Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục", chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Giáo dục (mã số: 9.02), do nghiên cứu sinh Đặng Thị Phương Thảo thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Tính và TS. Hà Thị Kim Linh.
Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông đòi hỏi người giáo viên không chỉ vững vàng về chuyên môn giảng dạy mà còn phải có năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục, tư vấn, hỗ trợ học sinh và phát triển các mối quan hệ xã hội. Hoạt động Đoàn tại trường phổ thông là một dạng hoạt động giáo dục chính trị - xã hội quan trọng, là nhiệm vụ trọng tâm của giáo viên chủ nhiệm lớp. Cùng với đó, Chỉ thị số 31/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên thông qua các hoạt động trải nghiệm và Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đặt ra yêu cầu mới về năng lực số và phương thức tổ chức hoạt động Đoàn trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển. Trong khi đó, việc chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ tại các trường đại học sư phạm làm xáo trộn mô hình tập hợp đoàn viên, dẫn đến tình trạng sinh viên tốt nghiệp còn thiếu và yếu về kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn, lúng túng khi về trường phổ thông nhận công tác. Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng Đoàn ở trường sư phạm chủ yếu tập trung vào đối tượng cán bộ Đoàn cốt cán, chưa được tích hợp đồng bộ vào chương trình đào tạo cho toàn thể sinh viên.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên ở các trường đại học sư phạm, góp phần phát triển năng lực tổ chức hoạt động giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- 4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên ở Trường Đại học Sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- 4.2. Nghiên cứu khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn và phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên ở các Trường Đại học Sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- 4.3. Đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên ở các Trường Đại học Sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục; thực nghiệm kiểm chứng các biện pháp đề xuất.
Giả thuyết khoa học của đề tài xác định: Kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn là một thành phần trong kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục của người giáo viên ở trường phổ thông, được hình thành và phát triển trong quá trình đào tạo tại trường đại học sư phạm qua học tập các môn nghiệp vụ sư phạm và tham gia hoạt động Đoàn. Kỹ năng này của sinh viên hiện còn hạn chế ở các khâu nhận thức, thiết kế kịch bản, triển khai hoạt động và đánh giá kết quả. Nếu xây dựng và thực hiện quy trình phát triển kỹ năng, xác định danh mục các hoạt động Đoàn cùng hệ thống kỹ năng tương ứng cần phát triển, kết hợp với các biện pháp đồng bộ thì sẽ phát triển được kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.
Khách thể nghiên cứu là kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn của sinh viên Trường Đại học Sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Đối tượng nghiên cứu là sự hình thành và phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Tập trung vào các nhóm kỹ năng thành phần gồm kỹ năng nhận thức, kỹ năng thiết kế, triển khai hoạt động, kỹ năng đánh giá kết quả và cải tiến hoạt động Đoàn, các kỹ năng mềm và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động Đoàn trường học. Đối tượng khảo sát là sinh viên sư phạm khối ngành đào tạo giáo viên Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thông qua học phần nghiệp vụ sư phạm và tham gia công tác Đoàn.
- Về địa bàn nghiên cứu: Khảo sát thực trạng tại 4 cơ sở đào tạo gồm Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng. Địa bàn thực nghiệm sư phạm được giới hạn tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về phát triển kỹ năng cho sinh viên sư phạm:
- Trên thế giới, các tác giả tiếp cận nghiên cứu kỹ năng qua tâm lý học hành vi, nghiên cứu kỹ năng nghề nghiệp và tiếp cận năng lực như L.Tsebuseva. Tác giả X.Kixegov (1976 - 1977) phân chia kỹ năng thành kỹ năng bậc thấp (nguyên sinh) và kỹ năng bậc cao (thứ sinh), đồng thời thiết kế hệ thống hơn 100 kỹ năng nghiệp vụ giảng dạy với 50 kỹ năng cơ bản trong rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tại Liên Xô. Zilic Z. (1999) nhấn mạnh kỹ năng mềm (làm việc nhóm, lập kế hoạch, tổ chức dự án) được phát triển qua khóa học huấn luyện và trải nghiệm thực tiễn. Schulz B. (2008) chỉ ra các kỹ năng cần thiết như giao tiếp, đàm phán, sáng tạo, tư duy tổ chức và phê phán, đề xuất lồng ghép vào môn học và câu lạc bộ. Ow S.H. phân tích việc phát triển kỹ năng thông qua hoạt động nhóm. González D. và cộng sự phân loại kỹ năng thành 4 nhóm: lãnh đạo, quản lý, thể hiện bản thân và tự quản lý bản thân.
- Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu tâm lý học sư phạm của Nguyễn Quang Uẩn, Đặng Xuân Hoài, Nguyễn Đức Minh đã chỉ rõ điều kiện tâm - sinh lý hình thành kỹ năng sư phạm. Nguyễn Như An (1993) nghiên cứu hệ thống kỹ năng giảng dạy trên lớp và quy trình rèn luyện cho sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục. Trần Anh Tuấn (1996) xây dựng quy trình tập luyện kỹ năng giảng dạy cơ bản trong thực hành, thực tập sư phạm. Nguyễn Ngọc Chỉnh và Lê Đình Sơn (2006) xác lập hệ thống kỹ năng sư phạm theo yêu cầu nghề nghiệp. Phạm Minh Hùng (2006) thiết kế quy trình rèn luyện kỹ năng dạy học môn Đạo đức, Tiếng Việt, Tự nhiên - Xã hội cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học. Nguyễn Thị Bích Hạnh (2006) phát triển kỹ năng tự học môn Giáo dục học theo quan điểm tương tác. Các tác giả Mạnh Tuấn (2007), Hoàng Thanh Tú (2008), Nguyễn Vĩnh Khương, Mai Mỹ Hạnh, Quang Thục Hảo, Huỳnh Văn Sơn (2013), Nguyễn Phương Nhung (2017) đã tiếp cận kỹ năng nghề qua rèn luyện nghiệp vụ, thực tập sư phạm và dạy học dự án.
Thứ hai, các công trình nghiên cứu về phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn và hoạt động giáo dục cho sinh viên sư phạm:
- Nghiên cứu về kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục: Nguyễn Thị Yến Thoa (2014) xác định quy trình rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho sinh viên cao đẳng sư phạm; Mai Trung Dũng (2016) nghiên cứu năng lực chủ nhiệm lớp cho sinh viên sư phạm vùng miền núi phía Bắc; Trần Thị Gái (2018) nghiên cứu thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học; Tiêu Thị Mỹ Hồng (2019) nghiên cứu năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chương trình phổ thông mới; Vũ Thị Mai Hường, Nguyễn Nam Phương, Trần Thị Cẩm Tú (2022) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trong đào tạo giáo viên.
- Nghiên cứu về kỹ năng công tác Đoàn: Trần Văn Trung (2010) nghiên cứu bồi dưỡng kỹ năng công tác thanh niên cho cán bộ Đoàn - Hội cơ sở; Đặng Thị Kim Dung (2015) nghiên cứu quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động Đoàn theo hướng tăng cường tính tự quản; Hà Mỹ Hạnh (2016) đề xuất phát triển năng lực hoạt động xã hội cho sinh viên sư phạm miền núi qua môi trường trải nghiệm Đoàn - Hội; Lê Văn Ri (2017) nghiên cứu đổi mới tổ chức và hoạt động Đoàn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nguyễn Thị Ánh Mai (2023) nghiên cứu kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên tiểu học Tây Nguyên qua các học phần nghiệp vụ sư phạm.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Hầu hết các công trình trước đây xem xét hoạt động Đoàn ở góc độ bồi dưỡng cho cán bộ Đoàn chuyên trách, hoặc đặt kỹ năng tổ chức trong khuôn khổ hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên sư phạm đào tạo giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông, gắn liền với việc tích hợp chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo học chế tín chỉ và bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm công cụ và tiếp cận chuyên ngành:
- Khái niệm kỹ năng: Tổng hợp từ quan niệm của Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Giáo dục học, Đặng Thành Hưng (2010), Ngô Giang Nam (2013), Nguyễn Thị Yến Thoa (2014), Tạ Quang Thảo (2015). Luận án xác định khái niệm cốt lõi: Kỹ năng là hành động của con người dựa trên sự lựa chọn và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để giải quyết hiệu quả công việc đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra.
- Khái niệm tổ chức và kỹ năng tổ chức: Dẫn chiếu quan điểm của G.Buschges, Mitơkazu Aoki, L.Umanxki, Kegientev, Trần Quốc Thành (1992). Tác giả định nghĩa kỹ năng tổ chức là hệ thống những hành động của cá nhân dựa trên sự hiểu biết về hoạt động, bố trí, sắp xếp và khai thác thế mạnh của các thành tố trong hệ thống nhằm đạt được mục đích chung của hoạt động có hiệu quả trong những điều kiện cho phép.
- Kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn: Căn cứ Điều 28 Luật Thanh niên năm 2020 và Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, luận án định nghĩa đây là hệ thống những hành động của đoàn viên được tiến hành có hiệu quả dựa trên sự hiểu biết về hoạt động Đoàn và khai thác, tập hợp sức mạnh của các đoàn viên trong tập thể nhằm đạt được mục đích của hoạt động Đoàn và tôn chỉ theo mục tiêu, Điều lệ của tổ chức Đoàn trong những điều kiện cho phép.
- Phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên sư phạm: Dựa trên quan điểm về phát triển của Hoàng Phê (1998), luận án quan niệm đây là quá trình chủ thể vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có về tổ chức hoạt động Đoàn tác động vào quá trình hình thành và phát triển kỹ năng của sinh viên, tạo ra sự thay đổi từ chưa có kỹ năng đến có kỹ năng, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, từ chưa thành thạo đến thuần thục.
Luận án tuân thủ 4 quan điểm phương pháp luận chỉ đạo:
- Quan điểm hệ thống: Đặt kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn trong chỉnh thể mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo của trường sư phạm, chuẩn nghề nghiệp giáo viên và nhiệm vụ chính trị của tổ chức Đoàn.
- Quan điểm thực tiễn: Gắn việc rèn luyện kỹ năng với thực tế công tác Đoàn trường học và phong trào học sinh, sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
- Quan điểm hoạt động - nhân cách: Hình thành kỹ năng thông qua các hoạt động học tập nghiệp vụ sư phạm, rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên, kiến tập, thực tập và hoạt động tình nguyện xã hội.
- Quan điểm tiếp cận năng lực: Xác định mục tiêu rèn luyện dựa trên chuẩn đầu ra và cấu trúc năng lực hoạt động giáo dục của người giáo viên chủ nhiệm lớp.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các nguồn tài liệu, văn bản chính sách để xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát cán bộ Đoàn, giảng viên, sinh viên); phương pháp quan sát hoạt động thực tế; phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (kế hoạch, kịch bản, báo cáo tổng kết); phương pháp xin ý kiến chuyên gia qua hội thảo khoa học; phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu khảo sát và thực nghiệm được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) phiên bản 20.0 trên môi trường Windows.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên ở Trường Đại học Sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ bối cảnh tác động gồm Nghị quyết 29-NQ/TW, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, Chỉ thị 31/CT-TTg và Quyết định 749/QĐ-TTg về chuyển đổi số. Hoạt động Đoàn tại trường sư phạm vừa là phương tiện giáo dục lý tưởng cách mạng, vừa là môi trường rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và hỗ trợ công tác đào tạo.
Tác giả phân loại hoạt động Đoàn trường học thành 3 lĩnh vực lớn và xây dựng ma trận kỹ năng tổ chức tương ứng:
- Lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ: Gồm hội nghị học tốt, nghiên cứu khoa học sinh viên, hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao, tình nguyện gắn với trải nghiệm nghề nghiệp, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, câu lạc bộ học thuật.
- Lĩnh vực nghi thức của Đoàn: Gồm sinh hoạt Đoàn, tổ chức đại hội Đoàn, tổng kết công tác Đoàn, lễ kết nạp đoàn viên, lễ trưởng thành Đoàn, mít tinh kỷ niệm ngày thành lập Đoàn.
- Lĩnh vực hoạt động xã hội: Gồm phong trào tình nguyện phát triển cộng đồng, hoạt động từ thiện nhân đạo, hoạt động giáo dục thiếu niên, nhi đồng.
Bảng tổng hợp ma trận một số kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ được tác giả thiết lập như sau:
| Tên hoạt động |
Nhóm kỹ năng thành phần |
Các kỹ năng cụ thể |
| Hội nghị học tốt, tọa đàm |
1. Nhận thức |
- Nhận thức về tầm quan trọng, nội dung, tiến trình tổ chức hội nghị, tọa đàm. - Xác định các điều kiện tổ chức; phân tích bối cảnh học tập của cơ sở Đoàn. |
|
2. Thiết kế kịch bản |
- Xác định mục tiêu hội nghị, tọa đàm. - Thiết kế nội dung tham luận, diễn đàn trao đổi. |
|
3. Tổ chức điều hành |
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu. - Điều phối các tham luận; điều hành thảo luận; tổng kết hội nghị. |
|
4. Đánh giá kết quả |
- Nhận xét, đánh giá tính hiệu quả của hội nghị, tọa đàm. - Điều chỉnh hoạt động tiếp theo. |
| Nghiên cứu khoa học sinh viên |
1. Nhận thức |
- Nhận thức về tầm quan trọng và quy trình triển khai đề tài nghiên cứu khoa học. |
|
2. Thiết kế nghiên cứu |
- Xác định vấn đề nghiên cứu; thiết kế đề cương; xây dựng công cụ nghiên cứu. - Dự kiến các sản phẩm cần đạt. |
|
3. Triển khai thực hiện |
- Triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học. - Viết báo cáo tổng kết; công bố kết quả nghiên cứu. |
|
4. Đánh giá kết quả |
- Tự đánh giá kết quả nghiên cứu thông qua sản phẩm. - Trình bày kết quả nghiên cứu trước Hội đồng khoa học. |
| Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao |
1. Nhận thức |
- Nhận thức về vai trò, hình thức, nội dung hoạt động. - Nhận thức về cơ chế phối hợp các lực lượng giáo dục trong trường học. |
|
2. Lập kế hoạch |
- Xác định chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức. - Xây dựng kế hoạch phối hợp và kịch bản chi tiết hoạt động. |
|
3. Triển khai tổ chức |
- Triển khai hoạt động theo kế hoạch. - Thu hút đoàn viên tham gia; đa dạng hóa phương pháp; điều chỉnh hoạt động. |
Nội dung phát triển kỹ năng bao gồm: trang bị tri thức, bồi dưỡng tập luyện và tổ chức trải nghiệm thực tế. Con đường phát triển được thực hiện thông qua học phần nghiệp vụ sư phạm, hoạt động thực tế chuyên môn và hoạt động Đoàn - Hội.
Chương 2: Thực trạng phát triển kĩ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên ở các Trường ĐHSP trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2 mô tả quá trình điều tra thực trạng tại 4 trường đại học sư phạm (ĐHSP - ĐHTN, ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Hà Nội 2, ĐHSP - ĐHĐN) trên 3 nhóm khách thể: cán bộ Đoàn trường, giảng viên và sinh viên.
Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích qua hệ thống 10 bảng số liệu và 4 biểu đồ:
- Bảng 2.1 phản ánh nhận thức của giảng viên, cán bộ Đoàn và sinh viên về vai trò, ý nghĩa của hoạt động Đoàn.
- Bảng 2.2 và Bảng 2.5 thể hiện nhận thức về bản chất kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn và danh mục các kỹ năng cần phát triển cho sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Bảng 2.3 và Bảng 2.4 (kết hợp Biểu đồ 2.1) đối sánh thực trạng kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn của sinh viên qua đánh giá của giảng viên, cán bộ Đoàn so với tự đánh giá của sinh viên.
- Bảng 2.6 và Bảng 2.7 đo lường mức độ nhận thức về mục tiêu phát triển kỹ năng của giảng viên nghiệp vụ sư phạm và sinh viên.
- Bảng 2.8 (kết hợp Biểu đồ 2.2) trình bày thực trạng thực hiện nội dung phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn ở các cơ sở đào tạo.
- Bảng 2.9 (kết hợp Biểu đồ 2.3) khảo sát mức độ vận dụng các con đường phát triển kỹ năng cho sinh viên.
- Bảng 2.10 xác định các yếu tố ảnh hưởng, trong đó bao gồm cả yếu tố chủ quan (nhận thức, tính tích cực của sinh viên) và yếu tố khách quan (chương trình đào tạo tín chỉ, sự phối hợp giữa Đoàn Thanh niên và bộ môn nghiệp vụ sư phạm, cơ sở vật chất).
Đánh giá chung về thực trạng cho thấy: Phần lớn giảng viên và sinh viên nhận thức được vai trò của hoạt động Đoàn trong việc phát triển phẩm chất người giáo viên. Tuy nhiên, kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn thực tế của sinh viên còn ở mức hạn chế, đặc biệt là kỹ năng thiết kế kịch bản chi tiết, kỹ năng điều phối diễn đàn và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động. Nguyên nhân là do chương trình đào tạo tín chỉ làm giảm tính gắn kết tập thể, hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm chưa tích hợp đầy đủ nội dung công tác Đoàn, hình thức bồi dưỡng kỹ năng chưa đa dạng và thiếu quy trình kiểm tra, đánh giá định lượng.
Chương 3: Biện pháp phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất 5 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo tính mục tiêu, tính đối tượng, tính thực tiễn, tính hiệu quả và tính hệ thống.
Luận án xây dựng hệ thống 5 biện pháp cụ thể:
- Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho giảng viên, cán bộ Đoàn và sinh viên về hoạt động Đoàn trường học, phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Biện pháp 2: Xây dựng và thực hiện quy trình phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm.
- Biện pháp 3: Phát triển chương trình dạy học, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm theo hướng tích hợp rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn.
- Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức phát triển kỹ năng và ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm.
- Biện pháp 5: Đánh giá hoạt động phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên và sử dụng kết quả đánh giá để phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm.
Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được thống kê qua Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3 và Bảng 3.4. Kết quả khẳng định mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Tác giả đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên qua 2 giai đoạn (thực nghiệm lần 1 và thực nghiệm lần 2), có đo lường trước và sau tác động bằng các tiêu chí đánh giá chuẩn hóa:
- Bảng 3.5: Kết quả đánh giá kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn của sinh viên trước thực nghiệm.
- Bảng 3.6: Đánh giá so sánh kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn của sinh viên trước và sau thực nghiệm.
- Bảng 3.7: Kết quả đánh giá kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn của sinh viên sau thực nghiệm lần 1 và thực nghiệm lần 2.
- Bảng 3.8: Đánh giá kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn của sinh viên trước và sau thực nghiệm lần 2.
Dữ liệu thực nghiệm qua 2 giai đoạn cho thấy mức độ thành thạo các kỹ năng thành phần ở nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt so với thời điểm trước thực nghiệm, minh chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên các trường đại học sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
- Xác lập được hệ thống khái niệm công cụ, xây dựng danh mục các hoạt động Đoàn trường học gắn liền với ma trận các kỹ năng tổ chức tương ứng (nhận thức, thiết kế kịch bản, tổ chức điều hành, đánh giá kết quả) và chỉ ra các yếu tố chủ quan, khách quan chi phối quá trình này.
- Cung cấp cơ sở khoa học để các khoa sư phạm, Đoàn Thanh niên các trường đại học sư phạm xây dựng chuẩn kỹ năng hoạt động cho sinh viên.
Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực trạng về nhận thức, mức độ kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn của sinh viên tại 4 trường đại học sư phạm trọng điểm của cả nước (ĐHSP - ĐHTN, ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Hà Nội 2, ĐHSP - ĐHĐN).
- Chỉ rõ những điểm nghẽn, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế về kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn của sinh viên khi chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Đề xuất quy trình và 5 nhóm biện pháp phát triển kỹ năng mang tính khả thi cao, được khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả qua 2 vòng kiểm chứng tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
- Đóng góp nguồn ngữ liệu và quy trình tham khảo phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo nghiệp vụ sư phạm, công tác Đoàn và phong trào thanh niên trường học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản luận án, đề tài có một số giới hạn thực tế:
- Về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu mới tập trung khảo sát sinh viên sư phạm khối đào tạo giáo viên Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, chưa mở rộng sang khối đào tạo giáo viên Mầm non và Tiểu học.
- Về phạm vi không gian thực nghiệm: Mặc dù khảo sát thực trạng được thực hiện tại 4 trường đại học sư phạm ở các vùng miền khác nhau, nhưng khâu tổ chức thực nghiệm sư phạm kiểm chứng các biện pháp đề xuất chỉ mới được tiến hành trong phạm vi Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát và triển khai thực nghiệm trên các nhóm ngành sư phạm đặc thù khác, cũng như kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp tại các trường đại học đào tạo sư phạm thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với giảng viên và bộ môn Nghiệp vụ sư phạm: Cung cấp khung năng lực và gợi ý cụ thể để tích hợp nội dung rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn vào bài giảng môn Giáo dục học, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và chương trình thực tập sư phạm.
- Đối với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong trường học: Là cơ sở để Đoàn trường và Liên chi đoàn các khoa xây dựng chương trình tập huấn kỹ năng, thiết kế kịch bản sinh hoạt Đoàn theo chuyên môn và ứng dụng chuyển đổi số trong quản trị phong trào thanh niên.
- Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Lý luận và Lịch sử Giáo dục, Quản lý giáo dục: Tham khảo về mặt phương pháp luận, bộ công cụ khảo sát thực trạng, thang đo đánh giá kỹ năng và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê qua SPSS 20.0.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn được luận án định nghĩa như thế nào?
Theo văn bản luận án, kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn là hệ thống những hành động của đoàn viên được tiến hành có hiệu quả dựa trên sự hiểu biết về hoạt động Đoàn và khai thác, tập hợp sức mạnh của các đoàn viên trong tập thể nhằm đạt được mục đích của hoạt động Đoàn và tôn chỉ theo mục tiêu, Điều lệ của tổ chức Đoàn trong những điều kiện cho phép.
2. Khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai tại các cơ sở đào tạo nào?
Nghiên cứu thực trạng được khảo sát tại 4 cơ sở: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng. Số liệu được thu thập trên các nhóm đối tượng gồm cán bộ Đoàn trường, giảng viên nghiệp vụ sư phạm và sinh viên.
3. Danh mục hoạt động Đoàn trường học được tác giả phân loại theo những lĩnh vực nào?
Luận án phân loại hoạt động Đoàn trường học thành 3 lĩnh vực chính: (1) Lĩnh vực hoạt động liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ (hội nghị học tốt, nghiên cứu khoa học sinh viên, văn hóa - thể thao, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, câu lạc bộ bộ môn); (2) Lĩnh vực nghi thức của Đoàn (sinh hoạt Đoàn, đại hội Đoàn, kết nạp đoàn viên, trưởng thành Đoàn, kỷ niệm ngày truyền thống); (3) Lĩnh vực hoạt động xã hội (tình nguyện phát triển cộng đồng, từ thiện, giáo dục thiếu niên, nhi đồng).
4. Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào nhằm phát triển kỹ năng cho sinh viên?
Tác giả đề xuất 5 biện pháp: (1) Bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho giảng viên, cán bộ Đoàn và sinh viên; (2) Xây dựng và thực hiện quy trình phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn; (3) Phát triển chương trình dạy học, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo hướng tích hợp rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn; (4) Đa dạng hóa các hình thức phát triển kỹ năng và ứng dụng công nghệ thông tin; (5) Đánh giá hoạt động phát triển kỹ năng và sử dụng kết quả đánh giá để phát triển kỹ năng cho sinh viên.
5. Địa bàn và quy trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành ra sao?
Thực nghiệm sư phạm được giới hạn tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Quá trình thực nghiệm được tổ chức qua 2 lần tác động (thực nghiệm lần 1 và thực nghiệm lần 2), có xây dựng thang đo, tiêu chí đánh giá chuẩn hóa và đo lường sự biến đổi mức độ kỹ năng của sinh viên ở các thời điểm trước và sau thực nghiệm.
Kết luận
Luận án của tác giả Đặng Thị Phương Thảo là công trình nghiên cứu chuyên khảo về việc phát triển kỹ năng tổ chức hoạt động Đoàn cho sinh viên trường đại học sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông và chuyển đổi phương thức đào tạo tín chỉ. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, điều tra thực trạng tại 4 cơ sở đào tạo giáo viên trọng điểm và phân tích dữ liệu qua SPSS 20.0, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Hệ thống 5 biện pháp do tác giả đề xuất đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm 2 giai đoạn tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo nghiệp vụ sư phạm và công tác Đoàn thanh niên trường học.