Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Nam Hải, hoàn thành tháng 1 năm 2018) được triển khai trong bối cảnh giáo dục Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ từ nền giáo dục tiếp cận nội dung sang định hướng hình thành phẩm chất và phát triển năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW từ năm học 2014-2015.

Ở bậc tiểu học, môn Toán giữ vai trò nòng cốt trong việc hình thành tư duy trừu tượng, phân tích, tổng hợp và lập luận logic. Mạch kiến thức giải toán có lời văn chiếm tỷ trọng lớn trong chương trình, đòi hỏi học sinh không chỉ làm tính mà phải biết suy luận, diễn đạt và chứng minh tính đúng đắn của các bước giải. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra thực trạng dạy và học tại các trường tiểu học còn nặng tính khuôn mẫu: giáo viên thường đưa bài toán mẫu để học sinh giải các bài tương tự một cách máy móc; thời lượng tiết học eo hẹp và sự chênh lệch trình độ nhận thức trong lớp khiến việc rèn luyện năng lực lập luận chưa được khai thác triệt để. Học sinh thường lúng túng khi nhận diện dữ kiện, xác định mối quan hệ toán học và diễn đạt lời giải thiếu tính thuyết phục, chặt chẽ.

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp sư phạm hiệu quả để phát triển năng lực lập luận cho học sinh thông qua hoạt động giải toán có lời văn nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học toán ở trường tiểu học.

Câu hỏi nghiên cứu (được tác giả xác định gồm 3 câu hỏi):

  1. Năng lực lập luận của học sinh tiểu học là gì?
  2. Năng lực lập luận của học sinh tiểu học được biểu hiện như thế nào?
  3. Làm thế nào để phát triển năng lực lập luận cho học sinh tiểu học thông qua dạy học giải toán có lời văn?

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ chính):

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực lập luận và phát triển năng lực lập luận toán học thông qua dạy học giải toán có lời văn cho học sinh tiểu học.
  2. Tìm hiểu thực trạng dạy và học phát triển năng lực lập luận ở khối lớp 4, Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ.
  3. Nghiên cứu các biện pháp nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực lập luận toán học thông qua dạy học giải toán có lời văn cho học sinh tiểu học.
  4. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học Toán ở tiểu học; nhiệm vụ phát triển các năng lực và phẩm chất trí tuệ cho học sinh tiểu học.
  • Phạm vi nội dung: Nhiệm vụ phát triển năng lực lập luận cho học sinh tiểu học thông qua dạy học giải toán có lời văn.
  • Khách thể và địa bàn khảo sát, thực nghiệm: 20 giáo viên dạy môn Toán và 100 học sinh khối lớp 4 tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, thành phố Đà Nẵng; thời gian thực hiện hoàn thành vào tháng 1 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết logic học và tâm lý học sư phạm:

  • Khung khái niệm và quy tắc suy luận: Tác giả làm rõ các thành tố của lập luận gồm tiền đề (cái đã cho của bài toán), luận đề (yêu cầu đặt ra của bài toán), luận cứ (những tri thức đã có sẵn được vận dụng) và luận chứng (phương thức suy luận theo logic từ các kết quả đã biết). Khóa luận phân tích hai hình thức suy luận căn bản: suy luận suy diễn (kết luận tất yếu rút ra từ tiền đề chung áp dụng vào trường hợp cụ thể) và suy luận quy nạp (rút ra kết luận tổng quát từ các trường hợp riêng biệt).
  • Quy trình giải toán và phương pháp giải: Khóa luận vận dụng mô hình quy trình giải toán 4 bước của George Pólya: (1) Tìm hiểu kĩ đề toán; (2) Lập kế hoạch giải; (3) Thực hiện kế hoạch giải; (4) Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải. Khóa luận điểm danh 10 phương pháp giải toán điển hình ở tiểu học: sơ đồ đoạn thẳng, rút về đơn vị và tỉ số, chia tỉ lệ, thay thế, đại số, tính ngược từ dưới lên, dùng giả thiết tạm, thế - khử, suy luận logic, thử - chọn.
  • Khung đánh giá năng lực theo văn bản quy phạm: Tác giả đối chiếu các định nghĩa năng lực (chương trình Quebec 2004, Kouvenhowen và Yu, Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê) và sử dụng quy định đánh giá định kỳ theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chia thành 3 mức: Tốt, Đạt, Cần cố gắng) để xây dựng khung đánh giá năng lực lập luận.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận trong nước và quốc tế về năng lực lập luận, phát triển năng lực lập luận và dạy học giải toán có lời văn.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (anket): Khảo sát 20 giáo viên và 100 học sinh khối lớp 4 Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ về nhận thức, mức độ thực hiện và khó khăn gặp phải.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết dạy toán của giáo viên và quan sát hoạt động suy luận, tương tác của học sinh.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích vở bài tập toán, bài kiểm tra và phiếu khảo sát của học sinh.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và thực nghiệm thông qua tính tỷ lệ phần trăm, bảng phân phối tần số, giá trị trung bình và vẽ biểu đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về suy luận toán học và chương trình môn Toán lớp 4 (quy mô 5 tiết/tuần, 35 tuần, tổng cộng 175 tiết). Tác giả phân tích cấu trúc môn học gồm 4 mảng: Số học, Đại lượng và đo đại lượng, Yếu tố hình học, Giải bài toán có lời văn. Nội dung giải toán có lời văn lớp 4 được phân chia chi tiết thành hai hệ thống:

  • Bài toán đơn (1 bước tính): Chia làm 3 nhóm gồm các bài toán đơn thuộc bốn phép tính số học (với số tự nhiên và phân số); các bài toán đơn liên quan đến phân số và tỉ số (tìm phân số của một số, tìm tỉ số, bài toán về tỉ lệ bản đồ); các bài toán đơn áp dụng công thức hình học (chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi).
  • Bài toán hợp (nhiều bước tính): Chia làm 2 nhóm gồm bài toán không điển hình (2 đến 3 bước tính có mối quan hệ trực tiếp đơn giản hoặc chứa phân số) và bài toán điển hình (tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu, tìm hai số khi biết tổng/hiệu và tỉ số).

Chương này cũng phân tích đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học (trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế, tư duy chuyển từ tiền thao tác sang thao tác cụ thể, chú ý không chủ định dễ bị phân tán) và tổng quan 5 công trình nghiên cứu trước liên quan để khẳng định khoảng trống học thuật của đề tài.

Chương 2: Năng lực và năng lực lập luận toán học trong hoạt động giải toán có lời văn

Chương 2 định nghĩa năng lực lập luận toán học là khả năng sử dụng các tiền đề, ngôn ngữ, quy tắc logic để phân tích, lí giải, phán đoán và suy luận nhằm giải quyết thành công một nhiệm vụ toán học. Tác giả xác lập 4 biểu hiện cụ thể của học sinh tiểu học:

  1. Nêu được cấu trúc của một bài toán có lời văn và dùng tóm tắt để thể hiện mối quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm.
  2. Biết sử dụng cái đã cho để lập luận và tìm ra lời giải cho bài toán có lời văn.
  3. Biết sử dụng ngôn ngữ toán học (kí hiệu, thuật ngữ, biểu tượng, sơ đồ đoạn thẳng) để lập luận.
  4. Biết sử dụng lập luận ngược trong quá trình giải toán (từ kết luận suy ngược lại giả thiết).

Từ 4 biểu hiện này, tác giả thiết kế bộ công cụ khảo sát gồm 8 câu hỏi toán học (bài toán tính diện tích hình chữ nhật khi biết nửa chu vi 16 cm và hiệu chiều dài - chiều rộng 4 cm; chuyển đổi từ tóm tắt sang đề văn; tự tạo đề toán theo dữ kiện cho trước; giải toán mua vở bằng 2 cách) với thang điểm 10 quy về 3 mức đánh giá theo Thông tư 22: Tốt ($\ge 9$ điểm), Đạt (4 đến 8 điểm), Cần cố gắng ($\le 3$ điểm).

Chương 3: Khảo sát thực trạng về dạy học phát triển năng lực lập luận thông qua hoạt động giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4, Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ

Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ với 20 giáo viên và 100 học sinh lớp 4. Số liệu cho thấy giáo viên nhận thức cao về sự cần thiết (37% rất cần thiết, 60% cần thiết) và 90% giáo viên thường xuyên hoặc rất thường xuyên rèn luyện lập luận cho học sinh. Tuy nhiên, khi đánh giá sâu về năng lực của học sinh, 65% giáo viên đánh giá học sinh chỉ đạt mức trung bình ở khả năng lập luận đảm bảo tính logic, và 65% đánh giá mức yếu ở kỹ năng lập luận ngược.

Về phía học sinh, dù 90% nắm đúng thứ tự các bước giải toán và 57,8% thường xuyên vận dụng, các em vẫn gặp khó khăn lớn ở các khâu đòi hỏi tư duy logic cao: 41% học sinh lập luận chưa đảm bảo tính logic (36% trung bình, 5% yếu), 38% gặp khó khăn với lập luận ngược, và 52% học sinh hiếm khi hoặc chưa bao giờ tìm ra cách giải khác cho một bài toán.

Chương 4: Một số biện pháp bồi dưỡng, phát triển năng lực lập luận cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động giải toán có lời văn

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm dựa trên 6 nguyên tắc: nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa; nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả; nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính vừa sức; nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính vững chắc; nguyên tắc đảm bảo tính khả thi; kết hợp dạy học toán với giáo dục. Tác giả đề xuất 4 biện pháp trọng tâm:

  1. Biện pháp 1: Tập luyện cho học sinh các thao tác tóm tắt đề toán có lời văn nhằm khắc sâu các luận cứ trong hoạt động giải toán có lời văn.
  2. Biện pháp 2: Rèn luyện việc sử dụng các luận cứ, luận chứng để lập luận trong hoạt động giải toán có lời văn.
  3. Biện pháp 3: Khai thác một số bài toán có nội dung thuận lợi cho lập luận logic.
  4. Biện pháp 4: Xây dựng hệ thống bài tập toán có lời văn nhằm phát triển năng lực lập luận cho học sinh.

Chương 5: Thực nghiệm sư phạm

Chương 5 trình bày toàn bộ tiến trình thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ: xác định mục đích, đối tượng, thời gian, nội dung bài dạy thực nghiệm và phương pháp kiểm chứng. Tác giả phân tích dữ liệu định tính và định lượng sau thực nghiệm để trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu đặt ra ở phần mở đầu, từ đó xác nhận tính khả thi và hiệu quả sư phạm của 4 biện pháp đã đề xuất.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực trạng trong văn bản

Khóa luận cung cấp các bảng số liệu và biểu đồ đo lường chi tiết từ cuộc khảo sát thực trạng:

Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết (Biểu đồ 1, mẫu N = 20):

  • Rất cần thiết: 37%
  • Cần thiết: 60%
  • Bình thường: 3%
  • Không cần thiết: 0%

Mức độ luyện tập lập luận toán học cho học sinh của giáo viên (Bảng 1, mẫu N = 20):

Mức độ Số lượng giáo viên Tỷ lệ (%)
Rất thường xuyên 8 40%
Thường xuyên 10 50%
Thỉnh thoảng 2 10%
Không bao giờ 0 0%

Đánh giá của giáo viên về năng lực lập luận toán học của học sinh (Bảng 2, mẫu N = 20):

STT Tiêu chí đánh giá Tốt (%) Khá (%) Trung bình (%) Yếu (%)
1 Mức độ hiểu rõ cấu trúc bài toán (cho gì, tìm gì, mối quan hệ) 85 15 0 0
2 Mức độ hiểu rõ mối quan hệ toán học giữa cái đã cho và cái chưa biết 20 55 25 0
3 Mức độ sử dụng các giả thiết để lập luận đi đến kết luận 15 60 25 0
4 Mức độ sử dụng lập luận đảm bảo tính logic 0 35 65 0
5 Mức độ sử dụng các ngôn ngữ toán học 20 45 35 0
6 Mức độ sử dụng lập luận ngược (từ kết luận suy ngược lại giả thiết) 0 10 25 65

Mức độ vận dụng tiến trình giải toán ở học sinh (Biểu đồ 2, trên 90 học sinh nắm vững quy trình):

  • Thường xuyên: 52 học sinh (57,8%)
  • Thỉnh thoảng: 32 học sinh (35,6%)
  • Hiếm khi: 4 học sinh (4,4%)
  • Không bao giờ: 2 học sinh (2,2%)

Tự đánh giá năng lực lập luận toán học của 100 học sinh khối 4 (Bảng 3):

STT Tiêu chí tự đánh giá Tốt (%) Khá (%) Trung bình (%) Yếu (%)
1 Nêu được đề bài cho gì, tìm gì 43 50 5 2
2 Phát hiện mối quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm 15 75 8 2
3 Sử dụng cái đã cho để lập luận đi đến cái cần tìm 30 58 10 2
4 Lập luận trong toán học đảm bảo tính logic 14 45 36 5
5 Sử dụng các ngôn ngữ toán học (kí hiệu, hình vẽ, sơ đồ) 49 45 5 2
6 Sử dụng lập luận ngược trong quá trình giải toán 14 48 34 4

Mức độ sáng tạo của học sinh khi tìm cách giải khác (Bảng 4, mẫu N = 100):

  • Thường xuyên: 10 học sinh (10%)
  • Thỉnh thoảng: 38 học sinh (38%)
  • Hiếm khi: 40 học sinh (40%)
  • Chưa bao giờ: 12 học sinh (12%)

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm tại Chương 4 gắn liền với quá trình dạy học giải toán:

  1. Rèn kỹ năng tóm tắt đề bài bằng sơ đồ, mô hình nhằm trừu tượng hóa các dữ kiện và biến các dữ kiện thành luận cứ toán học rõ ràng.
  2. Dạy học sinh kỹ thuật kết nối luận cứ với luận chứng thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở, giúp các em giải thích được nguồn gốc của từng phép tính thay vì chỉ ghi kết quả tính toán.
  3. Tuyển chọn và khai thác các bài toán có điều kiện mở, bài toán giải bằng phương pháp suy luận logic, phương pháp giả thiết tạm hoặc tính ngược từ dưới lên.
  4. Xây dựng hệ thống bài tập phân hóa nhằm khuyến khích học sinh giải bài toán bằng nhiều cách, đặt bài toán ngược và tự sáng tác đề toán tương tự.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận đã tổng thuật các nghiên cứu trước đó:

  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Minh Hải (2001) về kỹ năng giải bài toán có lời văn và điều kiện tâm lý.
  • Luận văn về rèn luyện suy luận quy nạp cho học sinh phổ thông.
  • Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên của nhóm Nguyễn Thị Thu Trang, Trương Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Huỳnh Trân về năng lực tiền chứng minh ở học sinh lớp 4 Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ.
  • Khóa luận tốt nghiệp của Trần Thị Thùy Trang về kỹ năng phân tích và tóm tắt đề toán.
  • Khóa luận tốt nghiệp của Trương Thị Hiền về phát triển năng lực tư duy cho học sinh lớp 5.

Tác giả khẳng định đóng góp mới của đề tài: Đây là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu chuyên biệt về việc phát triển năng lực lập luận toán học trong hoạt động dạy học giải toán có lời văn cho học sinh tiểu học, cụ thể hóa thành 4 biểu hiện hành vi và thiết lập bộ công cụ đánh giá lượng hóa theo chuẩn Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được đề cập trong văn bản: Tác giả tự nhận định do thời gian có hạn, trình độ và kỹ thuật nghiên cứu của bản thân bước đầu còn hạn chế. Phạm vi khảo sát và thực nghiệm của đề tài chỉ thực hiện giới hạn ở 20 giáo viên và 100 học sinh thuộc khối lớp 4 tại một đơn vị trường học là Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng ra các khối lớp khác hay các trường trên địa bàn khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận xác định mục tiêu hướng nghiên cứu sau đề tài (trang 92) là tiếp tục mở rộng nghiên cứu việc bồi dưỡng năng lực lập luận toán học sang các khối lớp khác trong bậc tiểu học (lớp 1, 2, 3 và lớp 5), đồng thời nghiên cứu tính liên thông giữa năng lực lập luận ở tiểu học với năng lực chứng minh hình học và đại số ở bậc trung học cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy môn Toán lớp 4, và học viên nghiên cứu về phương pháp dạy học toán phát triển năng lực:

  • Khung 4 biểu hiện năng lực lập luận: Cung cấp cơ sở quan sát rõ ràng cho giáo viên tiểu học khi muốn theo dõi sự phát triển tư duy lập luận của học sinh trong từng tiết học giải toán.
  • Bộ công cụ khảo sát 8 câu hỏi kèm thang điểm Thông tư 22: Giáo viên có thể tái sử dụng trực tiếp làm đề kiểm tra đánh giá định kỳ hoặc công cụ chẩn đoán mức độ suy luận toán học của học sinh đầu năm lớp 4.
  • Hệ thống phân loại bài toán lời văn lớp 4: Trình bày chi tiết, mạch lạc ranh giới giữa các nhóm bài toán đơn và bài toán hợp (toán điển hình, toán không điển hình), hỗ trợ việc soạn giáo án và phân hóa bài tập.
  • Quy trình 4 bước của Pólya áp dụng vào toán lời văn: Nêu rõ các bước sư phạm kèm ví dụ minh họa trực quan từ sách giáo khoa Toán 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc một bài toán có lời văn theo định nghĩa trong khóa luận gồm những thành tố nào?

Theo Chương 1 và Chương 2 của khóa luận, cấu trúc một bài toán có lời văn bao gồm 4 yếu tố logic:

  • Tiền đề: Những dữ kiện, số liệu mà bài toán đã cho trước.
  • Luận đề: Yêu cầu, câu hỏi cần giải quyết mà bài toán đặt ra.
  • Luận cứ: Những kiến thức, quy tắc, công thức toán học đã có trong tiềm thức hoặc vốn tri thức tích lũy của học sinh được huy động.
  • Luận chứng: Cách thức suy luận theo logic tự nhiên từ các ví dụ hoặc kết quả đã biết để nối kết tiền đề và luận cứ đi đến kết luận.

2. Tác giả xác định 4 biểu hiện cụ thể của năng lực lập luận toán học ở học sinh tiểu học là gì?

Bốn biểu hiện cụ thể được xác định tại Chương 2 gồm:

  1. Nêu được cấu trúc của một bài toán có lời văn và dùng tóm tắt để thể hiện mối quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm.
  2. Biết sử dụng cái đã cho để lập luận và tìm ra lời giải cho bài toán có lời văn.
  3. Biết sử dụng ngôn ngữ toán học (kí hiệu, thuật ngữ, biểu tượng, sơ đồ đoạn thẳng) để lập luận trong hoạt động giải toán có lời văn.
  4. Biết sử dụng lập luận ngược trong quá trình giải toán (từ kết luận suy ngược lại giả thiết).

3. Thang đo đánh giá năng lực lập luận trong bộ công cụ của khóa luận được phân chia như thế nào?

Dựa trên Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, bộ công cụ khảo sát của khóa luận gồm 8 câu hỏi với thang điểm 10, phân thành 3 mức năng lực lập luận:

  • Mức Tốt: Học sinh đạt tổng điểm từ 9 điểm trở lên ($\ge 9$ điểm).
  • Mức Đạt: Học sinh đạt tổng điểm trong khoảng từ 4 đến 8 điểm ($\le 8$ điểm và $> 3$ điểm).
  • Mức Cần cố gắng: Học sinh đạt tổng điểm từ 3 điểm trở xuống ($\le 3$ điểm).

4. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ ra kỹ năng nào học sinh gặp khó khăn lớn nhất?

Dữ liệu khảo sát giáo viên (Bảng 2) và tự đánh giá của học sinh (Bảng 3) chỉ ra hai khó khăn lớn nhất:

  • Kỹ năng lập luận ngược (từ kết luận suy ngược lại giả thiết): 65% giáo viên đánh giá học sinh ở mức Yếu; 38% học sinh tự nhận thấy mình ở mức Trung bình hoặc Yếu (34% trung bình, 4% yếu).
  • Khả năng lập luận đảm bảo tính logic: 65% giáo viên đánh giá học sinh ở mức Trung bình; 41% học sinh tự nhận thấy ở mức Trung bình và Yếu (36% trung bình, 5% yếu).

5. Tác giả đề xuất các nhóm biện pháp sư phạm nào trong Chương 4?

Tác giả đề xuất 4 biện pháp cụ thể:

  1. Tập luyện cho học sinh các thao tác tóm tắt đề toán có lời văn nhằm khắc sâu các luận cứ trong hoạt động giải toán có lời văn.
  2. Rèn luyện việc sử dụng các luận cứ, luận chứng để lập luận trong hoạt động giải toán có lời văn.
  3. Khai thác một số bài toán có nội dung thuận lợi cho lập luận logic.
  4. Xây dựng hệ thống bài tập toán có lời văn nhằm phát triển năng lực lập luận cho học sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc bồi dưỡng năng lực lập luận toán học cho học sinh lớp 4 thông qua mạch giải toán có lời văn. Tác giả đã cụ thể hóa khung lý thuyết suy luận logic thành 4 biểu hiện sư phạm trực quan, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng kỹ năng lập luận còn hạn chế của học sinh tại địa bàn Trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ. Hệ thống 4 biện pháp đề xuất tại Chương 4 mang tính khả thi và có đóng góp thiết thực cho công tác đổi mới phương pháp dạy học toán tiểu học theo định hướng phát triển năng lực người học.