Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh dấu bước chuyển mình chiến lược từ truyền thụ tri thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Trong bộ môn Ngữ văn, rèn luyện năng lực đọc hiểu là khâu đột phá nhằm đào tạo người đọc độc lập, sáng tạo. Dù vậy, khảo sát thực tế tại các trường trung học phổ thông cho thấy chỉ có khoảng 7,1% giáo viên thường xuyên vận dụng phương pháp dạy học tích cực, trong khi 64,3% giáo viên chỉ thỉnh thoảng đổi mới và vẫn duy trì lối truyền thụ thuyết giảng một chiều. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là giải quyết nghịch lý giữa đòi hỏi đổi mới của giáo dục hiện đại với thực trạng dạy học khuôn mẫu, thiếu rung cảm thẩm mỹ đối với mảng văn học hiện thực 1930 - 1945 ở lớp 11.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác lập hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất bộ biện pháp tổ chức dạy học đọc hiểu văn bản văn học hiện thực giai đoạn 1930 - 1945 ở lớp 11 theo hướng trải nghiệm, đồng thời kiểm chứng tính khả thi qua thực nghiệm sư phạm. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các tác phẩm văn xuôi hiện thực trong sách giáo khoa Ngữ văn 11 tập một, tiến hành khảo sát và thực nghiệm tại 3 trường trung học phổ thông thuộc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc gồm THPT Bình Xuyên, THPT Quang Hà và THPT Võ Thị Sáu trong năm học 2020 - 2021 với 28 giáo viên và 80 học sinh. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn lớn, góp phần gia tăng chỉ số hứng thú học tập văn học lên trên 30%, chuyển hóa 100% quy trình tiếp nhận văn bản từ thụ động sang chủ động đồng sáng tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng Lý thuyết học từ trải nghiệm của David A. Kolb, kết hợp Lý thuyết hoạt động của giáo sư Phạm Minh Hạc và Lý thuyết giao dịch thẩm mỹ của Louise Rosenblatt công bố năm 1988. Theo quan điểm tâm lý học hoạt động, năng lực chỉ được hình thành khi chủ thể tự mình hành động và biến kinh nghiệm xã hội thành tri thức cá nhân. Louise Rosenblatt phân lập rõ hai phương thức đọc: đọc lấy thông tin và đọc trải nghiệm. Đọc trải nghiệm ví như việc khám phá phần chìm của tảng băng trôi, nơi học sinh thâm nhập sâu vào tầng hàm ẩn, thưởng thức vẻ đẹp ngôn từ và đối thoại với thế giới nghệ thuật.

Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình đọc trải nghiệm 4 bước của Judith Langer đề xuất năm 1995 gồm: bước vào thế giới văn bản, di chuyển bên trong thế giới nghệ thuật, bước ra suy ngẫm và khách quan hóa trải nghiệm; đồng thời kết hợp tiến trình 3 giai đoạn của Bộ Giáo dục Ontario gồm trước, trong và sau khi đọc. Hệ thống khái niệm then chốt làm trụ cột nghiên cứu gồm: năng lực đọc hiểu văn bản văn học, hoạt động trải nghiệm trong và ngoài văn bản, văn bản truyện hiện thực 1930 - 1945, và bạn đọc đồng sáng tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ khảo sát thực tế, hệ thống hồ sơ học tập và sản phẩm thực nghiệm của học sinh. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 28 giáo viên Ngữ văn và 80 học sinh lớp 12 tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bao quát đa dạng thâm niên công tác của giáo viên và các mức độ học lực của học sinh, đảm bảo tính đại diện cho khu vực bán sơn địa đang chuyển dịch giáo dục.

Nghiên cứu phối hợp các phương pháp: phân tích tài liệu lý luận, điều tra bảng hỏi anket, phỏng vấn sâu, quan sát lớp học, thực nghiệm sư phạm có đối chứng và thống kê toán học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chuẩn tam giác dữ liệu, kết hợp định tính và định lượng để đánh giá khách quan sự biến chuyển năng lực người học trước và sau can thiệp sư phạm. Toàn bộ tiến trình điều tra thực trạng và tổ chức thực nghiệm với bài học Chí Phèo của Nam Cao được triển khai tập trung trong năm học 2020 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ vận dụng phương pháp dạy học mới còn rất hạn chế. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 2 trên 28 giáo viên (chiếm 7,1%) thường xuyên vận dụng phương pháp mới; 18 giáo viên (chiếm 64,3%) chỉ thỉnh thoảng sử dụng; trong khi có 6 giáo viên (chiếm 21,5%) hiếm khi và 2 giáo viên (chiếm 7,1%) hầu như không bao giờ đổi mới, chủ yếu duy trì phương pháp giảng bình cũ kỹ.

Thứ hai, nhận thức của giáo viên về hoạt động trải nghiệm còn lệch lạc. Chỉ có 15 trên 28 thầy cô (đạt 53,6%) hiểu đúng bản chất trải nghiệm là học sinh trực tiếp thể nghiệm để hình thành năng lực. Đáng chú ý, 28 trên 28 giáo viên (đạt 100%) và 25 trên 28 giáo viên (đạt 89,3%) đồng nhất trải nghiệm với tham quan dã ngoại hoặc giao lưu ngoại khóa; chỉ 16 giáo viên (chiếm 57,1%) nhận diện được phương pháp dự án và 11 giáo viên (chiếm 39,3%) nhận diện phương pháp giải quyết vấn đề là môi trường trải nghiệm trong dạy học.

Thứ ba, sự thiếu vắng câu hỏi định hướng trải nghiệm trong sách giáo khoa hiện hành. Toàn bộ 6 câu hỏi hướng dẫn bài Chí Phèo và 5 câu hỏi bài Hạnh phúc của một tang gia đều tập trung khai thác nội dung, nghệ thuật tĩnh, hoàn toàn thiếu vắng các câu hỏi chiến thuật cách đọc và 0% câu hỏi vận dụng kiến thức bài học vào đời sống thực tế.

Thứ tư, hiệu quả vượt bậc của thực nghiệm sư phạm. Tiết dạy thực nghiệm bài Chí Phèo theo hướng trải nghiệm ghi nhận trên 85% học sinh đạt mức khá và giỏi ở các sản phẩm sáng tạo như vẽ tranh, dựng video, đóng kịch; con số này ở lớp đối chứng dạy theo lối truyền thống chỉ đạt khoảng 58%. Mức chênh lệch 27% chứng minh tính ưu việt rõ rệt của mô hình trải nghiệm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ thói quen dạy học truyền thụ, áp lực thi cử theo mẫu và tâm lý ngại ứng dụng công nghệ của giáo viên lớn tuổi. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của giáo sư Phan Trọng Luận và giáo sư Trần Đình Sử khi nhận định giờ văn còn nặng tính áp đặt, thiếu rung cảm. Tuy vậy, luận văn đã tạo bước đột phá so với luận văn thạc sĩ năm 2017 của Lê Ngọc Tú vốn chỉ tích hợp kỹ năng sống bên ngoài, bằng cách khẳng định trải nghiệm nghệ thuật bên trong văn bản mới là yếu tố quyết định năng lực thẩm mỹ.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa rõ nét qua Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng cùng Bảng phân loại nhận thức sư phạm. Biểu đồ cột thể hiện sự vượt trội của lớp thực nghiệm ở cả ba tiêu chí: mức độ thấu cảm tâm lý nhân vật, khả năng kết nối giá trị nhân đạo với cuộc sống và kỹ năng tạo lập sản phẩm sáng tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, xây dựng quy trình đọc hiểu 3 giai đoạn kết hợp mô hình 4 bước của Judith Langer. Giáo viên Ngữ văn trung học phổ thông cần thiết kế chuỗi hoạt động trải nghiệm trước giờ học (xem phim chuyển thể, lập hồ sơ đọc), trong giờ học (đọc diễn cảm phân vai, nhập vai xử lý tình huống) và sau giờ học (viết tiếp lời thoại, triển lãm sản phẩm). Chỉ tiêu đặt ra là 100% giáo viên khối 11 áp dụng quy trình này ngay trong học kỳ 1 năm học tiếp theo, nâng tỷ lệ học sinh chủ động tương tác lên trên 75%.

Hai là, áp dụng hồ sơ đọc sáng tạo và dự án sân khấu hóa học đường. Đoàn trường phối hợp cùng tổ chuyên môn tổ chức chuyển thể tác phẩm văn học thành kịch bản sân khấu hoặc tiểu phẩm truyền thông. Mục tiêu đạt trên 80% học sinh hoàn thành hồ sơ đọc đúng hạn và phát triển kỹ năng làm việc nhóm trong khung thời gian 6 tháng.

Ba là, tái cấu trúc hệ thống câu hỏi đọc hiểu theo 4 bậc nhận thức quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn chỉ đạo cắt giảm ít nhất 40% câu hỏi tái hiện máy móc, bổ sung tối thiểu 35% câu hỏi đánh giá phản hồi, gắn kết mâu thuẫn xã hội giai đoạn 1930 - 1945 với thực tiễn đời sống từ đầu năm học mới.

Bốn là, đổi mới công cụ đánh giá bằng bảng kiểm rubric đa chiều. Nhà trường cần chuyển trọng tâm từ chấm điểm ghi nhớ sang đánh giá quá trình thông qua tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. Đảm bảo 100% tiết dạy trải nghiệm đều có bảng tiêu chí rõ ràng, giúp người học tự nhận diện mức độ tiến bộ của bản thân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông. Thầy cô có thể vận dụng trực tiếp giáo án thực nghiệm bài Chí Phèo, kỹ thuật lập hồ sơ đọc và phương pháp sân khấu hóa để nâng cao 30% mức độ hứng thú học tập của học sinh trong mỗi giờ đọc hiểu.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn các trường phổ thông. Luận văn cung cấp khung đo lường thực trạng và quy trình tổ chức bài học chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho công tác bồi dưỡng phương pháp cho 100% giáo viên đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Nhóm thứ ba là sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt. Đề tài là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật, cung cấp dữ liệu thực chứng từ 28 giáo viên và 80 học sinh, gợi mở nhiều hướng tiếp cận mới cho các thể loại tự sự khác.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia biên soạn sách giáo khoa và tài liệu giáo khoa địa phương. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn về hạn chế của sách giáo khoa cũ, từ đó định hướng thiết kế 100% hệ thống câu hỏi bài học mới theo trục phát triển năng lực và trải nghiệm sáng tạo.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động trải nghiệm trong văn bản khác hoạt động trải nghiệm ngoài văn bản ở điểm nào? Trải nghiệm ngoài văn bản là các hoạt động khởi động và mở rộng như xem phim tư liệu, tham quan thực tế hoặc lập diễn đàn thảo luận. Trải nghiệm trong văn bản là hoạt động cốt lõi diễn ra ngay trong giờ học, nơi người đọc hóa thân vào nhân vật, đối thoại trực tiếp với người kể chuyện. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh trải nghiệm trong văn bản giúp hơn 85% học sinh hiểu sâu sắc tầng ý nghĩa tác phẩm.

Tại sao văn học hiện thực 1930 - 1945 lại đặc biệt cần phương pháp đọc hiểu trải nghiệm? Văn xuôi giai đoạn 1930 - 1945 tái hiện sinh động số phận người nông dân và thị dân qua ngòi bút hiện thực sắc sảo của Nam Cao, Vũ Trọng Phụng. Đọc trải nghiệm giúp học sinh rút ngắn khoảng cách lịch sử gần 90 năm, thấu cảm sâu sắc nỗi đau của nhân vật và chuyển hóa cảm xúc thẩm mỹ thành bài học nhân sinh giá trị.

Làm thế nào để đánh giá năng lực học sinh trong giờ học trải nghiệm một cách khách quan? Giáo viên cần áp dụng thang đo rubric định lượng theo 4 mức độ nhận thức của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Đánh giá không chỉ dựa vào điểm số bài kiểm tra viết mà kết hợp đánh giá sản phẩm sáng tạo, nhật ký đọc và bảng kiểm đánh giá đồng đẳng, đảm bảo 100% học sinh được theo dõi năng lực toàn diện.

Giáo viên gặp khó khăn lớn nhất nào khi triển khai dạy học trải nghiệm và giải pháp khắc phục là gì? Khảo sát chỉ ra 64,3% giáo viên chỉ thỉnh thoảng đổi mới và 53,6% nhận thức chưa đầy đủ do tâm lý ngại thay đổi và thiếu thời gian chuẩn bị. Giải pháp căn cơ là tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, xây dựng kho học liệu số dùng chung và giảm bớt 40% câu hỏi vụn vặt để tập trung vào hoạt động trọng tâm.

Sân khấu hóa tác phẩm văn học có làm sai lệch nội dung tư tưởng của văn bản gốc không? Sân khấu hóa trong dạy học là biện pháp thúc đẩy học sinh đọc kỹ văn bản, phân tích tâm lý nhân vật trước khi diễn xuất dưới sự cố vấn của giáo viên. Kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp này giúp lớp thực nghiệm đạt điểm số tư duy nghệ thuật cao hơn 27% so với lối học thuyết trình truyền thống.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về đọc hiểu trải nghiệm, tích hợp thành công mô hình 4 bước của Judith Langer và quy trình 3 giai đoạn của giáo dục hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực từ khảo sát 28 giáo viên và 80 học sinh tại 3 trường trung học phổ thông thuộc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Khẳng định tính hiệu quả vượt bậc qua thực nghiệm bài Chí Phèo, đưa tỷ lệ sản phẩm sáng tạo đạt mức khá giỏi lên trên 85%.
  • Đề xuất 4 giải pháp khả thi với lộ trình hành động cụ thể, tạo cẩm nang sư phạm giá trị cho 100% giáo viên đổi mới dạy học văn xuôi lớp 11.
  • Định hướng nhân rộng mô hình trong năm học 2021 - 2022 và các năm tiếp theo, kêu gọi cộng đồng giáo viên Ngữ văn tích cực chuyển đổi phương pháp nhằm hiện thực hóa mục tiêu cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.