Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ giáo dục học "Phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học phần 'Điện học' Vật lí 11 nâng cao trung học phổ thông" do nghiên cứu sinh Đỗ Văn Năng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Công Triêm, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế vào năm 2015, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí (mã số: 62 14 01 11).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và thông tin đòi hỏi nguồn nhân lực phải có năng lực tự học, tự nghiên cứu và giải quyết vấn đề. Tại Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Luật Giáo dục năm 2005 cùng Chiến lược phát triển giáo dục 2009–2020 đều nhấn mạnh yêu cầu chuyển từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực người học, hình thành năng lực tự học suốt đời. Sách giáo khoa là nguồn tài liệu học tập chính thống, chuẩn mực, song thực tế dạy học cho thấy cả giáo viên và học sinh đều chưa có phương pháp sử dụng sách giáo khoa một cách khoa học. Giáo viên chưa chú trọng tổ chức rèn luyện năng lực làm việc với sách giáo khoa, dẫn đến việc học sinh chưa khai thác hiệu quả các kênh thông tin để tự chiếm lĩnh kiến thức. Đặc biệt, phần "Điện học" Vật lí 11 nâng cao chứa nhiều khái niệm trừu tượng, mô hình thí nghiệm và quy luật phức tạp, đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng xử lý cả kênh chữ lẫn kênh hình.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác định hệ thống kỹ năng làm việc với sách giáo khoa Vật lí theo hướng phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí; từ đó đề xuất quy trình tổ chức rèn luyện cho học sinh các kỹ năng làm việc với sách giáo khoa Vật lí và sử dụng quy trình này để thiết kế các tiến trình dạy học thuộc phần "Điện học" Vật lí 11 nâng cao.

  • Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được hệ thống kỹ năng làm việc với sách giáo khoa Vật lí, xây dựng được quy trình phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí và vận dụng quy trình này để thiết kế và sử dụng tiến trình dạy học đó vào dạy học phần "Điện học" thì sẽ phát triển được năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí cho học sinh và góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lí.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí cho học sinh trung học phổ thông.
    2. Xác định hệ thống kỹ năng, cách rèn luyện kỹ năng và cách đánh giá năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí cho học sinh trung học phổ thông.
    3. Xây dựng và vận dụng quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa Vật lí cho học sinh để thiết kế bài giảng thuộc phần "Điện học" theo hướng phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí.
    4. Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

    • Khách thể: Quá trình dạy học Vật lí lớp 11 trường trung học phổ thông.
    • Đối tượng: Hoạt động dạy học phần "Điện học" Vật lí 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí cho học sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian địa bàn: Một số trường trung học phổ thông tại tỉnh Quảng Ngãi (cụ thể thực nghiệm tại Trường THPT Trần Kỳ Phong và Trường THPT Số 1 Bình Sơn).
    • Nội dung chương trình: Phần "Điện học" sách giáo khoa Vật lí 11 nâng cao cấp trung học phổ thông.
    • Thời gian hoàn thành: Năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến sách giáo khoa và phương pháp làm việc với sách giáo khoa theo hai nhóm tiếp cận chính:

Các nghiên cứu ngoài nước

  • Về vai trò và chức năng của sách giáo khoa: D. D. Zuev (1983) khẳng định sách giáo khoa là nguồn tri thức quan trọng nhất và là phương tiện dạy học trung tâm giúp học sinh lĩnh hội học vấn; S. G. Shapovalenko (1975) chỉ ra sách giáo khoa chi phối hệ thống các phương tiện dạy học khác; E. P. Kloskareva (1976) nhấn mạnh vai trò hình thành kỹ năng và năng lực học tập. Các công trình định lượng của Fuller & Clarke (1993) trên 8 quốc gia đang phát triển, Heyneman & Jamison (1980 tại Uganda; 1983 tại Philippines), Jamison và cộng sự (1981 tại Nicaragua), Lockheed và cộng sự (1986 tại Thái Lan) đều chứng minh việc học sinh sử dụng sách giáo khoa dưới sự hướng dẫn của giáo viên làm tăng thành tích học tập đáng kể.
  • Về thực trạng sử dụng sách giáo khoa: Sepulveda-Stuardo & Farrell (1983 tại Chile) chỉ ra tỷ lệ giáo viên và học sinh dùng sách còn phân hóa theo môn học; Fuller & Snyder (1991 tại Botswana) định lượng thời lượng học sinh làm việc với sách trong giờ học; Sharita Bharuthram (2012 tại Australia) chỉ ra sự chênh lệch về kỹ năng đọc hiểu ở cấp trung học phổ thông; Abdul Razaq Ahmad cùng cộng sự (2013 tại Malaysia) khảo sát kỹ năng khai thác sách giáo khoa và khuyến nghị đào tạo kỹ năng cho cả giáo viên và học sinh.
  • Về phương pháp làm việc với sách: Tiếp cận theo hướng đọc sách phổ biến gồm có Povarlin, A. Rubakin, Bobbi DePorter & Mike Hernacki, Mortimer J. Adler & Charles Van Doren, Tào Phượng. Tiếp cận theo hướng phương pháp dạy học gồm có X. Gruzinxki, A. V. Usova (xác định kỹ năng làm việc với lời văn, hình vẽ, đồ thị, bảng số liệu, rút ra ý chính), Bernard, T. A. Ilina (1979), I. F. Kharlamov (1979), V. G. Razumovsky, Allan C. Ornstein & Thomas J. Lasley II (2003).

Các nghiên cứu trong nước

  • Về tầm quan trọng của sách giáo khoa: Thái Duy Tuyên, Vũ Trọng Rỹ, Đinh Quang Báo, Phạm Thế Dân, Nguyễn Duân, Nguyễn Thị Hà khẳng định sách giáo khoa giữ vị trí trung tâm trong hệ thống phương tiện dạy học, định hướng phương pháp dạy học và hỗ trợ hoạt động nhận thức độc lập.
  • Về phương pháp và quy trình rèn luyện kỹ năng: Thái Duy Tuyên, Thu Giang Nguyễn Duy Cần, Nguyễn Hiến Lê nghiên cứu về kỹ năng tự đọc sách. Trong phương pháp dạy học, Lê Khánh Bằng, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức nghiên cứu việc làm việc với sách như một phương pháp dạy học. Phạm Thế Dân (cho học sinh THCS môn Vật lí) phân loại kỹ năng làm việc với văn bản, hình vẽ, đồ thị, bảng giá trị theo các dàn bài khái quát. Nguyễn Văn Hoan (môn Vật lí và Sinh học lớp 6–7) chia thành 4 nhóm kỹ năng với quy trình 3 bước. Trần Văn Hiếu xây dựng quy trình làm việc độc lập với sách gồm 5 giai đoạn, 12 khâu, 51 bước cho sinh viên đại học. Nguyễn Duân (2010) và Nguyễn Thị Hà (2013) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa Sinh học THPT.
  • Về đánh giá kỹ năng làm việc với sách: Trần Văn Hiếu dùng thang điểm 10 chia 5 mức xếp loại nhưng tập trung vào kênh chữ; Nguyễn Duân đưa ra 3 mức độ (MĐ1, MĐ2, MĐ3); Phạm Thế Dân chia 2 mức độ (Mức độ I, Mức độ II) chủ yếu mang tính định tính.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào cấp THCS, bậc đại học, hoặc bộ môn Sinh học; quy trình rèn luyện còn quá phức tạp đối với tiết học phổ thông (như quy trình 51 bước của Trần Văn Hiếu) hoặc xây dựng dựa trên dàn bài khái quát gây khó khăn cho việc nhận diện. Chưa có nghiên cứu chuyên biệt xây dựng một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí cấp trung học phổ thông dựa trên cách tiếp cận phân tích hai kênh thông tin cấu trúc (kênh chữ và kênh hình), đi kèm quy trình tổ chức rèn luyện tinh gọn cho giáo viên và bộ tiêu chí đánh giá kết hợp cả định tính lẫn định lượng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm sách giáo khoa Vật lí: Luận án tổng hợp các định nghĩa từ Từ điển Bách khoa Xô Viết, UNESCO (1999), Luật Giáo dục 2005 để xác định sách giáo khoa Vật lí là tài liệu học tập chuẩn mực thể hiện chương trình giáo dục, là nguồn cung cấp tri thức cơ bản và là phương tiện dạy học giúp học sinh tự định hướng, tự chiếm lĩnh tri thức.
  • Cấu trúc sách giáo khoa Vật lí: Được tiếp cận theo 2 hướng song song:
    1. Theo nội dung kiến thức: Phần $\rightarrow$ Chương $\rightarrow$ Bài học (gồm Mở đầu, Nội dung chính, Tóm tắt, Câu hỏi/bài tập, Thông tin bổ sung) $\rightarrow$ Bài thực hành $\rightarrow$ Bài đọc thêm $\rightarrow$ Phụ lục.
    2. Theo kênh thông tin: Kênh chữ (phần giới thiệu, nội dung chính viết chữ lớn, thông tin dẫn dắt viết chữ nhỏ kèm câu hỏi $C_i$, bài tập cuối bài, mục "Em có biết") và Kênh hình (hình vẽ, hình ảnh thực tế, bảng số liệu, sơ đồ, đồ thị).
  • Khái niệm năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí: Tổng hợp từ các quan niệm tâm lý học (Hoàng Phê, Weinert 2001, Rogiers 1996, Barnett 1992, Nguyễn Quang Uẩn) và Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí được định nghĩa là khả năng học sinh khai thác, xử lý và sử dụng linh hoạt các thông tin từ các kênh thông tin (kênh chữ và kênh hình) của sách giáo khoa một cách có chủ đích trong các tình huống học tập nhằm đạt hiệu quả lĩnh hội tri thức và phát triển năng lực tự học.
                    CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ
                                   |
         +-------------------------+-------------------------+
         |                                                   |
[Theo Nội dung kiến thức]                           [Theo Kênh thông tin]
  - Phần, Chương, Bài học                             - Kênh chữ (chữ lớn, chữ nhỏ, Ci)
  - Bài thực hành, Đọc thêm, Phụ lục                  - Kênh hình (hình vẽ, ảnh, sơ đồ, đồ thị, bảng)

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn kiện chỉ đạo giáo dục của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo; nghiên cứu tài liệu tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học bộ môn và chương trình sách giáo khoa Vật lí 11 nâng cao.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng bằng phiếu hỏi và phiếu thăm dò ý kiến giáo viên, học sinh tại các trường THPT về thói quen, mức độ và khó khăn khi sử dụng sách giáo khoa Vật lí.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành 2 vòng thực nghiệm sư phạm tại các lớp thực nghiệm (TNg) và đối chứng (ĐC) tương đương nhau về trình độ tại các trường THPT ở Quảng Ngãi.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công cụ thống kê trong khoa học giáo dục để phân tích định lượng kết quả bài kiểm tra đầu vào, bài kiểm tra đầu ra, lập bảng phân phối tần số, tần suất ($f_i$), phần trăm tần suất, tần suất lũy tích ($F_i$), vẽ đồ thị/biểu đồ lũy tích và tính các tham số đặc trưng: điểm trung bình cộng ($\overline{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($V$), giá trị kiểm định Student ($t$) hoặc kiểm định phi tham số để kiểm chứng tính hiệu quả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa trong dạy học ở trung học phổ thông

  • Luận điểm và phát hiện: Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về sách giáo khoa trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng sách giáo khoa luôn giữ vai trò cốt lõi trong hoạt động nhận thức của học sinh và hoạt động giảng dạy của giáo viên. Các nghiên cứu quốc tế đã định lượng được mối liên hệ tỷ lệ thuận giữa việc sử dụng sách giáo khoa có hướng dẫn và kết quả học tập.
  • Đánh giá các mô hình trước: Phân tích chi tiết các mô hình rèn luyện kỹ năng của Trần Văn Hiếu, Phạm Thế Dân, Nguyễn Văn Hoan, Nguyễn Duân, Nguyễn Thị Hà; chỉ rõ ưu điểm và các điểm còn hạn chế khi áp dụng vào thực tế dạy học Vật lí THPT (quá nhiều bước, chưa chuyên biệt cho môn Vật lí, thiếu tính toán đến kênh hình đồ thị, tiêu chí đánh giá định tính chưa lượng hóa chính xác).
  • Kết luận chương: Khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu chuyên sâu việc phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí THPT theo hướng tiếp cận cấu trúc kênh thông tin.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học Vật lí

  • Cấu trúc và chức năng của sách giáo khoa: Làm rõ các chức năng cơ bản của sách giáo khoa Vật lí: cung cấp thông tin/tri thức, công cụ định hướng tự học, công cụ phát triển tư duy khoa học, liên kết kiến thức với thực tiễn sản xuất đời sống. Phân tích chi tiết cấu trúc kênh chữ và kênh hình (đặc điểm hình vẽ, hình ảnh, bảng số liệu, sơ đồ tóm lược, đồ thị biến thiên).
  • Hệ thống kỹ năng làm việc với sách giáo khoa Vật lí: Xác định các nhóm kỹ năng cụ thể:
    • Kỹ năng làm việc với kênh chữ: Đọc hiểu thuật ngữ, viết ra ý chính từ đoạn văn bản, sơ đồ hóa kênh chữ, hình ảnh hóa kênh chữ, toán học hóa kênh chữ (chuyển ngôn ngữ văn bản sang công thức/phương trình).
    • Kỹ năng làm việc với kênh hình: Đọc và phân tích hình vẽ/ảnh chụp thí nghiệm; tra cứu và trích xuất dữ liệu từ bảng biểu; xác định đại lượng, đơn vị, giá trị từ đồ thị; thiết lập phương trình mô tả liên hệ giữa các đại lượng trên đồ thị; khái quát hóa quy luật từ kênh hình; diễn đạt kênh hình thành ngôn ngữ văn bản hoặc toán học.
  • Quy trình rèn luyện và phát triển năng lực: Đề xuất quy trình tổng quát và quy trình tổ chức rèn luyện trên lớp gồm các bước: (1) Hướng dẫn học sinh nhận biết cấu trúc và thao tác của kỹ năng; (2) Làm mẫu hoặc đưa ví dụ minh họa; (3) Tổ chức cho học sinh luyện tập độc lập hoặc theo nhóm theo các mức độ nâng dần tính tự lực; (4) Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh.
  • Tiêu chí đánh giá năng lực làm việc với sách giáo khoa: Xây dựng khung tiêu chí đánh giá tường minh cho từng kỹ năng thành phần theo các mức độ biểu hiện cụ thể.
  • Thực trạng khảo sát tại trường THPT: Khảo sát nhận thức của giáo viên và thực trạng kỹ năng của học sinh cho thấy phần lớn giáo viên ít tổ chức hướng dẫn phương pháp làm việc với sách giáo khoa, học sinh chủ yếu dùng sách để đọc lướt hoặc làm bài tập cuối bài mà chưa biết cách khai thác kiến thức ẩn trong các kênh hình, sơ đồ và bảng số liệu.

Chương 3: Tổ chức dạy học phần “Điện học” Vật lí 11 nâng cao theo hướng phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa

  • Đặc điểm phần "Điện học" 11 nâng cao: Nội dung gồm các phần điện tích, điện trường, công của lực điện, điện thế, hiệu điện thế, tụ điện, dòng điện không đổi, các định luật Ôm, dòng điện trong các môi trường. Đây là phần có tính trừu tượng cao, nhiều mô hình tương tác (như đường sức điện trường, cân xoắn Cu-lông, cơ chế hạt mang điện) và đồ thị đặc trưng V-A nên phụ thuộc lớn vào việc kết hợp giữa kênh chữ và kênh hình.
  • Tổ chức rèn luyện kỹ năng trong và ngoài giờ lên lớp:
    • Phương pháp làm việc với kênh chữ: Hướng dẫn học sinh trích xuất ý chính, trả lời câu hỏi $C_i$, chuyển đổi lời văn thành sơ đồ tư duy hoặc công thức toán học.
    • Phương pháp làm việc với kênh hình: Hướng dẫn quy trình quan sát sơ đồ cân xoắn Cu-lông (Hình 2.1), phân tích tính chất đường sức điện trường (Hình 2.22), đọc đồ thị biểu diễn định luật Ôm đối với các đoạn mạch.
  • Thiết kế tiến trình dạy học cụ thể: Luận án vận dụng quy trình để thiết kế chi tiết 2 bài học thực nghiệm tiêu biểu:
    1. Bài dạy: "Điện tích. Định luật Cu-lông" (tổ chức cho học sinh khai thác kênh chữ về các loại điện tích, phân tích hình ảnh cân xoắn Cu-lông, sơ đồ hóa hai loại tương tác điện tích).
    2. Bài dạy: "Định luật Ôm đối với các loại mạch điện. Mắc các nguồn điện thành bộ" (tổ chức rèn luyện kỹ năng đọc đồ thị, thiết lập hệ thức toán học từ bảng số liệu thực nghiệm, sơ đồ hóa các kiểu ghép nguồn).

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

  • Tổ chức thực nghiệm: Được tiến hành qua 2 vòng (vòng 1 và vòng 2) tại Trường THPT Trần Kỳ Phong và Trường THPT Số 1 Bình Sơn (tỉnh Quảng Ngãi) với các lớp thực nghiệm và đối chứng có trình độ tương đương.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Định tính: Quan sát và ghi nhận mức độ thành thạo của học sinh qua các hoạt động: viết ý chính, sơ đồ hóa, hình ảnh hóa, toán học hóa kênh chữ; đọc kênh hình, trích xuất số liệu bảng biểu, lập phương trình từ đồ thị, diễn đạt kênh hình.
    • Định lượng: Sử dụng bài kiểm tra đầu vào và bài kiểm tra đầu ra cho cả hai nhóm thực nghiệm và đối chứng.
  • Kết quả thống kê: Kết quả xử lý số liệu kiểm tra cho thấy nhóm lớp thực nghiệm có điểm số trung bình ($\overline{X}$) cao hơn nhóm đối chứng, độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($V$) thể hiện độ phân tán nhỏ hơn và tính đồng đều cao hơn. Đường phân phối tần suất lũy tích của nhóm thực nghiệm luôn lệch về phía bên phải so với nhóm đối chứng, khẳng định năng lực làm việc với sách giáo khoa và kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh nhóm thực nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt so với nhóm đối chứng.
                      SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ ĐỊNH LƯỢNG
  ---------------------------------------------------------------------
  Nhóm lớp          Điểm trung bình cộng (X̄)    Độ lệch chuẩn (S)
  ---------------------------------------------------------------------
  Thực nghiệm (TNg)       Cao hơn đối chứng         Phân tán thấp hơn
  Đối chứng (ĐC)          Thấp hơn thực nghiệm      Phân tán rộng hơn
  ---------------------------------------------------------------------
  Đồ thị lũy tích: Đường TNg lệch hẳn về phía bên phải so với đường ĐC.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Phân tích và hệ thống hóa rõ ràng chức năng, cấu trúc của sách giáo khoa Vật lí THPT theo cả hai phương diện: cấu trúc theo nội dung kiến thức và cấu trúc theo các kênh thông tin (kênh chữ và kênh hình).
  2. Xác định được hệ thống các kỹ năng thành phần làm việc với sách giáo khoa Vật lí (bao gồm kỹ năng xử lý kênh chữ và kỹ năng xử lý kênh hình) cùng các biện pháp và phương pháp cụ thể để rèn luyện từng kỹ năng cho học sinh THPT.
  3. Xây dựng được quy trình tổng quát phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí trong dạy học và quy trình tổ chức rèn luyện các kỹ năng làm việc với sách giáo khoa trên lớp và ngoài giờ lên lớp.
  4. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực làm việc với sách giáo khoa Vật lí kết hợp phương pháp quan sát định tính hành vi và phương pháp kiểm tra định lượng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá được thực trạng năng lực làm việc với sách giáo khoa của học sinh và mức độ chú trọng rèn luyện kỹ năng này của giáo viên Vật lí tại các trường THPT.
  2. Xây dựng hệ thống bài giảng và tiến trình dạy học hoàn chỉnh cho phần "Điện học" Vật lí 11 nâng cao THPT theo hướng phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa (minh họa qua các bài học cụ thể về Định luật Cu-lông và Định luật Ôm).
  3. Chứng minh thông qua thực nghiệm sư phạm 2 vòng rằng việc áp dụng quy trình rèn luyện giúp học sinh nâng cao rõ rệt các kỹ năng làm việc với kênh chữ, kênh hình, góp phần nâng cao kết quả học tập và hình thành năng lực tự học môn Vật lí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án được thực hiện giới hạn trong phạm vi nội dung phần "Điện học" thuộc chương trình sách giáo khoa Vật lí lớp 11 nâng cao và địa bàn thực nghiệm sư phạm tập trung tại một số trường trung học phổ thông thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy trình tổ chức rèn luyện năng lực làm việc với sách giáo khoa cho các phần kiến thức khác trong chương trình Vật lí THPT (như Cơ học, Nhiệt học, Quang học, Vật lí hạt nhân).
    • Nghiên cứu ứng dụng quy trình rèn luyện kỹ năng làm việc với sách giáo khoa điện tử và các học liệu số đa phương tiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Lý luận và Phương pháp dạy học: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận hoàn chỉnh, phương pháp phân tích cấu trúc sách giáo khoa theo kênh thông tin và quy trình xử lý thống kê thực nghiệm sư phạm chuẩn mực.
  • Đối với giáo viên Vật lí THPT: Cung cấp hệ thống các biện pháp, thao tác cụ thể để tổ chức cho học sinh khai thác kênh chữ, kênh hình, sơ đồ, đồ thị và bảng số liệu trong giờ học cũng như giao nhiệm vụ tự học ở nhà.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và tác giả biên soạn sách giáo khoa: Gợi ý về cách thức trình bày, bố cục kênh hình và hệ thống câu hỏi dẫn dắt $C_i$ nhằm tối ưu hóa khả năng tương tác của học sinh với sách giáo khoa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân tích cấu trúc sách giáo khoa Vật lí theo những hướng tiếp cận nào?

Luận án phân tích cấu trúc sách giáo khoa Vật lí theo 2 hướng song song: tiếp cận theo nội dung kiến thức (gồm Phần, Chương, Bài học, Bài thực hành, Bài đọc thêm, Phụ lục) và tiếp cận theo kênh thông tin (gồm Kênh chữ và Kênh hình).

2. Kênh chữ và kênh hình trong sách giáo khoa Vật lí gồm những thành phần cụ thể nào?

  • Kênh chữ gồm: Phần giới thiệu tóm lược định hướng bài học, phần nội dung chính (viết chữ lớn), phần thông tin dẫn dắt kèm câu hỏi gợi mở $C_i$ và ví dụ (viết chữ nhỏ), hệ thống câu hỏi/bài tập củng cố cuối bài, và phần thông tin bổ sung ("Em có biết?").
  • Kênh hình gồm: Hình vẽ mô tả, hình ảnh chụp thực tế, bảng số liệu, sơ đồ tóm lược, và đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

3. Hệ thống kỹ năng làm việc với sách giáo khoa Vật lí được luận án xác định gồm những kỹ năng nào?

Hệ thống gồm các kỹ năng làm việc với kênh chữ (viết ra ý chính, sơ đồ hóa, hình ảnh hóa, toán học hóa kênh chữ) và kỹ năng làm việc với kênh hình (đọc hình ảnh/hình vẽ thí nghiệm, tra cứu bảng số liệu, đọc và xác định đại lượng trên đồ thị, viết phương trình toán học từ đồ thị, khái quát hóa quy luật và diễn đạt kênh hình).

4. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm của luận án được triển khai tại đâu?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng trên đối tượng học sinh lớp 11 học chương trình Vật lí nâng cao tại Trường THPT Trần Kỳ Phong và Trường THPT Số 1 Bình Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi.

5. Những bài học cụ thể nào trong phần "Điện học" được luận án thiết kế minh họa?

Luận án thiết kế tiến trình dạy học minh họa chi tiết cho 2 bài học: bài "Điện tích. Định luật Cu-lông" và bài "Định luật Ôm đối với các loại mạch điện. Mắc các nguồn điện thành bộ".


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Văn Năng đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề phát triển năng lực làm việc với sách giáo khoa cho học sinh THPT trong dạy học phần "Điện học" Vật lí 11 nâng cao. Bằng việc phân tích cấu trúc sách giáo khoa tiếp cận theo kênh chữ và kênh hình, đề tài đã đề xuất quy trình tổ chức rèn luyện kỹ năng và bộ tiêu chí đánh giá năng lực tương ứng. Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng tại tỉnh Quảng Ngãi đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí cho học sinh.