Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW từ năm học 2014-2015, ngành Giáo dục và Đào tạo Việt Nam thực hiện bước chuyển căn bản từ nền giáo dục chủ yếu truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất và phát triển năng lực người học. Ở cấp tiểu học, môn Toán giữ vị trí trọng tâm trong việc rèn luyện tư duy logic, khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa và diễn đạt suy luận. Mạch kiến thức giải toán có lời văn chiếm thời lượng lớn và đóng vai trò tích hợp nhiều quan hệ toán học phức tạp.
Tuy nhiên, thực tiễn dạy học môn Toán tại các trường tiểu học bộc lộ nhiều điểm hạn chế: học sinh giải toán thụ động, máy móc theo bài mẫu, lúng túng khi xác định dữ kiện đề bài và thiếu tính logic trong lập luận. Về phía giáo viên, việc áp đặt khuôn mẫu có sẵn cùng áp lực thời lượng tiết dạy và sự chênh lệch trình độ nhận thức trong lớp học khiến việc bồi dưỡng năng lực lập luận toán học cho học sinh chưa được khai thác triệt để.
Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực lập luận cho học sinh thông qua hoạt động giải toán có lời văn, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học toán ở trường tiểu học.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Năng lực lập luận của học sinh tiểu học là gì?
- Năng lực lập luận của học sinh tiểu học được biểu hiện như thế nào?
- Làm thế nào để phát triển năng lực lập luận cho học sinh tiểu học thông qua dạy học giải toán có lời văn?
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực lập luận và phát triển năng lực lập luận toán học thông qua dạy học giải toán có lời văn cho học sinh tiểu học.
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học phát triển năng lực lập luận ở khối lớp 4, Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ.
- Nghiên cứu các biện pháp nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực lập luận toán học thông qua dạy học giải toán có lời văn cho học sinh tiểu học.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học Toán ở tiểu học và nhiệm vụ phát triển các năng lực, phẩm chất trí tuệ cho học sinh tiểu học.
- Phạm vi nghiên cứu: Nhiệm vụ phát triển năng lực lập luận cho học sinh tiểu học thông qua dạy học giải toán có lời văn; khảo sát và thực nghiệm trên mẫu gồm 20 giáo viên và 100 học sinh khối lớp 4 tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, thành phố Đà Nẵng vào tháng 1 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm về năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông bang Quebec (2004), Kouvenhowen và Yu, Từ điển Triết học, Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê), TS. Nguyễn Công Khanh và PGS.TS. Nguyễn Quang Uẩn. Tác giả làm rõ cấu trúc logic của bài toán có lời văn gồm bốn thành tố: tiền đề (cái đã cho), luận đề (yêu cầu cần tìm), luận cứ (tri thức có sẵn trong tiềm thức được vận dụng tự nhiên) và luận chứng (quy tắc suy luận logic từ các kết quả đã biết). Quy tắc suy luận toán học được phân loại thành suy luận suy diễn và suy luận quy nạp.
Hoạt động giải toán có lời văn được đặt trong mối quan hệ với bảy đặc điểm tâm lý nhận thức của học sinh tiểu học: trí nhớ, tri giác, cảm giác, tư duy, chú ý, tưởng tượng và ngôn ngữ. Quy trình giải bài toán có lời văn kế thừa mô hình bốn bước của G. Polya:
- Tìm hiểu kĩ đề toán.
- Lập kế hoạch giải.
- Thực hiện kế hoạch giải.
- Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải.
Đồng thời, đề tài tổng hợp mười phương pháp giải toán điển hình ở tiểu học: sơ đồ đoạn thẳng, rút về đơn vị và tỉ số, chia tỉ lệ, thay thế, đại số, tính ngược từ dưới lên, dùng giả thiết tạm, thế - khử, suy luận logic và thử - chọn. Khung đánh giá năng lực học sinh được xây dựng theo định hướng tiếp cận ba mức độ (Tốt, Đạt, Cần cố gắng) căn cứ theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.
Các phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học, chương trình và sách giáo khoa Toán lớp 4 liên quan đến năng lực lập luận và phương pháp giải toán có lời văn.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng Anket: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát ý kiến 20 giáo viên và 100 học sinh khối lớp 4 Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ.
- Quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết dạy học toán để đánh giá hoạt động của giáo viên và học sinh.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích bài làm, vở bài tập và phiếu khảo sát của học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng nhằm kiểm định tính khả thi của các biện pháp.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức tính tỷ lệ phần trăm, bảng phân phối tần số để xử lý dữ liệu định tính và định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về suy luận toán học (suy diễn và quy nạp) và phân tích chương trình môn Toán lớp 4 (kế hoạch dạy học 5 tiết/tuần, 35 tuần, tổng cộng 175 tiết) với bốn mạch kiến thức: Số học, Đại lượng và đo đại lượng, Yếu tố hình học, và Giải bài toán có lời văn.
Tác giả phân loại chi tiết các dạng toán có lời văn lớp 4:
- Bài toán đơn (giải bằng 1 bước tính): Phân thành 3 nhóm gồm toán đơn về phép tính phân số; toán đơn về phân số và tỉ số (tìm các phần bằng nhau, tìm phân số của một số, tìm tỉ số, bài toán tỉ lệ bản đồ); toán đơn áp dụng công thức hình học (chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi).
- Bài toán hợp (giải bằng nhiều bước tính): Gồm bài toán không điển hình (2-3 bước tính có mối quan hệ trực tiếp hoặc sử dụng phân số) và bài toán điển hình (tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu, tìm hai số khi biết tổng/hiệu và tỉ số).
Chương này cũng phân tích bảy đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học, chỉ ra bốn đặc trưng của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực và tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước của Nguyễn Minh Hải (2001), Trần Thị Thùy Trang, Trương Thị Hiền nhằm khẳng định tính cấp thiết của đề tài.
Chương 2: Năng lực và năng lực lập luận toán học trong hoạt động giải toán có lời văn
Chương 2 làm rõ định nghĩa năng lực lập luận toán học là khả năng sử dụng các tiền đề, ngôn ngữ, quy tắc logic để phân tích, lý giải, phán đoán và suy luận nhằm giải quyết nhiệm vụ toán học. Tác giả xác lập bốn biểu hiện năng lực lập luận toán học của học sinh tiểu học trong giải toán có lời văn:
- Biểu hiện 1: Nêu được cấu trúc của bài toán có lời văn và dùng tóm tắt để thể hiện mối quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm.
- Biểu hiện 2: Biết sử dụng cái đã cho để lập luận và tìm ra lời giải cho bài toán có lời văn.
- Biểu hiện 3: Biết sử dụng ngôn ngữ toán học (kí hiệu, thuật ngữ, biểu tượng, sơ đồ đoạn thẳng) để lập luận.
- Biểu hiện 4: Biết sử dụng lập luận ngược trong quá trình giải toán (suy ngược từ kết luận về giả thiết).
Dựa trên bốn biểu hiện này, tác giả thiết kế bộ công cụ khảo sát gồm 8 câu hỏi/bài tập tương ứng với thang điểm 10 để đánh giá học sinh theo 3 mức độ của Thông tư 22 (Tốt: $\ge 9$ điểm; Đạt: $\le 8$ điểm; Cần cố gắng: $\le 3$ điểm). Đồng thời, chương 2 phân tích 7 vai trò của việc bồi dưỡng năng lực lập luận, khẳng định đây là bước chuẩn bị hình thành năng lực tiền chứng minh cho các bậc học tiếp theo.
Chương 3: Khảo sát thực trạng về dạy học phát triển năng lực lập luận thông qua hoạt động giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4, Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ
Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực trạng trên 20 giáo viên và 100 học sinh khối 4 tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ.
Về nhận thức của giáo viên, 100% (20/20) giáo viên hiểu đúng khái niệm năng lực lập luận toán học. Về tính cần thiết, 37% giáo viên đánh giá việc phát triển năng lực này là "Rất cần thiết", 60% đánh giá "Cần thiết", 3% đánh giá "Bình thường" và 0% "Không cần thiết". Về tần suất thực hiện trong dạy học: 40% rất thường xuyên, 50% thường xuyên, 10% thỉnh thoảng và 0% không bao giờ.
Đánh giá của giáo viên về năng lực lập luận của học sinh theo các tiêu chí được thể hiện trong bảng sau:
| STT |
Tiêu chí đánh giá của giáo viên |
Tốt (%) |
Khá (%) |
Trung bình (%) |
Yếu (%) |
| 1 |
Mức độ hiểu rõ cấu trúc bài toán (cho gì, tìm gì, quan hệ) |
85 |
15 |
0 |
0 |
| 2 |
Mức độ hiểu rõ mối quan hệ toán học giữa cái đã cho và chưa biết |
20 |
55 |
25 |
0 |
| 3 |
Mức độ sử dụng giả thiết để lập luận đi đến kết luận |
15 |
60 |
25 |
0 |
| 4 |
Mức độ sử dụng lập luận đảm bảo tính logic |
0 |
35 |
65 |
0 |
| 5 |
Mức độ sử dụng các ngôn ngữ toán học |
20 |
45 |
35 |
0 |
| 6 |
Mức độ sử dụng lập luận ngược (từ kết luận suy ra giả thiết) |
0 |
10 |
25 |
65 |
Khảo sát phía học sinh cho thấy 90/100 em nắm đúng 5 bước của quy trình giải toán; trong đó mức độ vận dụng quy trình gồm: 52 em thường xuyên, 32 em thỉnh thoảng, 4 em hiếm khi và 2 em không bao giờ.
Kết quả tự đánh giá của 100 học sinh về năng lực lập luận toán học được thống kê như sau:
| STT |
Tiêu chí khảo sát học sinh |
Tốt (SL / %) |
Khá (SL / %) |
Trung bình (SL / %) |
Yếu (SL / %) |
| 1 |
Mức độ nêu được đề bài cho gì, tìm gì |
43 (43%) |
50 (50%) |
5 (5%) |
2 (2%) |
| 2 |
Mức độ phát hiện mối quan hệ giữa cái đã cho và cần tìm |
15 (15%) |
75 (75%) |
8 (8%) |
2 (2%) |
| 3 |
Biết sử dụng cái đã cho để lập luận đi đến cái cần tìm |
30 (30%) |
58 (58%) |
10 (10%) |
2 (2%) |
| 4 |
Biết lập luận toán học đảm bảo tính logic |
14 (14%) |
45 (45%) |
36 (36%) |
5 (5%) |
| 5 |
Sử dụng ngôn ngữ toán học (kí hiệu, sơ đồ, hình vẽ) |
49 (49%) |
45 (45%) |
5 (5%) |
2 (2%) |
| 6 |
Sử dụng lập luận ngược trong quá trình giải toán |
14 (14%) |
48 (48%) |
34 (34%) |
4 (4%) |
Về mức độ sáng tạo khi đưa ra cách giải khác với giáo viên: 10% thường xuyên, 38% thỉnh thoảng, 40% hiếm khi và 12% chưa bao giờ.
Chương 4: Một số biện pháp bồi dưỡng, phát triển năng lực lập luận cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động giải toán có lời văn
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 4 biện pháp sư phạm dựa trên 6 nguyên tắc xây dựng: đảm bảo tính kế thừa, tính hiệu quả, tính thực tiễn và vừa sức, tính hệ thống và vững chắc, tính khả thi, cùng sự kết hợp giữa dạy học toán với giáo dục nhân cách.
Bốn biện pháp sư phạm bao gồm:
- Biện pháp 1: Tập luyện cho học sinh các thao tác tóm tắt đề toán có lời văn nhằm khắc sâu các luận cứ trong hoạt động giải toán có lời văn (hướng dẫn phân tích dữ kiện, chuyển hóa văn bản thành sơ đồ đoạn thẳng, bảng số liệu hoặc hình vẽ).
- Biện pháp 2: Rèn luyện việc sử dụng các luận cứ, luận chứng để lập luận trong hoạt động giải toán có lời văn (tập dượt cách trình bày lời giải có căn cứ logic, kết nối điều kiện đã cho với phép tính tương ứng).
- Biện pháp 3: Khai thác một số bài toán có nội dung thuận lợi cho lập luận logic (tuyển chọn các dạng toán suy luận logic, toán giải bằng phương pháp loại trừ hoặc suy luận quy nạp/suy diễn).
- Biện pháp 4: Xây dựng hệ thống bài tập toán có lời văn nhằm phát triển năng lực lập luận cho học sinh (thiết kế hệ thống bài tập phân hóa, bài toán có nhiều cách giải, bài toán ngược).
Chương 5: Thực nghiệm sư phạm
Chương 5 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, thành phố Đà Nẵng nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của 4 biện pháp đã đề xuất ở Chương 4. Tác giả tiến hành phân tích kết quả định tính và định lượng của học sinh sau giai đoạn can thiệp sư phạm, so sánh đối chứng để trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra trong phần mở đầu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Kết quả dữ liệu: Đã lượng hóa rõ thực trạng kỹ năng lập luận của học sinh lớp 4 Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ. Điểm yếu lớn nhất của học sinh nằm ở kỹ năng lập luận logic (65% giáo viên đánh giá ở mức trung bình; 41% học sinh tự nhận ở mức trung bình và yếu) và kỹ năng lập luận ngược (65% giáo viên đánh giá mức yếu; 38% học sinh tự nhận ở mức trung bình và yếu).
- Giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống 4 biện pháp sư phạm đồng bộ gắn liền với quy trình 4 bước của Polya và cấu trúc logic (tiền đề, luận đề, luận cứ, luận chứng) trong giải toán có lời văn lớp 4.
- Đóng góp học thuật: So với các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào suy luận quy nạp, kỹ năng giải toán chung (Nguyễn Minh Hải, 2001), năng lực tiền chứng minh hình học hoặc năng lực tư duy lớp 5 (Trương Thị Hiền), khóa luận là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu và cụ thể hóa cấu trúc, biểu hiện, bộ công cụ đánh giá và biện pháp phát triển năng lực lập luận toán học chuyên biệt qua mạch giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát chỉ giới hạn trong quy mô 20 giáo viên và 100 học sinh khối lớp 4 tại một trường tiểu học (Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, TP. Đà Nẵng); thời gian thực nghiệm còn hạn chế trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bồi dưỡng năng lực lập luận toán học sang các khối lớp khác trong bậc tiểu học (lớp 1, 2, 3 và lớp 5) và mở rộng phạm vi áp dụng sang các mạch kiến thức khác như Hình học, Đại lượng và đo đại lượng, Phân số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Toán làm tài liệu tham khảo về phương pháp dạy học môn Toán và thiết kế khóa luận tốt nghiệp.
- Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy môn Toán lớp 4, đặc biệt là việc áp dụng khung 4 biểu hiện năng lực lập luận, bộ công cụ 8 câu hỏi đánh giá theo Thông tư 22 và 4 biện pháp rèn luyện kỹ năng tóm tắt, lập luận logic cho học sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực lập luận toán học trong giải toán có lời văn của học sinh tiểu học gồm những biểu hiện cụ thể nào?
Theo tác giả, năng lực này gồm 4 biểu hiện: (1) Nêu được cấu trúc bài toán và dùng tóm tắt thể hiện quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm; (2) Biết sử dụng cái đã cho để lập luận tìm lời giải; (3) Biết sử dụng ngôn ngữ toán học (kí hiệu, thuật ngữ, sơ đồ) để lập luận; (4) Biết sử dụng lập luận ngược từ kết luận suy ra giả thiết.
2. Cấu trúc logic của một bài toán có lời văn trong khóa luận được định nghĩa gồm những thành tố nào?
Cấu trúc bài toán gồm 4 thành tố: Tiền đề (cái đã cho của bài toán), Luận đề (yêu cầu đặt ra cần tìm), Luận cứ (tri thức có sẵn trong tiềm thức của học sinh được vận dụng tự nhiên) và Luận chứng (cách suy luận theo logic tự nhiên từ các ví dụ hoặc kết quả đã biết).
3. Theo kết quả khảo sát thực trạng, học sinh lớp 4 gặp khó khăn lớn nhất ở kỹ năng nào?
Học sinh gặp khó khăn lớn nhất ở kỹ năng lập luận ngược (65% giáo viên đánh giá mức Yếu; 38% học sinh tự đánh giá ở mức Trung bình và Yếu) và kỹ năng đảm bảo tính logic trong lập luận (65% giáo viên đánh giá mức Trung bình; 41% học sinh tự đánh giá ở mức Trung bình và Yếu).
4. Khung đánh giá năng lực lập luận theo Thông tư 22 trong khóa luận quy định thang điểm thế nào?
Bộ công cụ gồm 8 câu hỏi thang điểm 10, phân thành 3 mức độ: mức Tốt khi điểm số đạt $\ge 9$ điểm; mức Đạt khi điểm số $\le 8$ điểm; mức Cần cố gắng khi điểm số $\le 3$ điểm.
5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực lập luận cho học sinh?
Tác giả đề xuất 4 biện pháp sư phạm: (1) Tập luyện thao tác tóm tắt đề toán nhằm khắc sâu luận cứ; (2) Rèn luyện sử dụng luận cứ, luận chứng để lập luận; (3) Khai thác bài toán có nội dung thuận lợi cho lập luận logic; (4) Xây dựng hệ thống bài tập toán có lời văn phát triển năng lực lập luận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc phát triển năng lực lập luận toán học cho học sinh lớp 4 thông qua mạch giải toán có lời văn. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận logic - tâm lý học, khảo sát định lượng chi tiết thực trạng tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ và đề xuất 4 biện pháp sư phạm có căn cứ khoa học. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho giáo viên tiểu học trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học.