phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học hóa học theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh trung học phổ thông (27 trang). Chƣơng 2: Phát triển một số năng lực cho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học chƣơng nitơ- photpho hóa học 11 (57 trang). Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm (10 trang).
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC HÓA HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Đổi mới giáo dục Việt Nam sau năm 2015 theo định hƣớng phát triển năng lực Việc đổi mới giáo dục phổ thông dựa trên đƣờng lối, quan điểm chỉ đạo giáo dục của Đảng và nhà nƣớc, đó là những định hƣớng quan trọng trong việc phát triển giáo dục phổ thông. Trong chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020 [19] có nêu: “Đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù của mỗi địa phương”. Dự thảo đề án đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể trình Chính phủ [1] có nhấn mạnh: “Dạy học tích hợp và dạy học phân hóa được xác định là yêu cầu bắt buộc của mục đích phát triển năng lực HS”.
Những quan điểm, định hƣớng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trƣờng pháp lí thuận lợi cho đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực nói riêng. Về mục tiêu: Chuyển từ chƣơng trình định hƣớng nội dung dạy học sang chƣơng trình định hƣớng năng lực. Chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học Theo Tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường trung học phổ thông [4]. Chƣơng trình dạy học truyền thống có thể gọi là chƣơng trình giáo dục “định hướng nội dung” dạy học hay “định hướng đầu vào” (điều khiển đầu vào).
Đặc điểm cơ bản của chƣơng trình giáo dục định hƣớng nội dung là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã đƣợc quy định trong chƣơng trình dạy học. Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tƣơng ứng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngƣời ta chú trọng việc trang bị cho ngƣời học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên chƣơng trình giáo dục định hƣớng nội dung chƣa chú trọng đầy đủ đến chủ thể ngƣời học cũng nhƣ đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn.
Mục tiêu dạy học trong chƣơng trình định hƣớng nội dung đƣợc đƣa ra một cách chung chung, không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá đƣợc một cách cụ thể nên không đảm bảo rõ ràng về việc đạt đƣợc chất lƣợng dạy học theo mục tiêu đã đề ra. Việc quản lý chất lƣợng giáo dục ở đây tập trung vào “điều khiển đầu vào” là nội dung dạy học. Ƣu điểm của chƣơng trình dạy học định hƣớng nội dung là việc truyền thụ cho ngƣời học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống. Chương trình giáo dục định hướng năng lực Giáo dục định hƣớng năng lực nhằm đảm bảo chất lƣợng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con ngƣời năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.
Chƣơng trình này nhấn mạnh vai trò của ngƣời học với tƣ cách chủ thể của quá trình nhận thức. Ƣu điểm của chƣơng trình giáo dục định hƣớng năng lực là tạo điều kiện quản lý chất lƣợng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh. Một số đặc trƣng cơ bản của chƣơng trình định hƣớng nội dung và chƣơng trình định hƣớng năng lực đƣợc so sánh trong bảng dƣới đây: Bảng 1. So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực Chƣơng trình định hƣớng Chƣơng trình định hƣớng năng lực nội dung Mục tiêu dạy học đƣợc mô Kết quả học tập cần đạt đƣợc mô tả chi tiết Mục tiêu tả không chi tiết và không và có thể quan sát, đánh giá đƣợc; thể hiện giáo dục nhất thiết phải quan sát, đƣợc mức độ tiến bộ của học sinh một đánh giá đƣợc.
cách liên tục. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Việc lựa chọn nội dung dựa Lựa chọn những nội dung nhằm đạt đƣợc vào các khoa học chuyên kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các Nội dung môn, không gắn với các tình tình huống thực tiễn. Chƣơng trình chỉ quy giáo dục huống thực tiễn. Nội dung định những nội dung chính, không quy đƣợc quy định chi tiết trong định chi tiết.
chƣơng trình. Giáo viên là ngƣời truyền - Giáo viên chủ yếu là ngƣời tổ chức, hỗ thụ tri thức, là trung tâm của trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri quá trình dạy học. Học sinh thức. Chú trọng sự phát triển khả năng giải Phƣơng tiếp thu thụ động những tri quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,… pháp thức đƣợc quy định sẵn.
- Chú trọng sử dụng các quan điểm, dạy học phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phƣơng pháp dạy học thí nghiệm, thực hành. Chủ yếu dạy học lý thuyết Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý trên lớp học. các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên Hình thức cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy dạy học mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Đánh giá Tiêu chí đánh giá đƣợc xây Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, kết quả dựng chủ yếu dựa trên sự ghi có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học học tập nhớ và tái hiện nội dung đã tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các của học học.
tình huống thực tiễn. Về phương pháp dạy học. Một số xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay [5] Trên thế giới và nƣớc ta hiện nay đang có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới PPDH theo các hƣớng khác nhau. Một số xu hƣớng cơ bản nhƣ: - Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học.
Chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá. Tạo điều kiện cho HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Phục vụ ngày càng tốt cho hoạt động tự học và phƣơng châm học suốt đời.
Không chỉ dạy kiến thức 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mà còn dạy cách học, trang bị cho HS PP học tập, PP tự học. Tăng cƣờng rèn luyện năng lực tƣ duy, khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế. Chuyển từ lối học nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng vận dụng kiến thức. Cá thể hóa việc dạy học.
- Tăng cƣờng sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ƣu các phƣơng tiện dạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin vào dạy học. - Từng bƣớc đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm việc kiểm tra trí nhớ đơn thuần, khuyến khích việc kiểm tra suy luận, vận dụng kiến thức, sử dụng nhiều loại hình kiểm tra thích hợp với từng môn học. - Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học ở mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của HS, theo cấp học, bậc học). Cơ sở lý luận về năng lực 1.
Khái niệm về năng lực Trong tâm lý học, năng lực là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm nghiên cứu bởi nó có ý nghĩa thực tiễn và lý luận to lớn bởi "sự phát triển năng lực của mọi thành viên trong xã hội sẽ đảm bảo cho mọi ngƣời tự do lựa chọn một nghề nghiệp phù hợp với khả năng của cá nhân, làm cho hoạt động của cá nhân có kết quả hơn,.và cảm thấy hạnh phúc khi lao động". Trong nền Tâm lý học Liên xô từ năm 1936 đến 1941 có rất nhiều các công trình nghiên cứu về những vấn đề năng lực, có thể điểm qua một số các công trình nổi tiếng của các tác giả nhƣ: Năng lực toán học của V. Miaxisốp; năng lực văn học của Côvaliốp, V. những công trình nghiên cứu này đƣa ra đƣợc các định hƣớng cơ bản cả về mặt lí thuyết và thực tiễn cho các nghiên cứu sau này của dòng Tâm lý học Liên xô trong những nghiên cứu về năng lực.
Trong bất cứ hoạt động nào của con ngƣời, để thực hiện có hiệu quả, con ngƣời cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những phẩm chất này đƣợc gọi là năng lực. Có nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực tâm lí học, giáo dục học, triết học và kinh tế học đã đƣa ra các khái niệm năng lực khác nhau. Theo tổ chức OECD: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thế” [23]. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ở Việt Nam, theo tài liệu [16]: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, dảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả”.
Trong phạm vi nghiên cứu chúng tôi dựa vào khái niệm “Năng lực là tổ hợp đo lường được các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà một người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có nhiều biến động”[4]. Phẩm chất và năng lực chung cần phát triển cho HS THPT Trong dự thảo đề án đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể trình Chính phủ [1] đã đề xuất đối với HS phổ thông Việt Nam cần phát triển một số phẩm chất, năng lực chung : 1. Những phẩm chất chủ yếu sau đây của học sinh: - Yêu đất nƣớc, con ngƣời; - Sống mẫu mực; - Sống trách nhiệm.