Bùi Văn Phỏng, Nguyễn Trọng Thạch.
    • Các luận án tiến sĩ về phát triển và đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong các môn học: Lê Thống Nhất (2014), Từ Đức Thảo (2014), Lương Thị Lệ Hằng (2014), Phùng Việt Hải (2014), Lương Viết Mạnh (2016), Nguyễn Lâm Đức (2016), Nguyễn Thị Thủy (dạy học phần Nhiệt học THCS), Mai Hoàng Phương (dạy học phần Động lực học chất điểm), Phan Anh Tài (đánh giá năng lực giải quyết vấn đề môn Toán lớp 11).

Các hướng nghiên cứu về thí nghiệm và phương tiện trực quan

  • Nghiên cứu quốc tế: Lịch sử lí luận dạy học từ J. A. Comenius ("Phép giảng dạy vĩ đại"), J. H. Pestalozzi, K. D. Ushinsky khẳng định vai trò của trực quan đối với quá trình nhận thức. Ba xu hướng hiện đại trên thế giới gồm: hiện đại hóa thiết bị (kết nối máy vi tính, dao động ký, cảm biến, điện thoại thông minh), tích hợp đa phương tiện và chế tạo thí nghiệm tự tạo.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Huy Hoàng, Trần Văn Thạnh, Đặng Minh Chưởng, Dương Xuân Quý nghiên cứu cải tiến thiết bị thí nghiệm và ứng dụng công nghệ thông tin; Lê Văn Giáo và Nguyễn Thị An Vinh (2012) nghiên cứu tự tạo 30 bài thí nghiệm với 53 phương án khác nhau thuộc các phần Cơ - Nhiệt - Điện - Quang; Huỳnh Trọng Dương đề xuất 6 biện pháp sử dụng thí nghiệm phát huy tính tích cực; Nguyễn Ngọc Lê Nam nghiên cứu thí nghiệm ảo và mô phỏng trên máy vi tính.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình về thí nghiệm và dạy học giải quyết vấn đề, việc lượng hóa cụ thể cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề thành hệ thống tiêu chí và chỉ số hành vi đo lường được trong môn Vật lí vẫn cần được hoàn thiện. Đồng thời, việc xây dựng một quy trình sư phạm cụ thể phối hợp giữa thí nghiệm thực và phương tiện trực quan số hóa để giải quyết các khó khăn nhận thức đặc thù trong chương "Từ trường" và "Cảm ứng điện từ" lớp 11 là khoảng trống chuyên biệt mà luận án tập trung giải quyết.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Năng lực: Thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác (hứng thú, niềm tin, ý chí...) thực hiện thành công một hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ để giải quyết những tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục hay giải pháp thông thường.
  • Khung cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề của luận án: Được xác lập gồm 4 năng lực thành tố và 15 chỉ số hành vi:
Năng lực thành tố Mã chỉ số Nội dung chỉ số hành vi
1. Phát hiện và hiểu vấn đề PH1 Phát hiện được vấn đề trong tình huống học tập
PH2 Xác định, tìm hiểu và giải thích các thông tin liên quan
PH3 Trình bày sự am hiểu vấn đề nghiên cứu
2. Đề xuất, lựa chọn giải pháp ĐX1 Thu thập, sắp xếp và đánh giá thông tin
ĐX2 Kết nối thông tin với kiến thức đã có
ĐX3 Xác định cách thức, chiến lược giải quyết vấn đề
ĐX4 Lựa chọn giải pháp, thiết lập không gian vấn đề
3. Lập kế hoạch và tiến hành GQVĐ LK1 Thiết lập tiến trình thực hiện kế hoạch
LK2 Bổ sung, xác định cách sử dụng nguồn lực
LK3 Trình bày giải pháp GQVĐ theo kế hoạch đã xây dựng
LK4 Tổ chức thực hiện GQVĐ theo tiến trình đã đề xuất
4. Đánh giá, phản ánh giải pháp ĐG1 Đánh giá, giám sát giải pháp đã thực hiện
ĐG2 Phản ánh về các giá trị của giải pháp
ĐG3 Xác nhận, rút ra kinh nghiệm trong quá trình GQVĐ
ĐG4 Khái quát và vận dụng vào tình huống mới tương tự

Công cụ và thang đo đánh giá năng lực

Tác giả xây dựng bộ tiêu chí Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề gồm 4 mức độ chất lượng (Mức 1 = 1 điểm, Mức 2 = 2 điểm, Mức 3 = 3 điểm, Mức 4 = 4 điểm) cho từng chỉ số trong số 15 chỉ số hành vi.

  • Tổng điểm đánh giá toàn diện ($X$) dao động từ 15 đến 60 điểm, quy chuẩn xếp loại:
    • Mức Tốt: $50 \le X \le 60$ điểm (không có chỉ số nào dưới 3 điểm).
    • Mức Khá: $40 \le X < 50$ điểm (không có chỉ số nào dưới 2 điểm).
    • Mức Trung bình: $30 \le X < 40$ điểm.
    • Mức Thấp: $15 \le X < 30$ điểm.
  • Điểm đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi bằng công thức: $\text{Điểm}_{10} = \frac{z}{M} \times 10$, trong đó $z$ là tổng điểm đạt được và $M$ là tổng điểm tối đa ($M=60$).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo; nghiên cứu tài liệu tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học Vật lí, chương trình và sách giáo khoa Vật lí 11.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với giáo viên và học sinh tại các trường THPT để đánh giá thực trạng sử dụng thí nghiệm và phương tiện trực quan.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng (lớp TNg và lớp ĐC) qua 2 vòng thực nghiệm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng số liệu thực nghiệm qua các tham số thống kê (điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên, kiểm định t-Student, đồ thị phân phối tần suất lũy tích) để kiểm chứng giả thuyết khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về khái niệm năng lực, năng lực giải quyết vấn đề, các cách tiếp cận cấu trúc năng lực (dựa trên hành động, quá trình nhận thức, hoặc xử lý thông tin). Tác giả phân tích lịch sử ứng dụng thí nghiệm và phương tiện trực quan trong giáo dục từ cổ điển đến hiện đại, chỉ ra 3 xu hướng vận dụng thiết bị dạy học hiện nay. Từ việc phân tích các công trình đi trước, chương 1 chỉ rõ sự cần thiết phải xác định cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề chuyên biệt cho học sinh trong môn Vật lí, đồng thời xác lập định hướng nghiên cứu kết hợp thí nghiệm với phương tiện trực quan.

Chương 2. Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh qua sử dụng phối hợp thí nghiệm và phương tiện trực quan

Chương 2 trình bày cơ sở lý luận về năng lực giải quyết vấn đề trong môn Vật lí; phân tích chức năng nhận thức, giáo dục và phương pháp của thí nghiệm vật lí cũng như các phương tiện trực quan (đèn chiếu slide, máy chiếu overhead, máy chiếu projector, bảng tương tác thông minh, máy vi tính).

Tác giả đề xuất quy trình 7 bước tổ chức dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua phối hợp thí nghiệm và phương tiện trực quan:

  • Bước 1: Đề xuất vấn đề (GV tạo tình huống có vấn đề bằng thí nghiệm/phương tiện trực quan, định hướng HS phát hiện mâu thuẫn).
  • Bước 2: Giải quyết vấn đề (HS phân tích mục tiêu, thu thập thông tin, đề xuất các giải pháp khả thi).
  • Bước 3: Rút ra kết quả giải quyết vấn đề (Tổng hợp các giải pháp, hình thành giả thuyết sơ bộ).
  • Bước 4: Suy ra hệ quả cần kiểm chứng (Sử dụng suy luận lý thuyết hoặc thiết kế phương án thí nghiệm kiểm tra).
  • Bước 5: Kết luận kiến thức (Thực hiện kiểm chứng, so sánh kết quả thực nghiệm/suy luận để hợp thức hóa tri thức).
  • Bước 6: Củng cố kiến thức (Hệ thống hóa kiến thức và kỹ năng mới tiếp thu).
  • Bước 7: Vận dụng kiến thức (Giải quyết các bài tập, hiện tượng và tình huống thực tiễn mới).

Chương này cũng công bố kết quả điều tra thực trạng tại các trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế, chỉ ra rằng việc sử dụng phối hợp thiết bị thí nghiệm và phương tiện công nghệ thông tin còn hạn chế, các giờ dạy chủ yếu dừng lại ở mức độ biểu diễn minh họa của giáo viên, chưa tạo điều kiện cho học sinh tự lực giải quyết vấn đề.

Chương 3. Tổ chức dạy học một số kiến thức từ trường và cảm ứng điện từ Vật lí 11 theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh qua sử dụng phối hợp thí nghiệm và phương tiện trực quan

Chương 3 đi sâu phân tích cấu trúc chương trình, nội dung và các khó khăn dạy học của hai chương "Từ trường" và "Cảm ứng điện từ" lớp 11. Tác giả tiến hành thiết kế giải pháp phối hợp thí nghiệm với phương tiện trực quan cho 4 đơn vị kiến thức trọng tâm:

  1. Từ tính của dây dẫn có dòng điện: Phối hợp thí nghiệm Oersted thực tế với hình ảnh mô phỏng 3D sự định hướng của kim nam châm trong không gian xung quanh dòng điện thẳng.
  2. Xác định lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện: Phối hợp thí nghiệm cân lực từ với hình ảnh phóng đại và video mô phỏng quy tắc bàn tay trái.
  3. Hiện tượng cảm ứng điện từ: Phối hợp thí nghiệm Faraday thực tế (nam châm chuyển động qua cuộn dây nối điện kế) với phần mềm mô phỏng biến thiên số lượng đường sức từ xuyên qua tiết diện ống dây.
  4. Suất điện động cảm ứng trong mạch kín: Phối hợp thí nghiệm khảo sát định lượng với đồ thị biểu diễn tốc độ biến thiên từ thông trên màn hình máy vi tính.

Dựa trên các đơn vị kiến thức này, tác giả soạn thảo hoàn chỉnh tiến trình dạy học cho bài "Từ trường" (2 tiết) và bài "Từ thông. Cảm ứng điện từ", tích hợp bộ phiếu học tập và Rubric đánh giá 15 chỉ số hành vi tương ứng với từng hoạt động học tập.

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 trình bày quá trình thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Thuận Hóa và Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu qua 2 vòng thực nghiệm có đối chứng:

  • Vòng 1: Thử nghiệm tiến trình dạy học, kiểm tra tính khả thi của các phương án phối hợp thí nghiệm và phương tiện trực quan, điều chỉnh thang đo Rubric.
  • Vòng 2: Triển khai dạy học thực nghiệm chính thức trên các lớp TNg và lớp ĐC tương đương về trình độ đầu vào.

Phương pháp đánh giá kết hợp định tính (quan sát biểu hiện hành vi, hồ sơ học tập, nghiên cứu trường hợp cá nhân học sinh) và định lượng (bài kiểm tra 15 phút, bài kiểm tra 1 tiết, đánh giá theo Rubric). Kết quả xử lý thống kê toán học cho thấy: đường phân phối tần suất lũy tích của các lớp TNg luôn lệch về phía bên phải (điểm cao hơn) so với các lớp ĐC; điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$ qua kiểm định $t$-Student); tỷ lệ học sinh đạt mức Tốt và Khá về năng lực giải quyết vấn đề ở nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt qua các giai đoạn học tập.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lí luận về phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học môn Vật lí ở trường phổ thông trong bối cảnh thực hiện đổi mới giáo dục.
  • Xây dựng khung cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gồm 4 năng lực thành tố và 15 chỉ số hành vi có tiêu chí đo lường rõ ràng, tương thích với yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí.
  • Đề xuất quy trình 7 bước tổ chức dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc sử dụng phối hợp thí nghiệm với phương tiện trực quan.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá cụ thể thực trạng dạy học thực hành và sử dụng phương tiện trực quan môn Vật lí tại các trường trung học phổ thông.
  • Xây dựng các phương án phối hợp hiệu quả giữa thí nghiệm thực hành và phương tiện trực quan (phần mềm mô phỏng, video, máy tính) trong 4 đơn vị kiến thức thuộc chương "Từ trường" và "Cảm ứng điện từ" Vật lí 11.
  • Thiết kế hệ thống bài học chi tiết (bài "Từ trường" và bài "Từ thông. Cảm ứng điện từ") kèm theo công cụ đánh giá Rubric định lượng và định tính phục vụ giáo viên phổ thông tham khảo.

Kiến nghị và đề xuất

  • Đề nghị các cấp quản lý giáo dục và nhà trường trang bị đồng bộ thiết bị thí nghiệm kết nối phương tiện trực quan đa phương tiện tại các phòng học bộ môn.
  • Tập huấn cho giáo viên phổ thông về kỹ thuật xây dựng và sử dụng Rubric đánh giá năng lực học sinh trong quá trình tổ chức hoạt động học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu nội dung ở một số đơn vị kiến thức thuộc hai chương "Từ trường" và "Cảm ứng điện từ" của chương trình Vật lí 11; địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ được triển khai tại hai trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu và áp dụng quy trình phối hợp thí nghiệm với phương tiện trực quan sang các phần kiến thức khác trong toàn bộ chương trình môn Vật lí cấp trung học phổ thông (như Dao động cơ, Sóng cơ, Quang hình học, Vật lí hạt nhân); triển khai thực nghiệm diện rộng trên nhiều địa bàn và đối tượng học sinh khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giáo viên Vật lí THPT: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về giáo án, tiến trình dạy học tích hợp thí nghiệm và công nghệ thông tin, cùng bảng tiêu chí Rubric đánh giá chi tiết năng lực học sinh.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và PPDH bộ môn Vật lí: Cung cấp khung lý thuyết về cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề (15 chỉ số hành vi) và phương pháp luận thiết kế quy trình dạy học thực nghiệm.
  • Đối với cán bộ quản lý và tác giả biên soạn tài liệu: Cung cấp cứ liệu thực tiễn về việc kết hợp thiết bị dạy học truyền thống với phương tiện trực quan số hóa để nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng phát triển năng lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gồm những thành tố nào?

Luận án xác định cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề của học sinh gồm 4 năng lực thành tố: (1) Phát hiện và hiểu vấn đề (3 chỉ số: PH1–PH3); (2) Đề xuất, lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề (4 chỉ số: ĐX1–ĐX4); (3) Lập kế hoạch và tiến hành giải quyết vấn đề (4 chỉ số: LK1–LK4); (4) Đánh giá, phản ánh giải pháp (4 chỉ số: ĐG1–ĐG4), tổng cộng 15 chỉ số hành vi.

2. Quy trình dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong luận án gồm mấy bước?

Quy trình được đề xuất gồm 7 bước: Bước 1: Đề xuất vấn đề; Bước 2: Giải quyết vấn đề; Bước 3: Rút ra kết quả giải quyết vấn đề; Bước 4: Suy ra hệ quả cần kiểm chứng; Bước 5: Kết luận kiến thức; Bước 6: Củng cố kiến thức; Bước 7: Vận dụng kiến thức.

3. Những đơn vị kiến thức nào được thiết kế tiến trình dạy học phối hợp thí nghiệm và phương tiện trực quan?

Luận án thiết kế tiến trình cho 4 đơn vị kiến thức: (1) Từ tính của dây dẫn có dòng điện; (2) Xác định lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện; (3) Hiện tượng cảm ứng điện từ; (4) Suất điện động cảm ứng trong mạch kín; và biên soạn 2 giáo án tiến trình dạy học hoàn chỉnh cho bài "Từ trường" (2 tiết) và bài "Từ thông. Cảm ứng điện từ".

4. Thang đo Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề được phân loại như thế nào?

Thang Rubric đánh giá 15 chỉ số theo 4 mức điểm (từ 1 đến 4 điểm). Tổng điểm $X$ từ 15 đến 60 điểm được xếp loại: Tốt ($50 \le X \le 60$), Khá ($40 \le X < 50$), Trung bình ($30 \le X < 40$), Thấp ($15 \le X < 30$).

5. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở đâu và qua mấy vòng?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng (Vòng 1 thử nghiệm và điều chỉnh; Vòng 2 thực nghiệm chính thức) tại Trường THPT Thuận Hóa và Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế với các nhóm lớp đối chứng và thực nghiệm tương đương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Dương Đức Giáp đã hoàn thành việc xây dựng khung lý luận và công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh gồm 4 thành tố và 15 chỉ số hành vi trong môn Vật lí trung học phổ thông. Tác giả đã đề xuất quy trình dạy học 7 bước và thiết kế các phương án sư phạm cụ thể phối hợp thí nghiệm với phương tiện trực quan cho các nội dung kiến thức thuộc chương "Từ trường" và "Cảm ứng điện từ" lớp 11. Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng tại tỉnh Thừa Thiên Huế được xử lý bằng thống kê toán học đã xác nhận tính khả thi của quy trình và khẳng định giả thuyết khoa học của đề tài.