phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, khóa luận đƣợc trình bày trong ba chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học theo định hƣớng hình thành phát triển năng lực nội dung Nguyên hàm - Tích phân. Dạy học theo định hƣớng hình thành phát triển năng lực nội dung Nguyên hàm - Tích phân. Thực nghiệm sƣ phạm.
4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHỦ ĐỀ NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN 1. Khái niệm năng lực và năng lực Toán học 1. Năng lực + Khái niệm - Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống. - Năng lực của học sinh trung học phổ thông: là khả năng làm chủ hệ thống kiến thức, kĩ năng thái độ, … phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý và thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống.
+ Bản chất của năng lực: Là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lý cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí, … để thực hiện thành công một công việc trong bối cảnh nhất định. Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ thuật trong một tình huống có ý nghĩa chứ không tiếp thu lƣợng tri thức rời rạc. + Đặc điểm của năng lực - Năng lực là tổ hợp của các thuộc tính của cá nhân. Năng lực không phải là một thuộc tính đặc biệt nào đó của cá nhân mà nó bao gồm những thuộc tính tâm lý và sinh lý.
Tuy nhiên, sự tổ hợp này không phải tất cả những thuộc tính tâm lý và sinh lý mà chỉ bao gồm những thuộc tính tƣơng ứng với những đòi hỏi của một hoạt động nhất định nào đó và làm cho hoạt động đó đạt hiệu quả. Tổ hợp các thuộc tính không phải là sự cộng gộp đơn thuần các thuộc tính đó mà là sự tƣơng tác lẫn nhau giữa các thuộc tính làm thành một hệ thống, một cấu trúc nhất định. Khi chúng ta tiến hành một hoạt động cần có những thuộc tính A, B, 5 C,…cấu trúc này rất đa dạng và nếu thiếu một thuộc tính tâm lý thì thuộc tính khác sẽ bù trừ. - Năng lực chỉ tồn tại trong một hoạt động.
Khi con ngƣời chƣa hoạt động thì năng lực vẫn còn tiềm ẩn. Năng lực chỉ có tính hiện thực khi các nhân hoạt động và phát triển chính trong hoạt động ấy. - Kết quả trong công việc thƣờng là thƣớc đo để đánh giá năng lực của cá nhân. Tuy nhiên, năng lực của con ngƣời không phải là sinh ra đã có, nó không có sẵn mà nó đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp.
Năng lực Toán học Năng lực toán học đƣợc hiểu là những đặc điểm tâm lý cá nhân (trƣớc hết là những đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng những yêu cầu của hoạt động toán học, đƣợc biểu hiện ở một số mặt: - Năng lực thực hiện các thao tác tƣ duy cơ bản. - Năng lực rút gọn quá trình lập luận toán học và hệ thống các phép tính. - Sự linh hoạt của quá trình tƣ duy. - Khuynh hƣớng về sự rõ ràng, đơn giản và tiết kiệm của lời giải các bài toán.
- Năng lực chuyển dễ dàng từ tƣ duy thuận sang tƣ duy nghịch. - Trí nhớ về các sơ đồ tƣ duy khái quát, các quan hệ khái quát trong lĩnh vực số và dấu. Với mỗi ngƣời khác nhau thì năng lực học tập toán học cũng khác nhau. Năng lực này đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện của mỗi học sinh.
Vì thế việc lựa chọn nội dung và phƣơng pháp thích hợp cho mỗi học sinh đều đƣợc nâng cao dần về mặt năng lực là vấn đề quan trọng trong dạy học toán. Các năng lực đƣợc hình thành và rèn luyện trong quá trình dạy học Toán ở trƣờng THPT 1. Năng lực chung 6 Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, … làm nền tảng cho mọi hoạt động của con ngƣời trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực nhằm bồi dƣỡng và phát triển cho học sinh các năng lực chung sau đây: Các năng Biểu hiện lực Năng lực tự a) Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trƣớc học đây và định hƣớng phấn đấu tiếp; mục tiêu học đƣợc đặt ra chi tiết, cụ thể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn những khía cạnh còn yếu kém.
b) Đánh giá và điều chỉnh đƣợc kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của bản thân; tìm đƣợc nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; thành thạo sử dụng thƣ viện, chọn các tài liệu và làm thƣ mục phù hợp với từng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau, ghi chép thông tin thu đƣợc bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng bổ sung khi cần thiết, tự đặt đƣợc vấn đề học tập. c) Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập, suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình huống khác, trên cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lƣợng học tập. Năng lực a) Phân tích đƣợc tình huống trong học tập, trong cuộc sống, phát giải quyết hiện và nêu đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc vấn đề và sống. sáng tạo b) Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, đề xuất và phân tích đƣợc một số phải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn đƣợc giải pháp phù hợp nhất.
c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, suy ngẫm 7 về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới. d) Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý tƣởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy đƣợc khuynh hƣớng và độ tin cậy của ý tƣởng mới. e) Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau, hình thành và kết nối các ý tƣởng, nghiên cứu để thay đổi giải pháp trƣớc sự thay đổi của bối cảnh, đánh giá rủi ro và có dự phòng. f) Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trong các quan điểm trái chiều, phát hiện đƣợc các điểm hạn chế trong quan điểm của mình, áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới.
g) Say mê, nêu đƣợc nhiều ý tƣởng mới trong học tập và cuộc sống, không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tƣởng khác nhau. Năng lực a) Xác định đƣợc mục đích giao tiếp phù hợp với đối tƣợng, bối giao tiếp cảnh giao tiếp; dự kiến đƣợc thuận lợi, khó khăn để đạt đƣợc mục đích trong giao tiếp. b) Chú trọng trong giao tiếp, tôn trọng, lắng nghe có phản ứng tích cực trong giao tiếp. c) Lựa chọn nội dung ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tƣợng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trƣớc đám đông.
Năng lực a) Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề hợp tác cho bản thân và những ngƣời khác đề xuất; lựa chon hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ. b) Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm, phân tích đƣợc các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng đƣợc mục đích chung, đánh giá khả năng của mình để có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm. 8 c) Phân tích đƣợc khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phƣơng án phân công công việc; dự kiến phƣơng án phân công tổ chức hoạt động hợp tác. d) Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hòa hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẽ, hỗ trợ các thành viên khác.
e) Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt đƣợc, đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng ngƣời trong nhóm. Năng lực a) Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn thành sử dụng nhiệm vụ cụ thể; hiểu đƣợc các thành phần của hệ thống mạng để công nghệ kết nối, điểu khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng tổ chức và thông tin và lƣu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ khác nhau và truyền thông với những định dạng khác nhau. b) Xác định đƣợc thông tin cần thiết và xây dựng đƣợc tiêu chí lựa chọn, sử dụng kĩ thuật để tìm kiếm, tổ chức, lƣu trữ để hỗ trợ nghiên cứu kiến thức mới, đánh giá đƣợc độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu đã tìm đƣợc, xử lý thông tin hỗ trợ giải quyết vấn đề, sử dụng ICT để hỗ trợ quá trình tƣ duy, hình thành ý tƣởng mới cũng nhƣ lập kế hoạch giải quyết vấn đề, sử dụng công nghệ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với ngƣời khác một cách an toàn, hiệu quả. Năng lực a) Nêu đƣợc cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ môi trƣờng, thể chất điều chỉnh chế độ sinh hoạt, học tập và tập luyện phù hợp thích ứng với các hoạt động xã hội b) Đánh giá đƣợc thể chất và sức khỏe, đọc hiểu các chỉ số vơ bản về sức khỏe và thể chất; có thói quen và biết lựa chọn các hình thức tập luyện thể dục thể thao phù hợp để cải thiện và nâng cao các tố chất thể lực cơ bản cho bản thân.
9 c) Biết đánh giá và xử lý các tình huống cụ thể trong cuộc sống một cách hợp lý, có trách nhiệm và hòa đồng môi trƣờng sống xung quanh yêu thích và đánh giá đúng vai trò của thể dục thể thao với cuộc sống xã hội.