Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn khoa học tại các trường tiểu học quận thủ đức thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ phân tích phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn khoa học tại các trường tiểu học, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Sư phạm Kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận văn

2021

195
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Khách thể nghiên cứu

1.5. Giả thuyết nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

1.7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bằng bảng hỏi

1.7.3. Phương pháp quan sát

1.7.4. Phương pháp thống kê toán học

1.8. Đóng góp của luận văn

1.9. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG MÔN KHOA HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề

1.2. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

1.3. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong môn Khoa học

1.4. Cơ sở lý luận về năng lực giải quyết vấn đề của học sinh tiểu học

1.5. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong hoạt động dạy học môn Khoa học

1.6. Đặc điểm hoạt động dạy học môn Khoa học lớp 4 ở trường tiểu học

1.7. Đặc điểm của học sinh tiểu học

1.7.1. Đặc điểm của hoạt động nhận thức của học sinh lớp 4

1.7.2. Đặc điểm về nhân cách

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG MÔN KHOA HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THỦ ĐỨC TP

2.1. Khái quát giáo dục tiểu học quận Thủ Đức

2.1.1. Đặc điểm tình hình

2.1.2. Chức năng của các trường tiểu học quận Thủ Đức

2.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học

2.1.4. Công tác chỉ đạo triển khai phải chuẩn bị thực hiện Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn Khoa học tại các trường tiểu học quận Thủ Đức

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng, địa bàn và thời gian khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.3. Thực trạng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh lớp 4 trong môn Khoa học

2.4. Thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn Khoa học

2.5. Những khó khăn của GV khi dạy học GQVĐ môn Khoa học

2.6. Đánh giá chung về thực trạng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁCH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG MÔN KHOA HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THỦ ĐỨC TP

3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn khoa học tại các trường tiểu học quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1. Cơ sở thực tiễn

3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề

3.2.1. Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính mục đích

3.2.2. Nguyên tắc 2: Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng

3.2.3. Nguyên tắc 3: Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa

3.2.4. Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính thực tiễn

3.3. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn Khoa học tại các trường Tiểu học quận Thủ Đức TP

3.3.1. Xây dựng các tình huống có vấn đề trong mạch nội dung kiến thức môn Khoa học

3.3.2. Khuyến khích học sinh chủ động hợp tác trong giải quyết vấn đề

3.3.3. Tăng cường hoạt động thực hành, thí nghiệm, tranh luận trong việc tổ chức dạy học giúp HS giải quyết các tình huống có vấn đề trong môn Khoa học

3.4. Tổ chức dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong môn Khoa học theo hướng vận dụng các biện pháp mà người nghiên cứu đề xuất

3.5. Khảo nghiệm các biện pháp và cách thức tổ chức dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong môn Khoa học

3.5.1. Khảo sát các biện pháp và cách thức tổ chức dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong môn Khoa học

3.5.2. Thực nghiệm

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1.1. Đối với giáo viên

1.2. Đối với học sinh

1.3. Đối với các cấp quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1

1.1. PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN CỦA HS

1.1.1. (dành cho HS lớp 4)

Phụ lục 2

2.1. PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN CỦA CBQL - GV

Phụ lục 3

3.1. CÁC TÌNH HUỐNG TRONG MẠCH KIẾN THỨC MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Phụ lục 4

4.1. DANH SÁCH CBQL, GV THAM GIA KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

Phụ lục 5

5.1. DANH SÁCH HS LỚP THỰC NGHIỆM

Phụ lục 6

6.1. DANH SÁCH HS THAM GIA ĐỐI CHỨNG

Phụ lục 7

7.1. DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA KHẢO SÁT TRƯỚC THỰC NGHIỆM

Phụ lục 8

8.1. PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA

Phụ lục 9

9.1. PHIẾU ĐO NĂNG LỰC SAU THỰC NGHIỆM (Dành cho HS lớp thực nghiệm và lớp đối chứng)

Phụ lục 10

10.1. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SAU KHI THỰC NGHIỆM (dành cho lớp đối chứng và lớp thực nghiệm)

Phụ lục 11

11.1. BIÊN BẢN PHỎNG VẤN DÀNH CHO HS LỚP 4

Phụ lục 12

12.1. BIÊN BẢN QUAN SÁT

Phụ lục 13

13.1. BIÊN BẢN TRÒ CHUYỆN, PHỎNG VẤN

Phụ lục 14

14.1. HÌNH ẢNH TỔ CHỨC DẠY HỌC TẠI LỚP ĐỐI CHỨNG

14.1.1. HÌNH ẢNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

14.2. TẠI LỚP THỰC NGHIỆM

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn Khoa học là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Năng lực này không chỉ giúp học sinh hiểu biết về kiến thức khoa học mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc phát triển năng lực này cần được thực hiện thông qua các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động.

1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục

Năng lực giải quyết vấn đề được hiểu là khả năng của học sinh trong việc nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho các tình huống có vấn đề. Điều này bao gồm việc sử dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ để đưa ra quyết định hợp lý.

1.2. Tầm quan trọng của môn Khoa học trong việc phát triển năng lực này

Môn Khoa học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về thế giới xung quanh. Qua đó, học sinh có cơ hội thực hành và áp dụng các phương pháp khoa học để giải quyết vấn đề, từ đó phát triển tư duy logic và khả năng phân tích.

II. Những thách thức trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4

Mặc dù việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn Khoa học là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các giáo viên thường gặp khó khăn trong việc xây dựng tình huống có vấn đề và tổ chức các hoạt động học tập hiệu quả. Hơn nữa, sự thiếu hụt về tài liệu và phương pháp dạy học cũng là một rào cản lớn.

2.1. Hạn chế trong việc xây dựng tình huống có vấn đề

Nhiều giáo viên chưa có kinh nghiệm trong việc thiết kế các tình huống có vấn đề phù hợp với nội dung môn học. Điều này dẫn đến việc học sinh không có cơ hội thực hành giải quyết vấn đề thực tế.

2.2. Khó khăn trong việc tổ chức hoạt động học tập

Việc tổ chức các hoạt động học tập để phát triển năng lực giải quyết vấn đề thường gặp khó khăn do thiếu thời gian và nguồn lực. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tham gia của học sinh trong quá trình học.

III. Phương pháp dạy học hiệu quả để phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn Khoa học, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập.

3.1. Xây dựng tình huống có vấn đề trong nội dung học

Giáo viên cần thiết kế các tình huống có vấn đề liên quan đến nội dung học để học sinh có thể thực hành giải quyết. Điều này giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển tư duy phản biện.

3.2. Khuyến khích học sinh hợp tác trong giải quyết vấn đề

Việc khuyến khích học sinh làm việc nhóm trong quá trình giải quyết vấn đề sẽ giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác. Học sinh có thể học hỏi lẫn nhau và cùng nhau tìm ra giải pháp.

3.3. Tăng cường hoạt động thực hành và thí nghiệm

Hoạt động thực hành và thí nghiệm là phương pháp hiệu quả để học sinh trải nghiệm và áp dụng kiến thức. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng thực hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực đã mang lại kết quả tích cực trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4. Học sinh không chỉ hứng thú hơn với môn học mà còn cải thiện khả năng giải quyết vấn đề của mình.

4.1. Kết quả thực nghiệm tại các trường tiểu học

Kết quả thực nghiệm tại các trường tiểu học cho thấy học sinh lớp 4 có sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng giải quyết vấn đề sau khi áp dụng các phương pháp dạy học mới.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Giáo viên và học sinh đều nhận thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực đã giúp cải thiện chất lượng học tập và sự hứng thú của học sinh đối với môn Khoa học.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho năng lực giải quyết vấn đề

Việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn Khoa học là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học mới để nâng cao hiệu quả giáo dục.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải tiến

Cần có các biện pháp cải tiến trong việc xây dựng chương trình giảng dạy và đào tạo giáo viên để đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

5.2. Tầm nhìn cho giáo dục trong tương lai

Tương lai của giáo dục cần hướng đến việc phát triển toàn diện năng lực của học sinh, trong đó năng lực giải quyết vấn đề là một trong những yếu tố quan trọng nhất.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn khoa học tại các trường tiểu học quận thủ đức thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG MÔN KHOA HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề 1. Các nghiên cứu trên thế giới NL GQVĐ là một trong những NL quan trọng của con người mà nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới đang hướng tới. Đã từ rất lâu các nhà Khoa học đã bắt đầu nghiên cứu PTNL GQVĐ cho HS, sinh viên trong nhiều môn học.

Đến ngày nay, NL GQVĐ vẫn đang là sự quan tâm lớn của các nhà giáo dục. Đối với giáo dục đại học, qua bài báo của nhóm tác giả McDermott & Redish, “Physics Education Research” 1999, cho thấy vào đầu những năm 1970 và đầu những năm 1980 tại các trường đại học ở Minnesota của Mỹ các giảng viên vật lý đã có mong muốn cải thiện việc giảng dạy của mình theo hướng bồi dưỡng NL GQVĐ cho sinh viên (McDermott & Redish, 1999) Và từ đây bắt đầu có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu đến vấn đề bồi dưỡng NL GQVĐ cho HS trong dạy học vật lí như Thomas M. “The development of students' problem-solving skills from instruction emphasizing qualitative problem-solving” university of Minnesota (Foster, 2000). Những năm 70 của thế kỉ XIX các nhà sinh học A.Raicop các nhà sử học MM.đã nêu lên phương pháp tìm tòi, phát kiến (Ơrictic) trong dạy học nhằm hình thành NL nhận thức cho HS bằng cách đưa HS tham gia vào quá trình hoạt động nhằm tìm kiếm tri thức, phân tích các hiện tượng.

Đây là một trong những cơ sở của dạy học GQVĐ. Tiến sĩ Raja Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ cũng đã đề cao vai trò của NL đặc biệt là NL GQVĐ trong thời đại mới: “Để đáp ứng được những đòi hỏi mới được đặt ra do sự bùng nổ kiến thức và sáng tạo ra kiến thức mới, cần thiết phải GV tư duy, NL phát hiện và GQVĐ một cách sáng tạo. Các NL này có thể qui gọn là “NL phát hiện và GQVĐ” (Nguyễn Anh Tuấn, 2004) -8- Marzano & McTighe (1993) trong nghiên cứu “Assessing Student outcomes performance assessment using the dimensions of learning model” (Marzano, Pickering, & McTighe, 1993), đã chỉ ra cách thức giúp GV dạy học hiệu quả trong việc GV của HS: 1/ Tạo ra môi trường học tập thân thiện, thoải mái, an toàn và ngăn nắp; 2/ Phuơng pháp giảng dạy giúp HS liên hệ kiến thức mới và kiến thức đã học đuợc truớc đây ; 3/ Mở rộng và chắt lọc thông tin nhằm kết hợp hài hòa giữa nội dung bài học và các kĩ năng tư duy; 4/ Tạo điều kiện cho HS áp dụng thông tin có nghĩa, nhằm thúc đẩy quá trình học tập; 5/ Nâng cao tư duy HS lên mức suy nghĩ sáng tạo, giúp HS trở thành những người năng động, có NL GQVĐ trong cuộc sống. Theo Cotton (2000), trong nghiên cứu “The schooling practices that matter most” (Cotton, 2000), đã xác định các yếu tố để GV của HS: Tình huống, bài tập đa dạng về thể loại; linh hoạt trong ghép nhóm; theo dõi sự tiến bộ của HS; có sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng dân cư; môi trường lớp học an toàn, không khí sôi nổi.

Trong đó, tác giả nhấn mạnh vai trò của gia đình và cộng đồng trong học tập ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và PTNL của HS. Corbett Wilson (2000) trong nghiên cứu (Corbett, 2002), cho rằng: để HS tích cực, chủ động và PTNL, GV cần phải thường xuyên thúc đẩy HS nỗ lực và giúp các em phát huy hết khả năng; quản lí lớp học bằng cách duy trì sự kiểm soát các hành vi của HS cũng như các hoạt động trong lớp; xác định những HS cần được giúp đỡ; vận dụng đa dạng các phương pháp dạy học; tôn trọng các kiến của HS trong các hoạt động nhận thức. dạy học nhằm phát triển tính tích cực, tự lực, hình thành và GV của HS, các nghiên cứu đều có điểm chung là: 1/ Đặt HS vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học; 2/ Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức dạy học; 3/ Tạo ra môi trường học tập cởi mở, gắn kết với gia đình và cộng đồng xã hội; 4/ Sử dụng các kĩ thuật và nghệ thuật dạy học. Với sự ra đời của lý thuyết vùng phát triển của Vygotsky (1886 - 1938) và các lý thuyết học tập để tạo nên cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu về phương pháp dạy học PTNL GQVĐ và GV của HS, các lý thuyết được quan tâm và vận dụng nhiều trong dạy học như: Thuyết hành vi - Học là sự thay đổi hành vi (Skinner, Watson, -9- Thorndike, Thuyết nhận thức - Học là GQVĐ (Jeans Piaget và một số nhà Khoa học khác); Thuyết kiến tạo - Học là tự kiến tạo tri thức (John Decwey, Jean Piaget, Watzlawich).

Từ các lý thuyết học tập, các chiến lược học tập, quan điểm dạy học ra đời tạo nên cơ sở lý luận cho việc GV HS và các phương pháp dạy học tích cực được hoàn thiện, trong đó có phương pháp GQVĐ, PTNL GQVĐ trong dạy học các môn học. Qua đó có thể nói rằng việc PTNL GQVĐ đã được quan tâm từ rất sớm chẳng những trong lĩnh vực giáo dục mà còn trong cuộc sống thực tiễn hằng ngày của con người. Chính vì vậy có thể thấy được tầm quan trọng của NL này trong suốt cuộc đời của con người. Đây được coi là một trong những NL có vị trí quan trọng để con người thích ứng được với sự phát triển của xã hội.

Các nghiên cứu ở Việt Nam Tại Việt Nam, NL GQVĐ là một trong những NL được các nhà giáo dục hết sức quan tâm. Đã có rất nhiều bài báo Khoa học, các công trình nghiên cứu để làm rõ hơn cách thức hình thành và PTNL GQVĐ: Một số bài báo đã nêu được một số nghiên cứu trong việc PTNL GQVĐ trong các môn học cụ thể trong trường phổ thông: Trong bài báo PTNL GQVĐ thông qua dạy học chủ đề sinh trưởng và phát triển (sinh học 11) cho HS THPT của tác giả Lê Đình Trung và Nguyễn Văn Luật cũng đã cho rằng NL GQVĐ là một trong những NL khởi đầu giúp người học tập được tác phong nghiên cứu Khoa học, gắn giữ nhận thức lí thuyết với thực nghiệm Khoa học, nhờ đó mà HS luôn phải tìm tòi, vận dụng sáng tạo để phát hiện thực tiễn, phục vụ cho thực tiễn làm biến đổi thực tiễn theo hướng có lợi cho nhu cầu con người để nhận thức khách quan các hiện tượng, sự vật của tự nhiên một cách Khoa học và biện chứng. Bài báo “Các dạng bài tập nghiên cứu trường hợp PTNL GQVĐ của HS trong dạy học phần sinh vật và môi trường” đã trình bày qua việc nghiên cứu NL GQVĐ ở HS đã xây dựng được các dạng bài tập nghiên cứu trường hợp. Có thể thấy NL GQVĐ là một trong những NL khởi đầu giúp người học tập được tác phong nghiên cứu Khoa học, gắn giữa nhận thức lí thuyết với thực nghiệm Khoa học, nhờ đó mà HS luôn phải tìm tòi, -10- vận dụng sáng tạo để phát hiện thực tiễn, phục vụ cho thực tiễn làm biến đổi thực tiễn theo hướng có lợi cho nhu cầu con người để nhận thức khách quan các hiện tượng, sự vật của tự nhiên một cách Khoa học và biện chứng.

Một số công trình nghiên cứu, phân tích về NL GQVĐ ở trường phổ thông, hướng đến phát triển năng người học, thể hiện qua các bài báo như: Tác giả Hoàng Hòa Bình nêu các định nghĩa về NL và cấu trúc của NL trong dạy học (Hoàng Hòa Bình, 2015); tác giả Nguyễn Thị Lan Phương đã đề xuất cấu trúc và chuẩn đánh giá và công cụ đánh giá NL GQVĐ trong Chương trình Giáo dục Phổ thông mới (Nguyễn Thị Lan Phương, tháng 12/2014) Trong các luận văn thạc sĩ Giáo dục học của trường Đại học sư phạm Kỹ thuật cũng đã đề cập đến PTNL GQVĐ đa số tập trung vào môn toán như: Luận văn của Phan Kiêm Phát về dạy học GQVĐ môn Toán lớp 5 tại các trường tiểu học thuộc quận Thủ Đức, TP.HCM; Luận văn thạc sĩ trường Đại học Thái Nguyên của Đỗ Thị Duyên nghiên cứu về PTNL GQVĐ cho HS các lớp cuối cấp tiểu học trong dạy học giải toán. Một số nghiên cứu khác tập trung nghiên cứu về đề tài Vật lý, Hóa học,… như: Luận văn thạc sĩ của Bùi Thị Hiếu (2017) thuộc trường Đại học Huế nghiên cứu về Bồi dưỡng NL GQVĐ cho HS trong dạy học chương “Cảm ứng điện tử” Vật lý 11 Trung học Phổ thông với sự hỗ trợ của máy vi tính; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thắm (2016) thuộc trường đại học Quốc gia Hà Nội về PTNL GQVĐ thông qua dạy học chương hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường lớp 12. Ở Việt Nam, người đầu tiên đưa phương pháp dạy học GQVĐ vào Việt Nam là dịch giả Phan Tất Đắc đã dịch cuốn sách “dạy học nêu vấn đề” của Lecne (do nhà xuất bản Giáo dục xuất bản năm 1977). Về sau nhiều nhà Khoa học nghiên cứu phương pháp này như Giáo sư Lê Khánh Bằng, Giáo sư tiến sĩ Vũ Văn Tảo, Nguyễn Bá Kim.

Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu chỉ nghiên cứu ở mức lý luận và có áp dụng cho môn Toán ở phổ thông và đại học. Từ những phân tích trên có thể thấy rằng NL GQVĐ là NL cốt lõi đã và đang là vấn đề quan tâm của những nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. NL GQVĐ trong các dẫn chứng trên chủ yếu được nghiên cứu về mặt cấu trúc, đặc điểm. Việc PTNL -11- GQVĐ ở trường phổ thông tập trung nhiều vào bộ môn Toán, Vật lý, Hóa học,… Ở các lớp tiểu học việc nghiên cứu PTNL GQVĐ cho HS chưa nhiều đặc biệt là ở môn Khoa học lớp 4.

Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 1. Năng lực NL – một thuật ngữ quen thuộc với mỗi chúng ta, vốn chứa cả ý nghĩa sách vở lẫn đời thường sâu sắc. Khái niệm này cho đến nay có nhiều cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau tùy thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng NL đó. Thứ nhất là các tác giả định nghĩa NL là phẩm chất của tính cách.

Nhóm này bao gồm quan điểm của Binet và T. Simon; PA Rudich (PA Rudich, 1986); Covaliov AG, … Từ những quan điểm này, NL là khả năng bên trong (chất lượng tâm lý và sinh lý) của mỗi con người để đạt được một hoạt động nhất định. Thứ hai dựa trên thành phần cấu trúc của NL để xác định NL. Tất cả các định nghĩa trong nhóm này xác nhận rằng NL bao gồm các kỹ năng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn Khoa học" tập trung vào việc nâng cao khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng này trong bối cảnh giáo dục hiện đại, giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn áp dụng vào thực tiễn. Bằng cách sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, tài liệu cung cấp những chiến lược cụ thể để giáo viên có thể hướng dẫn học sinh phát triển tư duy độc lập và khả năng làm việc nhóm.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ hcmute phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 4 trong môn khoa học tại các trường tiểu học quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về thực tiễn áp dụng trong giảng dạy. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục học dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 theo hướng phát triển năng lực giao tiếp" cũng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển kỹ năng giao tiếp, một phần quan trọng trong việc giải quyết vấn đề. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập sáng tạo trong dạy học chương động lực học chất điểm vật lý 10 trung học phổ thông" sẽ cung cấp thêm thông tin về cách phát triển tư duy sáng tạo, một yếu tố không thể thiếu trong việc giải quyết vấn đề hiệu quả.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những phương pháp thực tiễn để áp dụng trong giảng dạy.