Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học trong bối cảnh hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thúy Quỳnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Lệ Hoa. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, mã số 9140102, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2026.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của văn hóa ứng xử học đường như một bộ phận hữu cơ của văn hóa nhà trường, có chức năng định hướng và điều chỉnh hành vi của các chủ thể sư phạm. Đối với sinh viên sư phạm, văn hóa ứng xử là thành tố trực tiếp tạo lập phẩm chất, đạo đức và phong cách nghề nghiệp của nhà giáo tương lai. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và thực tiễn: tồn tại một khoảng cách rõ rệt giữa chuẩn mực xã hội, chuẩn đầu ra nghề giáo với mức độ trưởng thành hành vi thực tế của sinh viên. Trong các chương trình đào tạo hiện hành, văn hóa ứng xử thường chỉ được lồng ghép chung trong nhóm phẩm chất đạo đức mà chưa được định danh thành các chuẩn hành vi cụ thể có thể đo lường và đánh giá. Đồng thời, sự phát triển của không gian mạng trong bối cảnh chuyển đổi số đang mở rộng giao tiếp học đường sang môi trường trực tuyến, làm nảy sinh các hành vi lệch chuẩn ngôn ngữ và phát ngôn thiếu kiểm soát.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm, luận án đề xuất các biện pháp giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học phù hợp với đặc điểm đào tạo nghề nghiệp và bối cảnh giáo dục hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên tương lai.
  • Khách thể nghiên cứu: Văn hoá ứng xử học đường của sinh viên sư phạm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học trong bối cảnh hiện nay.
  • Giả thuyết khoa học: Giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học đã được quan tâm triển khai trong đào tạo; tuy nhiên, hiệu quả phát triển hành vi ứng xử phù hợp với yêu cầu nghề giáo còn chưa tương xứng với chuẩn đầu ra. Nếu giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm được tổ chức đồng bộ thông qua giảng dạy các học phần, hoạt động câu lạc bộ và truyền thông đa phương tiện, bảo đảm tính hệ thống và sự tương hỗ giữa các con đường giáo dục, thì sẽ tăng cường sự hình thành thái độ tích cực và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực văn hoá học đường của sinh viên, qua đó nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của sinh viên ở trường đại học trong bối cảnh hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học trong bối cảnh hiện nay.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học.
    3. Đề xuất biện pháp giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học, khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm.
  • Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
    • Về nội dung: Giới hạn trong các mối quan hệ: sinh viên với giảng viên, sinh viên với sinh viên, sinh viên với các lực lượng giáo dục khác; biểu hiện qua nhận thức, thái độ và hành vi trong học tập, giao tiếp và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
    • Về khách thể và địa bàn khảo sát: 1.221 sinh viên sư phạm và 441 giảng viên, cán bộ quản lý tại 03 cơ sở: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, và Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội).
    • Về thời gian: Thực hiện từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2025 (khảo sát thực trạng: 5/2023 - 12/2023; thực nghiệm sư phạm: 8/2024 - 6/2025).
    • Về thực nghiệm: Tiến hành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội qua 2 đợt với 80 sinh viên (đợt 1 gồm 39 sinh viên, đợt 2 gồm 41 sinh viên).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và tổng hợp các công trình khoa học trong nước và quốc tế để làm rõ bức tranh học thuật về văn hóa học đường và hành vi ứng xử của sinh viên:

  • Hướng tiếp cận xã hội hóa và hình thành chuẩn mực hành vi: N. Elias (1982) lý giải nguồn gốc lịch sử - xã hội của hành vi văn minh và cơ chế kiểm soát cảm xúc, coi ứng xử là kết quả của tiến trình xã hội hóa có thể định hướng giáo dục. E. Goffman (1959) tiếp cận cấu trúc tương tác xã hội, chỉ ra rằng cá nhân liên tục điều chỉnh phát ngôn và thái độ nhằm đáp ứng kỳ vọng của cộng đồng trong các bối cảnh cụ thể.
  • Hướng tiếp cận văn hóa tổ chức và văn hóa nhà trường: D. Hopkins et al. (1994) cùng T. E. Deal và Hopkins (2008) làm rõ ảnh hưởng của hệ thống giá trị, niềm tin và chuẩn mực được chia sẻ trong nhà trường đối với thái độ, hành vi của từng thành viên.
  • Hướng tiếp cận giao tiếp và tương tác xã hội: P. Brown và S. C. Levinson (1987) thông qua lý thuyết lịch sự phân tích cách thức các chủ thể sử dụng ngôn ngữ và chiến lược giao tiếp để thiết lập mối quan hệ.
  • Hướng tiếp cận năng lực xã hội - cảm xúc: OECD (2019) nhấn mạnh vai trò của việc phát triển các năng lực cảm xúc, trách nhiệm xã hội và khả năng thích ứng trong xã hội hiện đại.
  • Hướng tiếp cận bản chất văn hóa: R. Williams (1995) phân định ba bình diện văn hóa; C. Geertz (1993) coi văn hóa là mạng lưới ý nghĩa và biểu tượng; G. Hofstede (2001) định nghĩa văn hóa là sự lập trình tập thể của tâm trí; UNESCO (2001) gắn văn hóa với sự phát triển toàn diện của con người.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Ngọc Thêm (1999) tiếp cận văn hóa theo quan điểm hệ thống giá trị tích lũy qua hoạt động thực tiễn. Lê Thị Bừng và Nguyễn Thị Vân Hương (2007) định nghĩa ứng xử là phản ứng có ý thức của con người trong tình huống cụ thể, đòi hỏi sự lựa chọn thái độ, cử chỉ, lời nói dựa trên tri thức và kinh nghiệm để đạt hiệu quả giao tiếp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là: Các nghiên cứu trước phần lớn xem văn hóa ứng xử ở bình diện nguyên tắc chung hoặc quy tắc đạo đức rời rạc. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm như một thành tố cốt lõi của phẩm chất và năng lực nghề nghiệp nhà giáo gắn chặt với chuẩn đầu ra đào tạo; đồng thời thiếu vắng giải pháp kết hợp đồng bộ giữa môi trường học đường truyền thống và không gian số hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung phân tích liên ngành giữa giáo dục học, tâm lý học và văn hóa học để xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài:

  • Khái niệm và khung phân tích:
    • Văn hóa: Hệ thống các giá trị, chuẩn mực, niềm tin và phương thức sống được hình thành, chia sẻ và duy trì trong đời sống xã hội, định hướng nhận thức và điều chỉnh hành vi.
    • Văn hóa ứng xử: Sự thể hiện của văn hóa qua thái độ, hành vi, cách lựa chọn phản ứng của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội.
    • Văn hóa ứng xử học đường của sinh viên sư phạm: Hệ thống chuẩn mực, giá trị đạo đức nghề giáo được hiện thực hóa qua nhận thức, thái độ và hành vi ứng xử của người học sư phạm trong môi trường đại học (cả trực tiếp và trực tuyến).
    • Cấu trúc thành tố: Bao gồm ba thành tố thống nhất là Nhận thức, Thái độ và Hành vi trong ba nhóm quan hệ: với giảng viên, với bạn học và với các lực lượng giáo dục khác.
  • Các tiếp cận nghiên cứu: Luận án vận dụng đồng bộ 06 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận hoạt động, tiếp cận tích hợp, tiếp cận trải nghiệm, tiếp cận chuẩn đầu ra và tiếp cận thực tiễn.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;
    • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết;
    • Phương pháp mô hình hóa lý thuyết nhằm xác lập cấu trúc quá trình giáo dục;
    • Phương pháp phân tích văn bản: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, chuẩn đầu ra chương trình đào tạo sư phạm, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và các hướng dẫn về văn hóa học đường.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi Likert để khảo sát định lượng trên diện rộng về nhận thức, thái độ, hành vi và thực trạng công tác giáo dục.
    • Phỏng vấn sâu: Triển khai theo quy trình bán cấu trúc 5 bước với giảng viên, cán bộ quản lý, cố vấn học tập và sinh viên để thu thập dữ liệu định tính.
    • Quan sát sư phạm: Dùng bảng kiểm hành vi để ghi nhận không can thiệp các biểu hiện giao tiếp của sinh viên trong lớp học, hoạt động nhóm và rèn luyện nghiệp vụ.
    • Phương pháp chuyên gia: Thực hiện quy trình 5 bước nhằm thẩm định công cụ khảo sát, lấy ý kiến về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp giáo dục.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế theo mô hình tiền thực nghiệm và sau thực nghiệm (pre-test, post-test) có nhóm đối chứng (ĐC) và nhóm thực nghiệm (TN) để kiểm chứng giả thuyết.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS; sử dụng các chỉ số thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ %, Mean, độ lệch chuẩn SD) và thống kê suy luận (kiểm định T-test cho mẫu độc lập, mẫu ghép đôi, hệ số tương quan Pearson).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học trong bối cảnh hiện nay

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài, phân tích sâu sắc các tác động từ bối cảnh hiện nay đối với văn hóa học đường:

  • Tác động của Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư và chuyển đổi số: Không gian học đường mở rộng sang môi trường mạng, đòi hỏi sinh viên sư phạm phải làm chủ chuẩn mực phát ngôn số, bảo vệ thông tin và ứng xử có trách nhiệm trên mạng xã hội.
  • Xu thế toàn cầu hóa và sự biến đổi hệ giá trị của học sinh, sinh viên: Xuất hiện sự đan xen giữa giá trị văn hóa truyền thống với tinh thần tự chủ, đề cao bản thân, đòi hỏi chuyển từ tuân thủ áp đặt sang năng lực tự lựa chọn giá trị và tự điều chỉnh hành vi.
  • Yêu cầu từ Chương trình Giáo dục phổ thông 2018: Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và nêu gương; do đó, ứng xử sư phạm là một bộ phận không tách rời của năng lực nghề nghiệp.

Tác giả xác định cấu trúc quá trình giáo dục văn hóa ứng xử học đường bao gồm: mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, con đường, lực lượng tham gia và tiêu chí đánh giá. Đồng thời, chương này phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giáo dục: (1) Bản thân sinh viên sư phạm; (2) Nhà trường đại học; (3) Chính sách giáo dục và yêu cầu nghề nghiệp; (4) Môi trường văn hóa - xã hội, công nghệ và truyền thông.

Chương 2: Thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học trong bối cảnh hiện nay

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng được thực hiện từ tháng 5/2023 đến tháng 12/2023 tại 03 trường đại học đào tạo giáo viên trọng điểm ở Hà Nội.

Đối tượng khảo sát Số lượng mẫu (người) Địa bàn khảo sát
Sinh viên sư phạm (SVSP) 1.221 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Giảng viên, Cán bộ quản lý (GV, CBQL) 441 Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN
Tổng số khách thể 1.662 03 cơ sở giáo dục đại học

Qua phân tích định lượng và định tính, chương 2 rút ra các kết luận thực trạng quan trọng:

  • Về nhận thức: Đại đa số sinh viên hiểu đúng khái niệm và đánh giá cao vai trò của văn hóa ứng xử đối với sự phát triển nghề nghiệp tương lai.
  • Về thái độ: Phần lớn sinh viên thể hiện sự tôn trọng giảng viên, hợp tác với bạn học và có ý thức rèn luyện chuẩn mực sư phạm.
  • Về hành vi: Đa số sinh viên có hành vi ứng xử chuẩn mực trong giảng đường trực tiếp. Tuy nhiên, vẫn còn những biểu hiện lệch chuẩn: vi phạm quy tắc giao tiếp trên không gian mạng, sử dụng ngôn từ thiếu chuẩn mực trên mạng xã hội, chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng, thụ động trong giải quyết mâu thuẫn nhóm hoặc xử lý cảm xúc tiêu cực chưa phù hợp.
  • Về công tác tổ chức giáo dục: Các nhà trường đã bước đầu triển khai việc giáo dục văn hóa ứng xử nhưng chủ yếu dừng lại ở việc phổ biến nội quy, quy chế hành chính một chiều. Việc tích hợp vào bài giảng chuyên môn và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm còn rời rạc; chưa có bộ tiêu chuẩn hành vi cụ thể gắn với chuẩn đầu ra; việc ứng dụng truyền thông đa phương tiện và tổ chức hoạt động câu lạc bộ chuyên biệt còn hạn chế; công tác đánh giá thiếu thang đo chuẩn hóa.

Chương 3: Biện pháp giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học trong bối cảnh hiện nay và thực nghiệm sư phạm

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp giáo dục dựa trên 7 nguyên tắc: (1) Đảm bảo tính mục tiêu và tính hệ thống; (2) Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả; (3) Đảm bảo tính kế thừa, phát triển; (4) Đảm bảo tính thực tiễn; (5) Đảm bảo sự phối hợp các lực lượng giáo dục; (6) Đảm bảo tính tích hợp; (7) Đảm bảo vai trò tự giáo dục của sinh viên.

Luận án xây dựng hệ thống 07 biện pháp cụ thể:

  1. Xây dựng chuẩn mực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học trong bối cảnh hiện nay.
  2. Tích hợp nội dung giáo dục văn hóa ứng xử học đường trong hoạt động giảng dạy và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
  3. Đa dạng hóa các con đường giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm.
  4. Giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm thông qua vai trò nêu gương của giảng viên.
  5. Khai thác và sử dụng phương tiện truyền thông đa phương tiện trong giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên.
  6. Tổ chức rèn luyện và thực hành văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên thông qua hoạt động câu lạc bộ.
  7. Phát huy vai trò tự đánh giá, tự điều chỉnh của sinh viên sư phạm trong giáo dục văn hóa ứng xử học đường.

Quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm được tiến hành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ tháng 8/2024 đến tháng 6/2025 theo 2 đợt:

  • Đợt 1 gồm 39 sinh viên, phân chia thành nhóm đối chứng (ĐC1) và nhóm thực nghiệm (TN1).
  • Đợt 2 gồm 41 sinh viên, phân chia thành nhóm đối chứng (ĐC2) và nhóm thực nghiệm (TN2).

Kết quả kiểm định thống kê T-test cho thấy:

  • Trước thực nghiệm (pre-test): Điểm trung bình về nhận thức, thái độ và hành vi của nhóm TN và nhóm ĐC không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0.05).
  • Sau thực nghiệm (post-test): Điểm trung bình của nhóm TN ở cả 2 đợt đều tăng cao rõ rệt so với nhóm ĐC trên cả 3 phương diện: nhận thức chuẩn mực, thái độ rèn luyện và hành vi ứng xử thực tế trong các mối quan hệ (với giảng viên, bạn học, các lực lượng khác và trên môi trường số). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với mức p < 0.05, khẳng định giả thuyết khoa học và tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Về mặt lí luận:
    • Bổ sung cơ sở lý luận về giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm tiếp cận dưới góc độ thành tố năng lực và phẩm chất nghề nghiệp thay vì chỉ là các chuẩn mực đạo đức chung.
    • Làm sáng tỏ cấu trúc văn hóa ứng xử học đường của sinh viên sư phạm qua ba phương diện thống nhất: nhận thức, thái độ và hành vi trong các mối quan hệ sư phạm cốt lõi.
    • Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ báo đánh giá văn hóa ứng xử học đường cụ thể, tương thích với chuẩn đầu ra đào tạo giáo viên và phù hợp với cả môi trường tương tác trực tiếp lẫn không gian mạng.
    • Xác lập mô hình lý thuyết thể hiện quá trình tác động đồng bộ của mục tiêu, nội dung, con đường, lực lượng và các yếu tố ảnh hưởng trong bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới giáo dục.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và định tính quy mô lớn, có độ tin cậy khoa học từ 1.221 sinh viên và 441 giảng viên, cán bộ quản lý tại 3 cơ sở đào tạo giáo viên lớn ở Hà Nội.
    • Đề xuất hệ thống 07 biện pháp giáo dục mang tính khả thi, gắn kết giữa giảng dạy lý thuyết, rèn luyện nghiệp vụ, truyền thông số, sinh hoạt câu lạc bộ và năng lực tự điều chỉnh của người học.
    • Kiểm chứng hiệu quả thực tế của các biện pháp qua 2 đợt thực nghiệm sư phạm trên 80 sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
  • Kiến nghị, giải pháp đề xuất:
    • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở đào tạo giáo viên: Cần cụ thể hóa chuẩn mực văn hóa ứng xử vào chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; ban hành khung tiêu chí đánh giá hành vi ứng xử cho sinh viên sư phạm trong cả môi trường trực tiếp và môi trường số.
    • Đối với giảng viên và cán bộ quản lý: Thực hiện nghiêm túc vai trò nêu gương chuẩn mực; chủ động tích hợp các tình huống ứng xử sư phạm vào giảng dạy chuyên môn và rèn luyện nghiệp vụ.
    • Đối với sinh viên sư phạm: Nâng cao ý thức tự giác, chủ động tham gia các câu lạc bộ nghiệp vụ và rèn luyện kỹ năng tự đánh giá, tự kiểm soát hành vi giao tiếp trên mạng xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mẫu khảo sát thực trạng và địa bàn nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 03 cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên tại khu vực Hà Nội.
    • Quy mô thực nghiệm sư phạm mới chỉ thực hiện trên 80 sinh viên thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong năm học 2024-2025.
    • Luận án chưa thể theo dõi lâu dài sự biến đổi hành vi ứng xử của sinh viên khi chuyển sang giai đoạn thực tập tốt nghiệp dài hạn hoặc khi chính thức hành nghề tại các trường phổ thông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng địa bàn và mẫu khảo sát sang các trường đại học sư phạm ở khu vực miền Trung, miền Nam và các trường đại học đa ngành có đào tạo ngành sư phạm.
    • Triển khai các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal studies) để đánh giá tính bền vững của các chuẩn mực ứng xử khi sinh viên tốt nghiệp và tham gia giảng dạy trong thực tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu học thuật có giá trị thiết thực đối với nhiều đối tượng trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Cán bộ quản lý và nhà phát triển chương trình tại các trường đại học sư phạm: Có thể sử dụng hệ thống tiêu chí, chuẩn mực văn hóa ứng xử và 7 nguyên tắc xây dựng biện pháp để thiết kế chuẩn đầu ra và hoàn thiện quy chế văn hóa học đường.
  • Giảng viên và cố vấn học tập: Tham khảo quy trình tích hợp nội dung văn hóa ứng xử vào môn học, phương thức phát huy vai trò nêu gương và kỹ thuật xử lý tình huống sư phạm.
  • Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên: Ứng dụng mô hình tổ chức câu lạc bộ rèn luyện nghiệp vụ và phương thức truyền thông số đa phương tiện nhằm định hướng lối sống tích cực cho sinh viên.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Quản lý giáo dục: Tham khảo khung phân tích lý luận, hệ thống bảng hỏi, bảng kiểm quan sát hành vi và quy trình phân tích dữ liệu thực nghiệm bằng phần mềm SPSS.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 07 biện pháp tại Chương 3 cùng bộ công cụ khảo sát định lượng và bảng kiểm hành vi ứng xử tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của luận án là gì?
Khách thể nghiên cứu của luận án là văn hoá ứng xử học đường của sinh viên sư phạm. Đối tượng nghiên cứu là quá trình giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm ở trường đại học trong bối cảnh hiện nay.

2. Khảo sát thực trạng được tiến hành trên quy mô mẫu nào và tại những cơ sở nào?
Khảo sát thực trạng được triển khai trên 1.221 sinh viên sư phạm và 441 giảng viên, cán bộ quản lý tại 03 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp giáo dục và dựa trên các nguyên tắc cơ bản nào?
Tác giả đề xuất 07 biện pháp giáo dục cụ thể, được xây dựng dựa trên hệ thống 7 nguyên tắc: đảm bảo tính mục tiêu và tính hệ thống; tính khả thi và hiệu quả; tính kế thừa và phát triển; tính thực tiễn; sự phối hợp các lực lượng giáo dục; tính tích hợp; và đảm bảo vai trò tự giáo dục của sinh viên.

4. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với quy mô và thời gian như thế nào?
Thực nghiệm được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ tháng 8/2024 đến tháng 6/2025, chia làm 2 đợt trên tổng số 80 sinh viên thuộc các khoa khác nhau (đợt 1 gồm 39 sinh viên, đợt 2 gồm 41 sinh viên), phân chia thành các nhóm đối chứng (ĐC1, ĐC2) và nhóm thực nghiệm (TN1, TN2).

5. Những phương pháp toán học và phần mềm nào được sử dụng để xử lý số liệu?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS để tính toán các tham số thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ %, Mean, SD) và thực hiện các kiểm định thống kê suy luận gồm kiểm định T-test (cho mẫu độc lập và mẫu ghép đôi) cùng phân tích hệ số tương quan Pearson.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thúy Quỳnh là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, giải quyết thấu đáo vấn đề giáo dục văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục và chuyển đổi số. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng quy mô lớn trên 1.662 chủ thể và thực nghiệm sư phạm hai giai đoạn, tác giả đã khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa ứng xử với chuẩn đầu ra nghề giáo. Hệ thống 07 biện pháp đồng bộ do luận án đề xuất cung cấp giải pháp khả thi nhằm chuyển hóa chuẩn mực văn hóa ứng xử thành phẩm chất và năng lực hành động cụ thể, đáp ứng yêu cầu đào tạo đội ngũ nhà giáo tương lai trong giai đoạn hiện nay.