CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Dạy học chủ đề số tự nhiên ở toán Tiểu học 1. Mục tiêu: Chương trình giáo dục bậc tiểu học quy định mục tiêu môn Toán là: - Hình thành những kiến thức cơ bản ban đầu về số học: các khái niệm, tích chất, các phép toán trên số tự nhiên, phân số, số thập phân. - Cung cấp cho HS kiến thức ban đầu về đại lượng, đo đại lượng như độ dài, diện tích, khối lượng, thời gian, thể tích … các quan hệ và các phép toán trên các số đo đại lượng - Cung cấp cho HS kiến thức bàn đầu về một số yếu tố hình học biểu tượng : hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác … các quy tắc tính chu vi, diện tích, thể tích của các hình đã học.
- Cung cấp cho HS kiến thức ban đầu về thống kê đơn giản như: biểu đồ, biểu đồ hình quạt… - Hình thành ở hs các kĩ năng tính toán, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng gần gũi trong cuộc sống - Bước đầu phát triển các năng lực toán học như năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập, bước đầu rèn - Ngoài ra môn toán góp phần hình thành và rèn luyện phẩm chất các đạo đức của người lao động trong xã hội hiện đại - Hình thành phương pháp tự học, cách làm việc khoa học, chủ động, tích cực, có kế hoạch. - Tích luỹ cho học sinh những hiểu biết cần thiết cho những hoạt động học tập và sinh hoạt của mình, các kiến thức phục vụ cho các mạch kiến thức khác và các môn học khác cũng như để học tiếp lên các cấp học khác Chương trình toán ở tiểu học thống nhất với 5 mạch nội dung: * Số học. * Đại lượng và đo đại lượng. * Một số yếu tố thống kê * Giải toán có lời văn.
Các nội dung môn toán liên quan đến số tự nhiên ở từng khối lớp 1) Lớp 1 ( 4 tiết/ tuần x 35 tuần = 140 tiết) a) Các số đến 10. Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10. - Nhận biết quan hệ số lượng (nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau). - Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 10.
Sử dụng các dấu = (bằng), < (bé hơn), > (lớn hơn). - Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép cộng, phép trừ. - Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10. - Số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Tính giá trị biểu thức số có đến dấu hai phép tính cộng, trừ. Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 100.
Giới thiệu tia số. - Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. Tính nhẩm và tính viết trong trong phạm vi 100. - Tính giá trị biểu thức số có đến hai phép tính cộng, trừ 2) Lớp 2 (5 tiết / tuần x 35 tuần = 175 tiết) a) Phép cộng và phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 - Giới thiệu tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng và phép trừ - Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 20.
- Phép cộng và phép trừ không nhớ hoặc có nhớ trong phạm vi 100. - Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ. - Giải bài tập dạng:Tìm x b) Các số đến 1000. Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 1000.
- Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số. - Phép cộng , phép trừ các số có đến 3 chữ số, không nhớ.các số có đến 3 10 chữ số, tổng không quá 1000, không nhớ. Tính nhẩm và tính viết. - Tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ, không có dấu ngoặc.
c) Phép nhân và phép chia - Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép nhân - Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép chia - Lập bảng nhân với 2, 3, 4, 5 có tích không quá 50. - Lập bảng chia cho 2, 3, 4, 5 có số bị chia không quá 50. - Nhân với 1 và chia cho 1. Số bị chia là 0.
Không thể chia cho 0. - Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng tính. Nhân số có đến 2 chữ số với số có 1 chữ số không nhớ. Chia số có đến 2 chữ số cho số có 1 chữ số, các bước chia trong phạm vi các bảng tính.
- Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị - Tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. - Giải bài tập dạng: Tìm x 3) Lớp 3 (5 tiết / tuần x 35 tuần = 175 tiết) a) Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000 (tiếp): - Củng cố các bảng nhân với 2, 3, 4, 5 Bổ sung cộng, trừ các số có 3 chữ số có nhớ không quá 1 lần. - Lập các bảng nhân, bảng chia với 6, 7, 8, 9, 10 - Nhân, chia ngoài bảng trong phạm vi 1000: - Chia hết và chia có dư. -Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 - Làm quen với biểu thức số và giá trị biểu thức.
- Giới thiệu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức số - Tìm x biết: a : x = b (với a, b là số trong phạm vi đã học) b) Giới thiệu các số trong phạm vi 100 000. Giới thiệu hàng nghìn, hàng vạn, hàng chục vạn. 11 - Phép cộng và phép trừ có nhớ không liên tiếp và không quá 2 lần, trong phạm vi 100 000. Phép chia số có đến 5 chữ số có 1 chữ số (chia hết và chia có dư).
- Tính giá trị các biểu thức số có đến 3 dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị - Giới thiệu bước đầu về chữ số La Mã. c) Đại lượng và đo đại lượng: - Bổ sung và lập bảng các đơn vị đo độ dài từ milimet đến kilomet. - Giới thiệu đơn vị đo diện tích: xăng-ti-met vuông.
- Giới thiệu gam. - Ngày, tháng, năm. Thực hành xem lịch. Thực hành xem đồng hồ, chính xác đến phút.
- Giới thiệu tiếp về tiền Việt Nam. Tập đổi tiền với các trường hợp đơn giản. 4) Lớp 4 (5 tiết / tuần x 35 tuần = 175 tiết) a) Số tự nhiên. Các phép tính về số tự nhiên: - Lớp triệu.
Đọc, viết, so sánh các số đến lớp triệu. Giới thiệu lớp tỉ. - Tính giá trị các biểu thức chứa chữ - Tổng kết về số tự nhiên và hệ thập phân. - Phép cộng và phép trừ các số có đến 5, 6 chữ số không nhớ và có nhớ tới 3 lần.
Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số tự nhiên. - Phép nhân các số có nhiều chữ số với số có không quá 3 chữ số, tích có không quá 6 chữ số. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng. - Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá 3 chữ số, thương có không quá 4 chữ số.
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - Tính giá trị các biểu thức số có đến 4 dấu phép tính. Giải các bài tập dạng: “Tìm x biết: x < a; a < x < b (a, b là các số bé)”. 12 5) Lớp 5 (5 tiết / tuần x 35 tuần = 175 tiết) a) Ôn tập về phân số: bổ sung về phân số thập phân, hỗn số; các bài toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.
b) Số thập phân. Các phép tính về số thập phân - Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân. - Đọc, viết, so sánh các số thập phân. - Viết và chuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Tính chất giao hoán của phép cộng và phép nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng các số thập phân. - Thực hành tính nhẩm: - Giới thiệu bước đầu về cách sử dụng máy tính bỏ túi.3 Các yêu cầu cơ bản về dạy học số tự nhiên ở tiểu học Tập hợp số tự nhiên là nền tảng cơ bản để xây dựng nhiều tập hợp số khác: tập hợp số nguyên bao gồm phần tử đơn vị 0 và số đối của mỗi số tự nhiên khác 0; tập hợp số hữu tỉ gồm 0 và thương của 2 số nguyên bất kì khác 0; tập hợp số thực gồm các số hữu tỉ và giới hạn của dãy Cauchy của mỗi số hữu tỷ; tập số phức gồm số thực cùng đơn vị ảo i, vân vân. Các tính chất của số tự nhiên liên hệ đến tính chia hết, chẳng hạn như sự phân bố của các số nguyên tố, được nghiên cứu trong ngành lý thuyết số. Các vấn đề liên quan đến sự đếm, chẳng hạn lý thuyết Ramsey, được nghiên cứu trong toán tổ hợp.
Để hình thành các kiến thức về số tự nhiên ở cho học sinh bậc tiểu học cần phải biết kết hợp một cách khoa học giữa các kiến thức toán học hiện đại đến khái niệm kiến thức đơn giản được đưa vào ở bậc tiểu học, hiểu đúng bản chất toán học của các kiến thức số tự nhiên, từ đó chính xác hóa ngôn ngữ trong giảng dạy phù hợp với học sinh tiểu học cũng như phù hợp với năng lực và khả năng tiếp thu của học sinh. Dạy học số tự nhiên là một mảng kiến thức cơ bản của toán tiểu học. Mỗi dạng toán, mỗi dạng bài đều liên quan đến số tự nhiên. Bốn phép tính 13 cộng trừ nhân chia là bốn phép tính cơ bản tạo nên các dạng bài khác nhau 1).
Hình thành số tự nhiên có một chữ số a) Cơ sở toán học + Tập hợp tương đương + Số tự nhiên + Lực lượng tập hợp hữu hạn chính là số lượng phần tử của tập hợp đó. + Tiên đề về số học b) Phương pháp hình thành số tự nhiên có một chữ số ở tiểu học Bước 1. GV đưa ra các tập hợp tương đương bằng các hình ảnh, các nhóm đồ vật cụ thể có số lượng là số cần hình thành. Cho HS tự đếm số lượng các nhóm đồ vật đã được đưa ra, đồng thời tìm hiểu dấu hiệu chung về số lượng của các nhóm đồ vật đó.
Chính là số cần hình thành. Giới thiệu số và chữ số. Tập viết, nhận biết số vừa học và các số đã học. Biết tách số, tách một số thành 2 số khác nhau trên cơ sở tách một nhóm đồ vật thành 2 phần.