Vận Dụng Quan Điểm Hoạt Động Trong Dạy Học Giải Tích 11

Tài liệu nghiên cứu Vận dụng quan điểm hoạt động trong dạy học giải tích 11, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về giáo dục.

Trường đại học

Trường Đại Học Hồng Đức

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

88
12
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Đóng góp của khóa luận

0.8. Cấu trúc khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHO VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀO DẠY HỌC GIẢI TÍCH Ở THPT

1.1. Quan điểm hoạt động trong dạy học Toán

1.2. Khái niệm hoạt động

1.3. Lí thuyết hoạt động trong tâm lí học hiện đại

1.4. Các tư tưởng chủ đạo của quan điểm hoạt động

1.5. Các hoạt động trong dạy học môn Toán

1.6. Các thành tố cơ sở của phương pháp dạy học môn Toán

1.7. Mối liên hệ giữa các thành tố cơ sở trong hoạt động dạy học Toán

1.8. Vai trò ý nghĩa sư phạm của các thành tố cơ sở trong dạy học Toán

1.9. Tổng quan về chương trình Giải Tích 11 THPT

1.10. Thực trạng của việc vận dụng quan điểm hoạt động dạy và học môn Toán hiện nay ở THPT

1.10.1. Mục đích khảo sát

1.10.2. Đối tượng khảo sát

1.10.3. Hình thức khảo sát

1.10.4. Nội dung khảo sát

1.10.5. Kết quả khảo sát thực trạng

1.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY HỌC GIẢI TÍCH Ở TRƯỜNG THPT

2.1. Những định hướng để khai thác, tập luyện các hoạt động cho học sinh nhằm nâng cao khả năng chiếm lĩnh tri thức toán học

2.1.1. Định hướng 1: Trong quá trình truyền thụ tri thức và rèn luyện kĩ năng cần quan tâm bồi dưỡng cho học sinh một số dạng hoạt động chiếm lĩnh tri thức

2.1.2. Định hướng 2: Chú ý thích đáng đến việc tạo động cơ và hướng đích cho học sinh để phát huy tính chủ động tích cực của học sinh

2.1.3. Định hướng 3: Coi trọng và sử dụng hợp lí, có mục đích các phương tiện trực quan

2.1.4. Định hướng 4: Chú trọng đến việc lựa chọn phối hợp các PPDH để thiết kế các hoạt động

2.2. Vận dụng quan điểm hoạt động trong dạy học Giải tích 11

2.3. Vận dụng quan điểm hoạt động vào việc dạy học khái niệm toán học

2.4. Vận dụng quan điểm hoạt động dạy định lý

2.5. Vận dụng quan điểm hoạt động vào dạy quy tắc phương pháp

2.6. Dạy học vận dụng quan điểm hoạt động vào việc dạy giải bài tập Toán

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.2. Nội dung và tổ chức thực nghiệm

3.2.1. Nội dung thực nghiệm

3.2.2. Tổ chức thực nghiệm

3.2.3. Triển khai thực nghiệm

3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3.1. Đánh giá kết quả

3.3.2. Đánh giá định tính

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CỦA KHÓA LUẬN

0.9. Kết luận rút ra từ đề tài

0.10. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vận Dụng Quan Điểm Hoạt Động Dạy Giải Tích 11

Quan điểm hoạt động đóng vai trò then chốt trong dạy học giải tích 11. Nó không chỉ là phương pháp sư phạm mà còn là triết lý giáo dục, đặt người học vào trung tâm của quá trình nhận thức. Theo Vưgotxki, hoạt động là bản thể của tâm lý, nơi kiến tạo tri thức và phát triển ý thức. Vận dụng quan điểm này giúp học sinh chủ động khám phá, kiến tạo tri thức thay vì tiếp thu thụ động. Giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, tạo môi trường để học sinh hoạt động trải nghiệmgiải quyết vấn đề. Điều này đặc biệt quan trọng trong giải tích 11, một môn học đòi hỏi tư duy logic và khả năng vận dụng linh hoạt. Quan điểm hoạt động tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa mục đích, nội dung và phương pháp dạy học, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục hiện nay.

1.1. Bản Chất Của Quan Điểm Hoạt Động Trong Dạy Học

Quan điểm hoạt động nhấn mạnh sự tương tác tích cực giữa người học và thế giới khách quan. Quá trình này bao gồm đối tượng hóa (chuyển năng lực thành sản phẩm) và chủ thể hóa (chiếm lĩnh tri thức). Theo Leonchiepv, hoạt động là quá trình chuyển hóa giữa chủ thể và khách thể, hướng dẫn chủ thể trong thế giới đối tượng. Điều này có nghĩa là học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn tạo ra kiến thức thông qua hoạt động. Giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh tham gia vào các hoạt động có ý nghĩa, giúp các em phát triển tư duy và kỹ năng.

1.2. Vai Trò Của Hoạt Động Trong Hình Thành Tri Thức Giải Tích 11

Tri thức, tư duy, kỹ năng và thái độ chỉ có thể hình thành và phát triển trong hoạt động. Trong dạy học giải tích 11, giáo viên cần tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với nội dung bài học. Các hoạt động này có thể là giải bài tập, thảo luận nhóm, hoặc thực hiện các dự án nhỏ. Quan trọng là học sinh phải được tham gia một cách tích cực và chủ động. Điều này giúp các em hiểu sâu sắc hơn về các khái niệm và công thức, đồng thời rèn luyện khả năng vận dụng vào thực tế.

II. Thách Thức Khi Vận Dụng Quan Điểm Hoạt Động Giải Tích 11

Mặc dù quan điểm hoạt động mang lại nhiều lợi ích, việc vận dụng nó trong dạy học giải tích 11 vẫn còn nhiều thách thức. Một bộ phận giáo viên vẫn còn nặng về truyền thụ kiến thức một chiều, chưa chú trọng đến việc tạo điều kiện cho học sinh hoạt động. Học sinh có thể thụ động, rập khuôn và lúng túng khi gặp các tình huống mới. Bên cạnh đó, việc thiết kế các hoạt động phù hợp với trình độ và khả năng của học sinh cũng đòi hỏi sự sáng tạo và nỗ lực của giáo viên. Cần có sự thay đổi trong nhận thức và phương pháp giảng dạy để quan điểm hoạt động thực sự phát huy hiệu quả trong dạy học giải tích 11.

2.1. Thực Trạng Dạy Và Học Giải Tích 11 Hiện Nay

Thực tế cho thấy, nhiều giáo viên chưa thực sự chú ý đến hoạt động của học sinh, còn nặng về cung cấp tri thức dưới dạng có sẵn. Điều này dẫn đến việc học sinh thụ động, rập khuôn và khó khăn khi gặp các bài toán mới. Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Cường, cần có sự thay đổi trong phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực và chủ động của học sinh. Giáo viên cần tạo ra các tình huống học tập có vấn đề, khuyến khích học sinh tự tìm tòi và khám phá.

2.2. Khó Khăn Trong Thiết Kế Hoạt Động Dạy Học Giải Tích 11

Việc thiết kế các hoạt động phù hợp với nội dung và trình độ của học sinh là một thách thức lớn. Các hoạt động cần phải đảm bảo tính khoa học, sư phạm và hấp dẫn. Giáo viên cần có kiến thức sâu rộng về lý thuyết giải tích 11 và kỹ năng sư phạm tốt để tạo ra các hoạt động hiệu quả. Ngoài ra, cần có sự phối hợp giữa giáo viên và học sinh trong quá trình thiết kế và thực hiện các hoạt động.

III. Cách Vận Dụng Quan Điểm Hoạt Động Dạy Khái Niệm Giải Tích 11

Vận dụng quan điểm hoạt động vào việc dạy học khái niệm giải tích 11 là một giải pháp hiệu quả để giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về bản chất của các khái niệm. Thay vì chỉ đưa ra định nghĩa, giáo viên nên tạo ra các tình huống có vấn đề, khuyến khích học sinh tự tìm tòi và khám phá. Ví dụ, khi dạy về khái niệm giới hạn, giáo viên có thể cho học sinh thực hiện các thí nghiệm số, quan sát sự thay đổi của hàm số khi biến số tiến đến một giá trị nhất định. Điều này giúp học sinh hình thành khái niệm một cách tự nhiên và chủ động.

3.1. Tạo Tình Huống Có Vấn Đề Để Hình Thành Khái Niệm

Tạo tình huống có vấn đề là một trong những cách hiệu quả nhất để vận dụng quan điểm hoạt động. Giáo viên cần tạo ra các tình huống mà học sinh cảm thấy tò mò, muốn khám phá và giải quyết. Ví dụ, khi dạy về khái niệm đạo hàm, giáo viên có thể đặt câu hỏi về tốc độ thay đổi của một vật thể đang chuyển động. Điều này kích thích học sinh suy nghĩ và tìm kiếm câu trả lời.

3.2. Sử Dụng Trực Quan Để Minh Họa Khái Niệm Giải Tích 11

Sử dụng các phương tiện trực quan như đồ thị, hình ảnh, video là một cách hiệu quả để minh họa các khái niệm giải tích 11. Ví dụ, khi dạy về khái niệm tích phân, giáo viên có thể sử dụng đồ thị để minh họa diện tích dưới đường cong. Điều này giúp học sinh dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về khái niệm.

IV. Phương Pháp Vận Dụng Quan Điểm Hoạt Động Dạy Định Lý 11

Khi dạy định lý giải tích 11, giáo viên không nên chỉ trình bày định lý và chứng minh một cách khô khan. Thay vào đó, nên tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào quá trình phát hiện và chứng minh định lý. Giáo viên có thể đặt ra các câu hỏi gợi mở, hướng dẫn học sinh phân tích các trường hợp đặc biệt, hoặc yêu cầu học sinh tự tìm kiếm các ví dụ minh họa. Điều này giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về ý nghĩa và ứng dụng của định lý.

4.1. Hướng Dẫn Học Sinh Phát Hiện Định Lý Giải Tích 11

Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh phát hiện định lý bằng cách đặt ra các câu hỏi gợi mở, yêu cầu học sinh quan sát các hiện tượng, hoặc thực hiện các thí nghiệm. Ví dụ, khi dạy về định lý giới hạn của tổng, giáo viên có thể yêu cầu học sinh tính giới hạn của các tổng khác nhau và rút ra kết luận.

4.2. Khuyến Khích Học Sinh Chứng Minh Định Lý Giải Tích 11

Chứng minh định lý là một hoạt động quan trọng giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về bản chất của định lý. Giáo viên nên khuyến khích học sinh tự chứng minh định lý, hoặc tham gia vào quá trình chứng minh do giáo viên hướng dẫn. Điều này giúp học sinh rèn luyện tư duy logic và khả năng suy luận.

V. Ứng Dụng Quan Điểm Hoạt Động Dạy Giải Bài Tập Giải Tích 11

Vận dụng quan điểm hoạt động vào việc dạy giải bài tập giải tích 11 giúp học sinh phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Giáo viên nên khuyến khích học sinh tự giải bài tập, hoặc làm việc theo nhóm để giải quyết các bài toán khó. Quan trọng là học sinh phải được tự mình suy nghĩ, tìm tòi và thử nghiệm các phương pháp khác nhau. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, gợi ý và giúp học sinh khắc phục các khó khăn.

5.1. Hướng Dẫn Học Sinh Phân Tích Bài Toán Giải Tích 11

Phân tích bài toán là bước quan trọng đầu tiên trong quá trình giải bài tập. Giáo viên nên hướng dẫn học sinh đọc kỹ đề bài, xác định các dữ kiện và yêu c u, và tìm kiếm các mối liên hệ giữa chúng. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về bài toán và tìm ra hướng giải quyết.

5.2. Khuyến Khích Học Sinh Tìm Nhiều Cách Giải Bài Tập

Một bài toán có thể có nhiều cách giải khác nhau. Giáo viên nên khuyến khích học sinh tìm kiếm các cách giải khác nhau, so sánh và lựa chọn cách giải tối ưu. Điều này giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.

VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Vận Dụng Quan Điểm Hoạt Động

Vận dụng quan điểm hoạt động trong dạy học giải tích 11 là một hướng đi đúng đắn để nâng cao chất lượng giáo dục. Nó giúp học sinh phát triển tư duy, kỹ năng và thái độ tích cực đối với môn học. Tuy nhiên, việc vận dụng quan điểm này đòi hỏi sự nỗ lực và sáng tạo của giáo viên. Cần có sự thay đổi trong nhận thức và phương pháp giảng dạy để quan điểm hoạt động thực sự phát huy hiệu quả. Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu về việc vận dụng quan điểm hoạt động trong dạy học giải tích 11, đặc biệt là trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

6.1. Đánh Giá Hiệu Quả Của Việc Vận Dụng Quan Điểm Hoạt Động

Việc đánh giá hiệu quả của việc vận dụng quan điểm hoạt động là rất quan trọng. Giáo viên cần sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng như kiểm tra, bài tập, dự án, và quan sát để đánh giá sự tiến bộ của học sinh. Quan trọng là phải đánh giá cả quá trình học tập chứ không chỉ kết quả cuối cùng.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Quan Điểm Hoạt Động

Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu về việc vận dụng quan điểm hoạt động trong dạy học giải tích 11, đặc biệt là trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Các nghiên cứu có thể tập trung vào việc thiết kế các hoạt động phù hợp với từng nội dung bài học, hoặc đánh giá tác động của quan điểm hoạt động đến sự phát triển của học sinh.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc vận dụng quan điểm hoạt động trong dạy học Giải tích ở THPT. Vận dụng quan điểm hoạt động của PPDH trong việc dạy học Giải tích 11 THPT. Thực nghiệm sư phạm.

9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHO VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀO DẠY HỌC GIẢI TÍCH Ở THPT 1. Quan đ ểm hoạt động trong dạy học Toán Dựa trên thuyết hoạt động của Vưgotxki, A. Lenochiepv nhà tâm lí học kiệt xuất, đã nghiên cứu và đi đến kết luận quan trọng là “Hoạt động là bản thể của tâm lí”, nghĩa là HĐ có đối tượng của con người chính là nơi sản sinh ra tâm lí con người.Bằng hoạt động mỗi người tự tạo dựng và phát triển ý thức mình. HĐ tâm lí dùng để giải quyết hàng loạt các vấn đề lí luận chủ yếu là việc hình thành HĐ học tập cho người học.

Xung quanh vấn đề này trước hết c n hình thành cho người học các đơn vị chức năng của HĐ học tập: Động cơ mục đích học tập để qua đó hình thành thao tác hành động và HĐ học. Trong quá trình đó hình thành hành động học là khâu trung tâm. Sau khi đã có HĐ học c n chuyển từ HĐ thứ yếu lên mức HĐ chủ đạo trong quá trình phát triển của người học. Hoạt động của người học đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học.

Mỗi nội dung dạy học đều liên hệ với những HĐ nhất định. Trước hết đây là những HĐ đã được tiến hành trong quá trình lịch sử hình thành và ứng dụng những tri thức được bao hàm trong nội dung này cũng chính là những HĐ để người học có thể kiến tạo và ứng dụng những tri thức trong nội dung đó. Trong quá trình dạy học ta còn phải kể tới cả những HĐ có tác dụng củng cố tri thức rèn luyện những kỉ năng và hình thành những thái độ liên quan. Quan điểm này thể hiện rõ nét mối liên hệ giữa mục đích nội dung và PPDH.

Nó hoàn toàn phù hợp với những luận điểm cơ bản của giáo dục học cho rằng con người phát triển trong HĐ và học tập diễn ra trong HĐ phương pháp dạy học mới là phương pháp tỏ chức HĐ có đối tượng. Do việc xác minh các đối tượng HĐ dựa trên cơ sở tổ chức HĐ của người học là nền tảng cơ bản để tiến hành giáo dục hiệu quả. Việc thiết kế các HĐ tạo môi trường cho HS được học tập trong HĐ và bằng HĐ là yêu c u quan trọng của việc định hướng đổi mới PPDH hiện nay. Khái niệm hoạt động - Hoạt động là quá trình tác động qua lại tích cực giữa con người với thế giới khách quan mà qua đó mối quan hệ thực tiễn giữa con người với thế giới khách quan được thiết lập.

10 - Trong mối quan hệ có hai quá trình diễn ra đồng thời bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau là quá trình đối tượng hóa và quá trình chủ thể hóa. Quá trình đối tượng hóa là quá trình chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động, hay nói khác đi tâm lí người được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm. Quá trình chủ thể hóa là quá trình chuyển từ phía khách thể vào bản thân chủ thể những quy luật, bản chất của thế giới để tạo nên tâm lý, ý thức nhân cách của bản thân bằng cách chiếm lĩnh thế giới. Như vậy, trong hoạt động con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói khác đi tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ và hình thành trong hoạt động.

- Về phương diện tâm lí học: Lí thuyết lịch sử - văn hóa về các chức năng tâm lí của A. Leonchiepv về các bước hình thành hành động trí tuệ có thể nói là những cơ sở tâm lí học cho việc xác định QĐHĐ trong dạy học. Vưgotxki đã đưa ra khái niệm về vùng phát triển g n nhất, tạo cơ sở khoa học cho dạy học tương tác và dạy học phát triển,. Về hình thức tổ chức dạy học, có thể hiểu dạy học là sự hợp tác giữa người dạy và người học.

Đồng thời, HĐ dạy và HĐ học là HĐ hợp tác giữa GV và học sinh. Theo đó, GV thiết kế các tình huống dạy học sao cho các HĐ tương tác giữa GV và HS trong vùng phát triển g n nhất của HS, từ đó giúp HS tự mình chiếm lĩnh tri thức, hình thành và rèn luyện kĩ năng. Leonchiepv đã giải thích được bản chất của HĐ và cơ sở tâm lí của việc hình thành nó trong dạy học. Theo ông, “HĐ là một quá trình thực hiện sự chuyển hóa, sự tác động qua lại giữa hai cực: chủ thể - khách thể.

Theo nghĩa rộng, nó là đơn vị phân tử, chứ không phải là đơn vị cộng thành của đời sống chủ thể nhục thể. Đời sống của con người là một hệ thống (một dòng) cá HĐ thay thế nhau. HĐ theo nghĩa hẹp hơn, tức là cấp độ tâm lí học, là đơn vị của đời sống, mà khâu trung gian phản ánh tâm lí, có chức năng hướng dẫn chủ thể trong thế giới đối tượng”. Trong đó, con người là chủ thể, thế giới xung quanh là khách thể.

Như vậy, HĐ là tiến hành những việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm một mục đích nhất định trong một chỉnh thể, vận động cử chỉ nhằm một mục đích nhất định. HĐ là toàn bộ hành vi của một sinh thể. - Theo từ điển giáo dục: HĐ là hình thức biểu hiện quan trọng nhất của mối liên hệ tích cực, chủ động của con người đối với thực tiễn xung quanh. Còn đối với từng khía cạnh thực tiễn, HĐ là quá trình diễn ra một loạt các hành động có liên quan chặt 11 chẽ với nhau tác động vào đối tượng nhằm đạt được những động cơ nhất định trong đời sống xã hội.

HĐ của con người luôn xuất phát từ những động cơ nhất định trong đời sống xã hội. HĐ của con người luôn xuất phát từ những động cơ nhất định do sự thôi thúc của nhu c u, hứng thú, tình cảm, ý thức trách nhiệm, cả động cơ và mục đích cùng thúc đẩy con người tích cực và kiên trì khắc phục khó khăn để đạt được kết quả mong muốn. Tuy nhiên, với cùng một mục đích HĐ như nhau có thể có những động cơ khác nhau. Ngoài các yếu tố mục đích và động cơ nêu trên, HĐ còn có đặc trưng là phải biết sử dụng các phương tiện nhất định mới thực hiện được như: công cụ và cách sử dụng công cụ, phương tiện ngôn ngữ và các tri thức chứa đựng trong ngôn ngữ, cách thức làm việc bằng trí óc và chân tay.

Nghĩa là hoạt động đòi hỏi phải có kĩ năng, kĩ xảo sử dụng các phương tiện. Hình thức cơ bản trong HĐ của con người là lao động nhằm tạo ra những giá trị vật chất và tinh th n để thỏa mãn các nhu c u của mỗi người và toàn xã hội. Trong quá trình phát triển lịch sử, HĐ lao động đã phân hóa dưới hai hình thức là tri óc và chân tay, nhưng vẫn luôn gắn bó chặt chẽ với nhau. Xã hội càng văn minh, càng phát triển thì thành ph n trí tuệ trong hoạt động của con người càng tăng và lấp d n khoảng cách giữa HĐ trí tuệ và HĐ cơ bắp trong quá trình tạo ra các giá trị cho xã hội.

Để tham gia vào các hoạt động, con người phải có những năng lực HĐ nhất định. Năng lực này là một ph n phụ thuộc vào tố chất bẩm sinh của mỗi người, tuy nhiên nó chủ yếu phụ thuộc các điều kiện hoàn cảnh, cụ thể là phụ thuộc vào các yếu tố giáo dục. HĐ là phương thức tồn tại của cuộc sống chủ thể. Cuộc sống là “tổ hợp, hay nói một cách chính xác hơn là hệ thống những HĐ thay thế nhau”.

- Theo triết học: Trong lí luận nhận thức của triết học Mác - Lênin, phạm trù hoạt động được đề cập đến như là cơ sở để bàn về vấn đề nhận thức. HĐ là phương tiện để sản sinh và phát triển và định vị chính bản thân mình. Mác đã tạo nền móng triết học cho một phương hướng tổ chức dạy học hiện đại: Dạy HS hành động sáng tạo để qua đó hiểu và cải tạo thế giới. Cơ sở triết học này cho ta ý nghĩa phương pháp luận rằng, nhiệm vụ của GV là tổ chức cho HS học tập thông qua hoạt động.

Hoạt động là quá trình diễn ra giữa con người với giới tự nhiên, một quá trình trong đó, bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ với tự nhiên. Lí thuyết hoạt động trong tâm lí học hiện đại Dựa trên quan điểm duy vật lịch sử về con người: “trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội”. Mô hình lí luận xây dựng trên phạm trù HĐ đã trả lại cho tâm lí học con người cụ thể, con người xã hội - lịch sử, con người hành động, con người hoạt động. HĐ trở thành khái niệm then chốt trong bộ máy khái niệm của tâm lí học kiểu mới, tâm lí khách quan, khoa học.

Vận dụng sáng tạo phương pháp tiếp cận lịch sử vào công trình nghiên cứu tâm lí của mình A. Leonchiepv đã xây dựng nên tâm lí học HĐ. Đó là tâm lí học với phương pháp tiếp cận lấy HĐ có đối tượng làm mô hình nghiên cứu, lí giải, hình thành phát triển tâm lí, nhân cách con người. Toàn bộ lí thuyết về tâm lí học HĐ, cấu trúc vĩ mô của đối tượng HĐ được A.

Leonchiepv trình bày tóm tắt trong “Hoạt động - Ý thức - Nhân cách”. Cống hiến lớn nhất của ông là xây dựng nên PP tiếp cận HĐ. “Đối tượng của HĐ là động cơ thật sự của HĐ. Dĩ nhiên nó có thể là vật chất hay tinh th n, là có trong tri giác hay chỉ có trong tưởng tượng, trong ý nghĩ.

Điều chủ yếu là: “Đằng sau nó bao giờ cũng là nhu c u này hay nhu c u khác”. Khái niệm HĐ bao giờ cũng gắn liền một cách tất yếu với khái niệm hoạt động cơ. Không có HĐ nào không có động cơ, HĐ không động cơ không phải là HĐ. Đỗ Ngọc Đạt đã mô hình hóa cấu trúc của HĐ như sau: Thành ph n cơ bản hợp thành những HĐ riêng lẻ của con người là những hành động thực hiện HĐ ấy.

Chúng ta gọi hành động là quá trình nhằm một mục đích được ý thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vận Dụng Quan Điểm Hoạt Động Trong Dạy Học Giải Tích 11" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng quan điểm hoạt động trong giảng dạy môn Giải tích lớp 11. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập thông qua các hoạt động thực tiễn, từ đó phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Bằng cách này, học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà còn có thể áp dụng chúng vào thực tế, nâng cao hiệu quả học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và phát triển năng lực cho học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu Dạy học chủ đề hàm số ở trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, nơi trình bày cách tiếp cận tương tự trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn dạy học giải quyết vấn đề chủ đề phương trình bậc hai cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề trong môn Toán. Cuối cùng, tài liệu Phát triển năng lực giải toán đại số cho học sinh lớp 10 sẽ cung cấp thêm thông tin về cách phát triển năng lực giải toán thông qua các chủ đề cụ thể. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp dạy học hiệu quả.