Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông" do nghiên cứu sinh Lê Thị Duyên thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số: 914.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Dục Quang và PGS.TS. Nguyễn Hồng Thuận, bảo vệ năm 2020.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục hướng nghiệp và phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp (NL ĐHNN) cho học sinh trung học phổ thông (THPT) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát hiện, bồi dưỡng khả năng của người học, hỗ trợ học sinh nhận thức bản thân và yêu cầu nghề, chuẩn bị tâm lý lựa chọn nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực xã hội. Báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (quý IV/2017) ghi nhận 215 nghìn lao động trình độ đại học, cao đẳng thất nghiệp; tình trạng làm việc trái ngành, đào tạo lại và hiện tượng tốt nghiệp đại học quay lại học trung cấp diễn ra phổ biến. Hai nguyên nhân trực tiếp được xác định gồm: (1) Chất lượng tư vấn, giáo dục hướng nghiệp còn hạn chế; (2) Học sinh thiếu kỹ năng và NL ĐHNN.
Về mặt chủ trương, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh nhiệm vụ đẩy mạnh phân luồng sau THCS và định hướng nghề nghiệp ở THPT. Tiếp đó, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 phân chia giáo dục phổ thông thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp THPT), trong đó NL ĐHNN được hình thành và phát triển chủ yếu thông qua hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (HĐTN, HN), tư vấn hướng nghiệp (TVHN) và dạy học tích hợp.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chủ yếu tiếp cận các con đường hoặc hình thức hướng nghiệp đơn lẻ (như hoạt động TVHN, tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong môn học cơ bản hoặc môn Công nghệ), chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về cấu trúc chỉnh thể của NL ĐHNN ở học sinh THPT và xây dựng quy trình tổ chức đồng bộ các hoạt động giáo dục nhằm phát triển năng lực này.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển NL ĐHNN cho học sinh THPT, luận án đề xuất quy trình tổ chức các hoạt động nhằm phát triển NL ĐHNN cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông.
- Giả thuyết khoa học: NL ĐHNN của học sinh THPT hiện nay còn nhiều hạn chế, đồng thời hoạt động phát triển NL ĐHNN cho học sinh ở các trường THPT chưa thực sự hiệu quả, còn nhiều bất cập. Nếu tổ chức đa dạng các hoạt động giáo dục (gồm: hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; hoạt động tư vấn hướng nghiệp; hoạt động dạy học tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong các môn học) theo quy trình khoa học thì sẽ phát triển được NL ĐHNN cho học sinh THPT, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp ở nhà trường.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 4 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển NL ĐHNN của học sinh THPT.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển NL ĐHNN của học sinh THPT hiện nay.
- Xây dựng quy trình tổ chức các hoạt động nhằm phát triển NL ĐHNN của học sinh THPT.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính hiệu quả và khả thi của quy trình tổ chức các hoạt động phát triển NL ĐHNN cho học sinh THPT đã đề xuất.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển NL ĐHNN cho học sinh ở các trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức hoạt động phát triển NL ĐHNN cho học sinh ở các trường THPT.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 con đường phát triển NL ĐHNN: (1) Tổ chức HĐTN, HN; (2) Tổ chức dạy học tích hợp nội dung hướng nghiệp trong các môn học; (3) Tổ chức hoạt động TVHN trong trường THPT.
- Phạm vi khách thể khảo sát và thực nghiệm:
- Khảo sát thực trạng trên 663 học sinh (3 khối 10, 11, 12), 287 giáo viên (GV) và 10 cán bộ quản lý (CBQL) tại 5 trường THPT đại diện cho 5 khu vực địa lý:
- Trường THPT Tân Trào (Tỉnh Tuyên Quang – Khu vực Miền núi và Trung du phía Bắc)
- Trường THPT Nam Trực (Tỉnh Nam Định – Khu vực Đồng bằng sông Hồng)
- Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (Thành phố Đà Nẵng – Khu vực Miền Trung)
- Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Thành phố Hồ Chí Minh – Khu vực Nam Bộ)
- Trường THPT Nguyễn Trãi (Tỉnh Kon Tum – Khu vực Tây Nguyên)
- Khách thể thực nghiệm sư phạm: Học sinh trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, Thành phố Đà Nẵng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính được tổng quan
Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm hướng nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung và phát hiện chính |
| Vai trò của NL ĐHNN |
O'Brien (1996); Salami (1999); Ndambuki & Mutie (1999); Morgan & Hart (1977); Inayat, Amin, Inayat, & Salim (2013); Kuijpers & Gundy (2011, dự án Alfred P. Sloan 1992–1997); Berg, Grant, & Johnson (2010); Igbaria, Magid, & Kassicieh (1999); Braun, Sheikh, & Hannover (2011); Lerpornkularat, Koul, & Sujivorakul (2012, Thái Lan, N=2997). |
Khẳng định ĐHNN sớm giúp định hình sự nghiệp, tương quan thuận với kết quả học tập tại trường phổ thông, mức độ thành công nghề nghiệp và sự hài lòng trong cuộc sống. |
| Cấu trúc và yếu tố cấu thành NL ĐHNN |
Super (1957); Platonop (1960, mô hình "Tam giác hướng nghiệp"); Geistfeld (1992); Kelly (Thuyết xây dựng cá nhân); Larry Cochran & Johansson (2003, mô hình kế hoạch SMCP dựa trên 16PF); Nguyễn Đức Trí (2005); Hoàng Kiện, Nguyễn Thế Trường, Phạm Tất Dong ("Miền chọn nghề tối ưu"). |
Chỉ ra các yếu tố cốt lõi: nhận thức bản thân (hứng thú, năng lực, cá tính), nhận thức thế giới nghề nghiệp và nhu cầu thị trường, kỹ năng lập kế hoạch và ra quyết định chọn nghề. |
| Giai đoạn phát triển và công cụ đánh giá |
Ginzberg (1969); Super (1957, 4 giai đoạn); UMass (2015, 5 bước); Trần Khánh Đức (2010, 3 giai đoạn); Alfred Binet & V. Henri (1986); Raven (1936); Zakharov; Galton; E. Willson (1992, thang Minnesota); John Holland (1966, 1971, mô hình RIASEC và thang SDS); Klimop; Didi-Mari du Toit (thang PMAI 72 items); Schein (thang COI 41 items); Shigekazu Fukuyama (bộ hồ sơ F-Profile/COPP); Kuijpers (thang 88 items qua 5 giai đoạn); Lý Ngọc Sáng (2003); Phạm Mạnh Hà (mô hình Họa đồ nghề). |
ĐHNN là một quá trình liên tục; các công cụ đánh giá bao gồm trắc nghiệm tâm lý, bảng kiểm tự đánh giá, hồ sơ nghề nghiệp và họa đồ nghề. |
| Các con đường, mô hình giáo dục hướng nghiệp |
Puplampu (1998); Frank Parsons (1908, Boston); Shae C. McCain (2017); Frankiewiez, Rothe, & Marschneider (1986); Rodrigues, Guest, & Budjanovcanin (2013); Boersma et al. (2014); Schmidt & Herring (1996); Đỗ Thị Lệ Hằng; Trương Thị Hoa; Phạm Ngọc Linh; Bùi Việt Phú (2009); Nguyễn Văn Hộ; Hà Thế Truyền, Nguyễn Văn Lê, Bùi Văn Quân; Phan Tố Oanh; Phạm Văn Khanh; Trịnh Văn Cường (2013); Quyết định 47/2002/QĐ-BGD&ĐT; Dự án VOBV. |
Triển khai giáo dục hướng nghiệp thông qua chương trình môn học tích hợp, tư vấn hướng nghiệp học đường, hoạt động trải nghiệm thực tế tại cơ sở sản xuất và liên kết nhà trường - xã hội. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu chỉ ra rằng:
- Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận các yếu tố cấu thành NL ĐHNN một cách riêng lẻ dựa trên các lý thuyết chọn nghề, chưa xây dựng được mô hình cấu trúc chỉnh thể, thống nhất về NL ĐHNN của học sinh THPT.
- Các công cụ đo lường hiện có chủ yếu đánh giá từng khía cạnh đơn lẻ, thiếu bộ tiêu chí và chỉ báo đánh giá tích hợp toàn diện các năng lực thành phần.
- Việc phát triển NL ĐHNN cho học sinh chưa được thiết kế thành một hệ thống quy trình cụ thể, gắn kết đồng bộ giữa ba con đường: HĐTN, HN; tư vấn hướng nghiệp; và dạy học tích hợp trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Khái niệm Năng lực: Luận án tổng thuật quan điểm của A. Kovaliov, F.N. Gonobolin, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Barnett (1994), Rogiers, Québec - Ministère de l'Education (2004), F. Weinert (2001), tài liệu cải cách giáo dục Indonesia và Chương trình GDPT 2018. Luận án định nghĩa: Năng lực là sự kết hợp của nhiều thành phần, nhiều yếu tố thuộc tính cá nhân (kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, động cơ...) được hình thành trong quá trình hoạt động, giáo dục nhằm đáp ứng những yêu cầu của hoạt động nhất định và đảm bảo cho hoạt động đó đạt được kết quả cao.
- Khái niệm Năng lực định hướng nghề nghiệp: Kế thừa quan điểm của Rodrigues Ricardo, Trần Đình Xuân và Trần Thị Minh Đức, tác giả xác định: NL ĐHNN là sự kết hợp của nhiều thành phần, nhiều yếu tố thuộc tính cá nhân (kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, động cơ...) trong quá trình tìm hiểu, đối chiếu, so sánh những yêu cầu về đặc điểm tư chất và yêu cầu của hoạt động lao động nghề nghiệp, nhu cầu của xã hội với những điều kiện cơ thể của bản thân nhằm giúp cá nhân đáp ứng được những yêu cầu của định hướng lựa chọn nghề nghiệp và đảm bảo thực hiện hoạt động này một cách phù hợp, hiệu quả.
- Khái niệm Phát triển NL ĐHNN cho học sinh THPT: Tiếp cận quan điểm phát triển của Triết học duy vật biện chứng, Xã hội học, Giáo dục học và Crites (1969), luận án định nghĩa: Phát triển NL ĐHNN cho học sinh THPT là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống của nhà giáo dục đến người được giáo dục thông qua các biện pháp, con đường khác nhau nhằm hoàn thiện, phát triển dần NL ĐHNN từ thấp đến cao; giúp người được giáo dục tìm hiểu, đối chiếu, so sánh những yêu cầu về đặc điểm tư chất và yêu cầu của hoạt động lao động nghề nghiệp, nhu cầu của xã hội với những điều kiện cơ thể của bản thân từ đó đáp ứng được những yêu cầu của ĐHNN và đảm bảo thực hiện hoạt động này một cách phù hợp, hiệu quả.
Khung cấu trúc 5 năng lực thành phần của NL ĐHNN
Dựa trên lý thuyết đặc tính và nhân tố (Miller, Klein & Wiener 1977; Splaver 1977), lý thuyết khái niệm bản thân của Schein (1978), lý thuyết tam giác hướng nghiệp của Platonop (1960) và nghiên cứu của Lê Đức Phúc, tác giả xác lập cấu trúc NL ĐHNN của học sinh THPT gồm 5 năng lực thành phần:
- Năng lực nhận thức đặc điểm bản thân trong ĐHNN: Gồm 5 tiêu chí (TC1: Xác định xu hướng nghề; TC2: Xác định năng lực, khả năng, điểm mạnh, điểm hạn chế; TC3: Xác định đặc điểm tính cách; TC4: Xác định điều kiện, hoàn cảnh gia đình; TC5: Xác định mong muốn và ước mơ nghề nghiệp).
- Năng lực nhận thức đặc điểm, yêu cầu nghề và nhu cầu thị trường nghề: Gồm 5 tiêu chí (TC1: Xác định hệ thống ngành nghề xã hội và địa phương; TC2: Xác định đặc điểm lao động và yêu cầu phẩm chất, năng lực của nghề; TC3: Xác định hệ thống cơ sở đào tạo và tuyển sinh; TC4: Xác định cơ sở, đơn vị sử dụng lao động sau tốt nghiệp; TC5: Xác định nhu cầu thị trường xã hội về nghề).
- Năng lực lập kế hoạch định hướng nghề nghiệp.
- Năng lực giải quyết mâu thuẫn trong quá trình định hướng nghề nghiệp.
- Năng lực ra quyết định định hướng nghề nghiệp.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- 4 tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; Tiếp cận hoạt động; Tiếp cận năng lực; Tiếp cận phát triển.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa tài liệu khoa học giáo dục.
- Nhóm nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi (phiếu hỏi dành cho học sinh và phiếu hỏi dành cho giáo viên).
- Phỏng vấn sâu (học sinh, GV và CBQL các trường THPT).
- Phân tích sản phẩm hoạt động giáo dục của học sinh.
- Phương pháp chuyên gia (lấy ý kiến đánh giá về quy trình hoạt động và tài liệu tập huấn).
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm (thực nghiệm đối chứng trước - sau tác động).
- Nhóm phương pháp bổ trợ: Thống kê toán học xử lý dữ liệu định lượng và định tính với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS (tính điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn ĐLC, so sánh tương quan).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng và khung lý luận giáo dục học về NL ĐHNN. Luận án phân tích các đặc điểm tâm lý cơ bản của học sinh THPT (nhận thức, giá trị nghề, động cơ, hứng thú và mức độ tích cực) trong mối quan hệ với hành vi lựa chọn nghề nghiệp.
Luận án luận giải cấu trúc 5 năng lực thành phần cùng hệ thống tiêu chí, chỉ báo và kỹ năng thực hiện tương ứng. Trên cơ sở đó, tác giả xác định các thành tố của quá trình giáo dục phát triển NL ĐHNN:
- Mục tiêu giáo dục: Hình thành và nâng cao từng năng lực thành phần giúp học sinh tự chủ ra quyết định chọn nghề phù hợp.
- Nội dung giáo dục: Tìm hiểu bản thân, khám phá thế giới nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch và giải quyết xung đột lựa chọn nghề.
- Hình thức và phương pháp: Kết hợp các phương pháp giáo dục tích cực, trải nghiệm thực tế, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống và tự đánh giá.
- 3 con đường giáo dục chủ yếu: (1) Tổ chức HĐTN, HN; (2) Tổ chức hoạt động TVHN; (3) Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học các môn học (đặc biệt là môn Công nghệ và các môn văn hóa cơ bản).
Chương 1 cũng phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố chủ quan thuộc về bản thân học sinh; Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp của giáo viên; Điều kiện tổ chức của nhà trường THPT; Tác động từ gia đình, bạn bè và môi trường xã hội.
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên mẫu gồm 663 học sinh, 287 giáo viên và 10 cán bộ quản lý tại 5 trường THPT (Tân Trào - Tuyên Quang, Nam Trực - Nam Định, Nguyễn Thượng Hiền - Đà Nẵng, Nguyễn Thị Minh Khai - TP. Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi - Kon Tum).
Kết quả phân tích định lượng và định tính chỉ ra các thực trạng chủ yếu:
- Mức độ NL ĐHNN của học sinh: Mức độ thực hiện các năng lực thành phần của học sinh ở mức trung bình và không đồng đều. Học sinh thực hiện tốt hơn ở năng lực nhận thức đặc điểm bản thân nhưng còn hạn chế ở năng lực nhận thức thị trường lao động, năng lực giải quyết mâu thuẫn và lập kế hoạch nghề nghiệp. Học sinh còn lúng túng khi xử lý các xung đột giữa sở thích cá nhân, điều kiện kinh tế gia đình và nhu cầu thực tế của xã hội.
- Năng lực của giáo viên THPT: Đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp nhưng năng lực hỗ trợ học sinh, kỹ năng tư vấn chuyên sâu và kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp còn hạn chế. Giáo viên gặp khó khăn khi xử lý các tình huống hướng nghiệp phức tạp.
- Thực trạng tổ chức hoạt động tại nhà trường: Các trường THPT đã triển khai nhiều hình thức hướng nghiệp nhưng nội dung còn mang tính hình thức, thời lượng hạn chế, chủ yếu dừng lại ở việc cung cấp thông tin tuyển sinh vào giai đoạn cuối cấp. Hoạt động TVHN và dạy học tích hợp chưa được tiến hành thường xuyên theo một quy trình bài bản; công tác đánh giá kết quả NL ĐHNN của học sinh chưa có công cụ chuẩn hóa.
Chương 3: Tổ chức hoạt động phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông
Chương 3 đề xuất quy trình và nội dung tổ chức 3 con đường phát triển NL ĐHNN, đồng thời tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm chứng:
-
Quy trình tổ chức HĐTN, HN theo Chương trình GDPT 2018:
- Ý nghĩa và nguyên tắc: Đảm bảo tính trải nghiệm, tính tích hợp, phù hợp tâm lý lứa tuổi và phát huy tính tích cực tự chủ của học sinh.
- Quy trình 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xây dựng kế hoạch tổ chức HĐTN, HN nhằm phát triển NL ĐHNN (xác định mục tiêu bằng các động từ hành động, lựa chọn chủ đề giáo dục, thiết kế mạch nội dung, xác định phương pháp và phương tiện).
- Giai đoạn 2: Tổ chức thực hiện HĐTN, HN cho học sinh (triển khai các bước hoạt động khám phá, rèn luyện kỹ năng, thể nghiệm bản thân).
- Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả tổ chức HĐTN, HN đối với sự phát triển NL ĐHNN của học sinh (sử dụng công cụ đánh giá theo tiêu chí).
- Điều kiện thực hiện: Cơ sở vật chất, sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp địa phương.
-
Quy trình tổ chức hoạt động TVHN:
- Quy trình 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Xây dựng kế hoạch TVHN; Giai đoạn 2: Tiến hành tư vấn hướng nghiệp cá nhân hoặc nhóm (thu thập thông tin, sử dụng trắc nghiệm tâm lý, phân tích yêu cầu nghề, trợ giúp giải tỏa xung đột và ra quyết định); Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả hoạt động TVHN.
- Điều kiện thực hiện: Đội ngũ cán bộ/giáo viên được bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn, thiết lập phòng/góc tư vấn tâm lý - hướng nghiệp trong trường học.
-
Quy trình tổ chức dạy học tích hợp nội dung hướng nghiệp trong các môn học:
- Quy trình 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thiết kế kế hoạch dạy học tích hợp (phân tích chương trình môn học, xác định địa chỉ bài học tích hợp, xác định mục tiêu và cấu trúc bài học lồng ghép).
- Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học tích hợp trên lớp học hoặc không gian trải nghiệm môn học.
- Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả dạy học tích hợp về mặt kiến thức môn học và mức độ nâng cao nhận thức nghề nghiệp của học sinh.
-
Kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Lấy ý kiến chuyên gia: Khảo sát ý kiến chuyên gia giáo dục về tính cần thiết, tính phù hợp và tính khả thi của quy trình tổ chức hoạt động và tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên về năng lực TVHN, tổ chức HĐTN, HN (kết quả đạt mức độ đồng thuận cao).
- Thực nghiệm tập huấn giáo viên: Tiến hành tập huấn bồi dưỡng năng lực TVHN và năng lực tổ chức HĐTN, HN cho giáo viên, ghi nhận sự chuyển biến tích cực về kỹ năng và phương pháp tổ chức.
- Thực nghiệm trên học sinh THPT: Thực nghiệm tại Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (TP. Đà Nẵng) với lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC). Kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm cho thấy điểm trung bình các năng lực thành phần của lớp TN tăng rõ rệt so với lớp ĐC, học sinh lớp TN thể hiện mức độ hứng thú, tính tích cực tham gia cao và nâng cao năng lực giải quyết tình huống chọn nghề.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về NL ĐHNN và quá trình phát triển NL ĐHNN cho học sinh THPT phù hợp với định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông tại Việt Nam.
- Xác lập cấu trúc chỉnh thể của NL ĐHNN gồm 5 năng lực thành phần: (1) Nhận thức đặc điểm bản thân; (2) Nhận thức đặc điểm, yêu cầu nghề và nhu cầu thị trường nghề; (3) Lập kế hoạch ĐHNN; (4) Giải quyết mâu thuẫn trong ĐHNN; (5) Ra quyết định ĐHNN; kèm theo hệ thống tiêu chí, chỉ báo hành vi và yêu cầu cần đạt cụ thể cho từng thành tố.
- Làm rõ các thành tố cấu thành của quá trình giáo dục phát triển NL ĐHNN trong nhà trường phổ thông (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, quy trình đánh giá) qua 3 con đường cơ bản: HĐTN, HN; hoạt động TVHN; dạy học tích hợp môn học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ số liệu thực trạng khách quan, toàn diện về mức độ NL ĐHNN của 663 học sinh, năng lực hướng nghiệp của 287 giáo viên và thực trạng quản lý tại 5 trường THPT đại diện cho 5 vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam.
- Xây dựng và thực nghiệm thành công hệ thống quy trình 3 giai đoạn (Lập kế hoạch – Tổ chức thực hiện – Đánh giá kết quả) tương ứng với 3 con đường giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT.
- Xây dựng khung chương trình và bộ tài liệu tập huấn nâng cao năng lực TVHN và năng lực tổ chức HĐTN, HN cho giáo viên THPT, đã được kiểm chứng về tính khả thi và hiệu quả giáo dục.
Hệ thống kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với học sinh THPT: Chủ động tham gia các hoạt động giáo dục hướng nghiệp; tích cực tự đánh giá phẩm chất, năng lực bản thân qua các công cụ trắc nghiệm và hoạt động thực tế; chủ động tìm kiếm thông tin về thị trường lao động và tham vấn ý kiến thầy cô, gia đình.
- Đối với giáo viên và nhà trường THPT: Đưa kế hoạch phát triển NL ĐHNN vào kế hoạch giáo dục năm học của nhà trường; đa dạng hóa hình thức tổ chức HĐTN, HN; thành lập và vận hành hiệu quả bộ phận TVHN; bồi dưỡng năng lực tích hợp hướng nghiệp cho giáo viên bộ môn; tăng cường liên kết với doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề tại địa phương.
- Đối với các trường Đại học Sư phạm và cơ sở đào tạo giáo viên: Bổ sung học phần hoặc chuyên đề về giáo dục hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp và tổ chức HĐTN, HN vào chương trình đào tạo cử nhân sư phạm; xây dựng các khóa bồi dưỡng thường xuyên về kỹ năng hướng nghiệp cho giáo viên THPT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm mới được tiến hành tập trung tại một trường THPT (Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, Thành phố Đà Nẵng), chưa mở rộng đồng thời ra các trường thuộc vùng sâu, vùng xa hoặc các loại hình trường chuyên biệt.
- Các hoạt động thực nghiệm chủ yếu diễn ra trong khuôn khổ các chủ đề giáo dục và đợt tập huấn ngắn hạn, chưa theo dõi dọc được sự chuyển biến của học sinh sau khi tốt nghiệp THPT và bước vào thị trường lao động.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thử nghiệm quy trình tổ chức hoạt động phát triển NL ĐHNN trên nhiều địa bàn khác nhau (khu vực miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên).
- Nghiên cứu xây dựng phần mềm hoặc nền tảng số hóa tích hợp bộ công cụ tự đánh giá NL ĐHNN và hồ sơ hướng nghiệp điện tử cho học sinh phổ thông.
- Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) về mức độ thích ứng nghề nghiệp và thành công sự nghiệp của học sinh sau khi được can thiệp phát triển NL ĐHNN từ bậc THPT.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về cấu trúc NL ĐHNN, hệ thống công cụ khảo sát thực trạng chuẩn hóa (phiếu hỏi cho học sinh, giáo viên), cùng phương pháp luận thiết kế thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu lý luận và lịch sử giáo dục.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo trường THPT: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch nhà trường triển khai Chương trình GDPT 2018 đối với hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và công tác phân luồng học sinh sau THPT.
- Đối với giáo viên THPT và giáo viên chủ nhiệm: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp giáo dục hướng nghiệp, quy trình tổ chức các chủ đề HĐTN, HN và các bước thực hiện tư vấn hướng nghiệp học đường.
- Đối với các cơ sở đào tạo sư phạm: Làm tài liệu tham khảo giảng dạy cho các học phần Giáo dục học, Lý luận dạy học bộ môn, Tâm lý học lứa tuổi và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc NL ĐHNN của học sinh THPT trong luận án gồm những thành phần nào?
Luận án xác định cấu trúc chỉnh thể gồm 5 năng lực thành phần: (1) Năng lực nhận thức đặc điểm bản thân trong ĐHNN; (2) Năng lực nhận thức đặc điểm, yêu cầu nghề và nhu cầu thị trường nghề; (3) Năng lực lập kế hoạch ĐHNN; (4) Năng lực giải quyết mâu thuẫn trong quá trình ĐHNN; (5) Năng lực ra quyết định ĐHNN.
2. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên mẫu khách thể nào?
Khảo sát được thực hiện trên 663 học sinh (các khối 10, 11, 12), 287 giáo viên và 10 cán bộ quản lý tại 5 trường THPT đại diện cho 5 khu vực địa lý gồm: THPT Tân Trào (Tuyên Quang), THPT Nam Trực (Nam Định), THPT Nguyễn Thượng Hiền (Đà Nẵng), THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP. Hồ Chí Minh) và THPT Nguyễn Trãi (Kon Tum).
3. Luận án đề xuất phát triển NL ĐHNN cho học sinh thông qua những con đường cơ bản nào?
Luận án đề xuất và thiết kế quy trình 3 giai đoạn thông qua 3 con đường chính: (1) Tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo Chương trình GDPT 2018; (2) Tổ chức hoạt động tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường; (3) Tổ chức dạy học tích hợp nội dung hướng nghiệp trong chương trình các môn học.
4. Nội dung thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và gồm những bước nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (TP. Đà Nẵng). Nội dung gồm: lấy ý kiến chuyên gia giáo dục; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực TVHN và tổ chức HĐTN, HN cho giáo viên; tổ chức các chủ đề thực nghiệm phát triển NL ĐHNN trên nhóm học sinh thực nghiệm và so sánh đối chứng trước - sau tác động với nhóm đối chứng.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Thị Duyên là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, giải quyết trọn vẹn vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học phổ thông. Công trình đã chuẩn hóa cấu trúc 5 năng lực thành phần của NL ĐHNN, đánh giá thực trạng trên mẫu đại diện 5 vùng miền, đồng thời đề xuất hệ thống quy trình tổ chức giáo dục thông qua hoạt động trải nghiệm - hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp và dạy học tích hợp. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp, đóng góp thiết thực cho công tác giáo dục hướng nghiệp trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.