Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Duyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Hoàng Yến và TS. Dương Quang Ngọc, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2021 thuộc chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 9 14 01 02).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác giáo dục hướng nghiệp tại trường phổ thông giữ vai trò then chốt trong việc phân luồng học sinh, giúp người học lựa chọn ngành nghề phù hợp năng lực bản thân và nhu cầu xã hội. Định hướng này đã được khẳng định qua Quyết định 126-CP, Nghị quyết số 29-NQ/TW, Thông báo số 3119/BGDĐT-GDCN và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tính đến quý IV năm 2019, cả nước có 1.063,8 nghìn người trong độ tuổi lao động thất nghiệp (trong đó trình độ cao đẳng là 92.500 người, trình độ đại học trở lên là hơn 200.000 người). Một trong những nguyên nhân căn bản xuất phát từ việc chọn nghề chưa phù hợp và hoạt động hướng nghiệp ở trường phổ thông chưa đạt hiệu quả.

Đội ngũ giáo viên phổ thông thực hiện công tác hướng nghiệp hiện nay phần lớn chưa qua đào tạo chính quy về tham vấn nghề, chủ yếu làm việc dựa vào kinh nghiệm, thiếu lý luận và yếu kĩ năng. Trong khi đó, các trường đại học sư phạm kĩ thuật đảm nhận nhiệm vụ đào tạo giáo viên kỹ thuật thực hiện "mục tiêu kép": vừa giảng dạy chuyên môn kỹ thuật vừa thực hiện tham vấn nghề cho học sinh phổ thông. Dù việc dạy học các học phần nghiệp vụ sư phạm là con đường thuận lợi nhất để rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp, song thực tế giảng dạy tại các cơ sở đào tạo giáo viên kỹ thuật vẫn nặng tính hàn lâm, truyền thụ lý thuyết, chưa chú trọng vận dụng vào thực tiễn thông qua hoạt động trải nghiệm. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về quy trình phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật thông qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kĩ năng tham vấn nghề của sinh viên sư phạm kĩ thuật, đề xuất quy trình phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo sinh viên sư phạm kĩ thuật ở các trường đại học sư phạm kĩ thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm.
  • Giả thuyết khoa học: Phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật là cần thiết và phù hợp với xu thế đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nếu xây dựng được quy trình phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm phù hợp thì sẽ nâng cao hiệu quả phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lí luận về phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm.
    2. Khảo sát thực trạng phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua dạy học nghiệp vụ sư phạm.
    3. Đề xuất quy trình phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm.
    4. Thực nghiệm tổ chức dạy học nghiệp vụ sư phạm theo quy trình đã đề xuất nhằm phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật thông qua các học phần nghiệp vụ sư phạm, hướng tới nhiệm vụ tham vấn nghề cho học sinh tại các trường trung học phổ thông sau khi tốt nghiệp.
  • Phạm vi khảo sát thực trạng: Giảng viên giảng dạy nghiệp vụ sư phạm và sinh viên sư phạm kĩ thuật tại 3 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính đã được điểm luận

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn hướng trọng tâm:

  1. Nghiên cứu về lý thuyết và quy trình tham vấn nghề:

    • Quốc tế: Frank Parsons (1909) đặt nền móng với lý thuyết đặc điểm và nhân tố; John Holland (1997) xây dựng lý thuyết mật mã nhân cách và môi trường nghề nghiệp (RIASEC); Williamson (1965) đề xuất mô hình tham vấn 6 bước; Winslade (2005) xác định tiến trình 6 bước trong buổi tham vấn; các nghiên cứu của David Capuzzi, Mark D. Stauffer, Anne Corbishley (1987), Gysbers & Lenz (2004), Lynda Ali & Barbara Graham (1996), Ramesh Chatuverdi (2007), UNESCO (2002), Schmidt & Johnston (2009).
    • Tại Việt Nam: Nghiên cứu về tư vấn nghề của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2009) về mô hình tư vấn trường học; Đặng Danh Ánh (2010) với 7 bước tư vấn nghề; Lê Thị Thanh Hương (2010), Dương Thị Diệu Hoa (2012), Tổ chức VVOB (2012), Phan Văn Nhân (2012), Phạm Ngọc Linh (2013). Các nghiên cứu về tham vấn nghề của Mai Thị Việt Thắng (2008) phân loại các lý thuyết tham vấn; Trương Thị Hoa (2014, 2015) xác định quy trình tham vấn nghề gồm 3 giai đoạn 11 bước ở trường trung học phổ thông; Hà Thị Thư (2008), Hoàng Anh Phước nghiên cứu kĩ năng tham vấn học đường.
  2. Nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận trải nghiệm:

    • Quốc tế: Nền tảng triết học và tâm lý học giáo dục của John Dewey (1916, 1938), Jean Piaget, Lev Vygotsky, Kurt Lewin; mô hình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn của David A. Kolb (1984); mô hình học tập trải nghiệm trong tâm lý học của Svinicki & Dixon (1987); các mô hình thiết kế dạy học trải nghiệm của Gibbons (1986), Siegel (1997), Jacobson & Ruddy (2004).
    • Tại Việt Nam: Doãn Ngọc Anh (2013) nghiên cứu dạy học môn Giáo dục học theo tiếp cận trải nghiệm; Nguyễn Thị Hương (2012) vận dụng lý thuyết kiến tạo và học tập trải nghiệm; Nguyễn Văn Bảy (2015), Hoàng Mai Lê & Nguyễn Văn Minh (2012), Phan Duy Nghĩa (2014), Phan Thị Phương Thảo (2014), Nguyễn Hữu Hợp & Nguyễn Văn Hạnh (2014, 2015), Nguyễn Văn Hạnh (2015).
  3. Nghiên cứu về dạy học nghiệp vụ sư phạm:

    • Quốc tế: Nghiên cứu đào tạo giáo viên của Thomas Olsson, Katarina Mårtensson, Torgny Roxå (2010), Linda Darling-Hammond, Mardia Hi.Rahman, OECD.
    • Tại Việt Nam: Nguyễn Văn Hạnh (2015) đề xuất mô hình 4 giai đoạn và 4 hoạt động học tập cơ bản trong dạy học nghiệp vụ sư phạm dựa vào trải nghiệm; các nghiên cứu của Nguyễn Trường Giang (2012), Vũ Xuân Hùng (2014), Đỗ Thế Hưng (2013), Lê Thùy Linh (2015), Nguyễn Đăng Trung (2015).
  4. Nghiên cứu về phát triển kĩ năng qua dạy học nghiệp vụ sư phạm:

    • Phát triển kĩ năng dạy học (Nguyễn Trường Giang, Vũ Thị Lan); phát triển kĩ năng nghiên cứu khoa học (Nguyễn Thị Thu Hồng); phát triển kĩ năng quản lý lớp học (Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Định); phát triển kĩ năng xây dựng chương trình giáo dục trẻ khuyết tật (Nguyễn Thị Thanh Huyền).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây đã làm rõ lý luận về tư vấn/tham vấn nghề hoặc ứng dụng tiếp cận trải nghiệm vào từng môn học riêng lẻ. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc tích hợp tiếp cận trải nghiệm vào quá trình dạy học các học phần nghiệp vụ sư phạm nhằm phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên ngành Sư phạm Kĩ thuật. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xác định chuẩn kĩ năng và xây dựng quy trình dạy học nghiệp vụ sư phạm tích hợp rèn luyện kĩ năng tham vấn nghề theo chu trình trải nghiệm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb (1984): Hoạt động học tập là một chu trình chuyển đổi kinh nghiệm gồm 4 giai đoạn nối tiếp: (1) Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience); (2) Quan sát và phản ánh (Reflective Observation); (3) Khái quát hóa khái niệm (Abstract Conceptualization); (4) Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation).
  • Quan niệm về kĩ năng: Tiếp thu quan điểm của Đặng Thành Hưng, luận án xác định kĩ năng là một dạng hành động được thực hiện tự giác dựa trên tri thức, vốn kinh nghiệm và các điều kiện tâm lý bên trong mỗi cá nhân trong các tình huống khác nhau để đạt được mục tiêu đã đề ra.
  • Khái niệm và phân biệt tham vấn nghề với tư vấn nghề:
    • Tham vấn nghề: Là quá trình tương tác trợ giúp thân chủ nâng cao năng lực tự giải quyết những khó khăn trong quá trình chọn nghề và tự đưa ra quyết định nghề nghiệp trên cơ sở khoa học. Thân chủ giữ vai trò trung tâm, nhà tham vấn giữ vai trò đồng hành và hỗ trợ.
    • Tư vấn nghề: Thường mang tính ngắn hạn, tập trung vào việc chuyên gia cung cấp thông tin chuyên sâu và đưa ra lời khuyên trực tiếp để thân chủ giải quyết vấn đề tức thời.
  • Hệ thống 15 kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật: Được xây dựng dựa trên việc phân tích nhiệm vụ và chuẩn công việc của giáo viên phổ thông, phân thành 3 nhóm kĩ năng:
Nhóm kĩ năng Danh mục kĩ năng thành phần
Nhóm 1: Nhóm kĩ năng chuẩn bị (6 kĩ năng) 1. Kĩ năng tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lý học sinh
2. Kĩ năng tìm kiếm và sử dụng những công cụ trắc nghiệm phù hợp với học sinh
3. Kĩ năng thu thập và phân tích thông tin về học sinh
4. Kĩ năng thiết lập hồ sơ tham vấn nghề cho từng học sinh/nhóm học sinh
5. Kĩ năng thu thập, phân tích và duy trì cơ sở dữ liệu về thế giới nghề nghiệp, về nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động
6. Kĩ năng thiết kế hoạt động tham vấn nghề
Nhóm 2: Nhóm kĩ năng tổ chức thực hiện quá trình tham vấn (5 kĩ năng) 7. Kĩ năng nhận diện các vấn đề liên quan đến chọn nghề của học sinh
8. Kĩ năng hướng dẫn học sinh tự nhận thức và đánh giá bản thân
9. Kĩ năng hướng dẫn học sinh tìm hiểu và đánh giá thông tin về ngành, nghề, trường đào tạo các nghề, nhu cầu nguồn nhân lực
10. Kĩ năng hướng dẫn học sinh giải quyết những khó khăn tâm lý có liên quan trong quá trình chọn nghề
11. Kĩ năng hướng dẫn học sinh ra quyết định lựa chọn ngành, nghề phù hợp trên cơ sở khoa học
Nhóm 3: Nhóm kĩ năng sau quá trình tham vấn (4 kĩ năng) 12. Kĩ năng phân tích thông tin của học sinh/nhóm học sinh sau quá trình tham vấn
13. Kĩ năng lưu trữ hồ sơ tham vấn của học sinh/nhóm học sinh
14. Kĩ năng đánh giá kết quả quá trình tham vấn
15. Kĩ năng điều chỉnh và lên kế hoạch quá trình tham vấn tiếp theo

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại, hệ thống hóa và mô hình hóa tài liệu để xây dựng khung lý thuyết.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát giảng viên giảng dạy nghiệp vụ sư phạm và sinh viên tại 3 trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (Hưng Yên, Nam Định, TP. Hồ Chí Minh) nhằm thu thập số liệu về thực trạng kĩ năng, mức độ cần thiết, tần suất tổ chức và khó khăn gặp phải.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ và ghi chép theo biên bản quan sát tiêu chí hành vi giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên trong các giờ học nghiệp vụ sư phạm.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ giảng dạy (giáo án, đề cương, lịch trình) và sản phẩm học tập của sinh viên (bài thu hoạch, kế hoạch tham vấn).
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, nhà quản lý và giảng viên giàu kinh nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của quy trình đề xuất và các kế hoạch bài dạy minh họa.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Nhập và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS; sử dụng kiểm định phi tham số Mann-Whitney để so sánh đánh giá giữa giảng viên và sinh viên trong khảo sát thực trạng; sử dụng kiểm định tham số Independent Samples T-test để đối sánh kết quả học tập và rèn luyện kĩ năng giữa nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Phân tích lịch sử nghiên cứu về tham vấn nghề, dạy học trải nghiệm và dạy học nghiệp vụ sư phạm trên thế giới và tại Việt Nam.
  • Xác định bản chất của tham vấn nghề tại trường trung học phổ thông; làm rõ 4 điểm khác biệt cốt lõi giữa tham vấn nghề và tư vấn nghề (về mục tiêu, tiến trình, cách thức tương tác và kết quả đạt được).
  • Xác định mục tiêu, nội dung, hình thức và quy trình tham vấn nghề trong nhà trường; phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm: năng lực tự nhận thức của học sinh, sự chủ động tìm kiếm thông tin và mức độ cởi mở chia sẻ khó khăn của học sinh với nhà tham vấn.
  • Định nghĩa kĩ năng tham vấn nghề của giáo viên; phân tích bảng nhiệm vụ (Bảng 1.1) và chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ (Bảng 1.2) của giáo viên khi thực hiện tham vấn nghề; từ đó chuẩn hóa hệ thống 15 kĩ năng tham vấn nghề cần phát triển cho sinh viên sư phạm kĩ thuật (Bảng 1.3).
  • Chỉ ra 4 con đường phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên: (1) Dạy học nghiệp vụ sư phạm (con đường chủ đạo); (2) Thực tập sư phạm; (3) Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; (4) Tự học và tự rèn luyện.
  • Làm rõ bản chất dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm dựa trên chu trình 4 giai đoạn của Kolb và xác định các nguyên tắc thiết kế hoạt động trải nghiệm trong đào tạo giáo viên kỹ thuật.

Chương 2: Thực trạng phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (Hưng Yên, Nam Định, TP. Hồ Chí Minh):

  • Thực trạng mức độ kĩ năng của sinh viên: Cả giảng viên và sinh viên đều đánh giá kĩ năng tham vấn nghề của sinh viên sư phạm kĩ thuật nhìn chung chỉ đạt mức trung bình. Trong 3 nhóm kĩ năng, điểm đánh giá của nhóm kĩ năng chuẩn bị và nhóm kĩ năng sau tham vấn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là kĩ năng tìm kiếm/sử dụng công cụ trắc nghiệm và kĩ năng lưu trữ, xử lý hồ sơ tham vấn.
  • Nhận thức về sự cần thiết: Kết quả kiểm định Mann-Whitney cho thấy giảng viên và sinh viên có sự đồng thuận cao về tính cần thiết của việc phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật cũng như sự cần thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm (p > 0.05).
  • Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học nghiệp vụ sư phạm: Tần suất tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm rèn luyện kĩ năng tham vấn nghề còn thấp. Giảng viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống, nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết; các hình thức kiểm tra đánh giá quá trình rèn luyện kĩ năng thực hành còn chưa đa dạng.
  • Khó khăn khi triển khai: Khảo sát chỉ ra các khó khăn chủ yếu gồm: thời lượng chương trình dành cho rèn luyện kĩ năng tham vấn nghề còn hạn chế, thiếu tài liệu hướng dẫn và bài tập tình huống mô phỏng chuyên sâu, quy mô lớp học đông và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động trải nghiệm chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

Chương 3: Quy trình phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm

Chương 3 đề xuất giải pháp cốt lõi của luận án:

  • Xây dựng quy trình 4 bước dạy học nghiệp vụ sư phạm theo chu trình học tập trải nghiệm của Kolb:
    1. Bước 1 - Trải nghiệm cụ thể: Tổ chức cho sinh viên tham gia vào các tình huống thực tiễn, đóng vai nhà tham vấn - học sinh, xử lý các tình huống chọn nghề giả định tại trường trung học phổ thông.
    2. Bước 2 - Quan sát và phản ánh: Hướng dẫn sinh viên tự quan sát, ghi chép, chia sẻ cảm xúc, phân tích các phản ứng và hành vi tham vấn đã diễn ra trong tình huống trải nghiệm.
    3. Bước 3 - Khái quát hóa khái niệm: Giảng viên hệ thống hóa, chuẩn hóa kiến thức lý thuyết về tâm lý học, giáo dục học và các nguyên tắc, kĩ thuật tham vấn nghề tương ứng.
    4. Bước 4 - Thử nghiệm tích cực: Giao nhiệm vụ cho sinh viên vận dụng kiến thức và kĩ năng đã khái quát để giải quyết các bài tập tình huống mới phức tạp hơn, lập kế hoạch và hồ sơ tham vấn nghề hoàn chỉnh.
  • Xác định địa chỉ lồng ghép trong chương trình nghiệp vụ sư phạm: Rà soát chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (Bảng 3.1) và xác định danh mục các học phần, chủ đề phù hợp để lồng ghép nội dung tham vấn nghề (Bảng 3.2), tiêu biểu như học phần Tâm lý học nghề nghiệp (bài "Khí chất - tính cách", "Xu hướng nghề nghiệp"), Giáo dục học nghề nghiệp, Phương pháp dạy học chuyên ngành và kĩ năng dạy học.
  • Thiết kế minh họa vận dụng quy trình: Xây dựng chi tiết các kế hoạch bài dạy minh họa nhằm rèn luyện:
    • Nhóm kĩ năng chuẩn bị cho quá trình tham vấn (thông qua bài học về đặc điểm tâm lý, khí chất, tính cách và sử dụng trắc nghiệm).
    • Nhóm kĩ năng tổ chức thực hiện và nhóm kĩ năng sau tham vấn (thông qua bài tập đóng vai, tổ chức buổi tham vấn giải tỏa tâm lý và xây dựng hồ sơ theo dõi sau tham vấn).

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của quy trình đề xuất:

  • Thiết kế thực nghiệm: Tiến hành tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên trên hai nhóm tương đương: Nhóm Thực nghiệm (TN) học theo quy trình tiếp cận trải nghiệm tích hợp kĩ năng tham vấn nghề; Nhóm Đối chứng (ĐC) học theo phương pháp dạy học thông thường.
  • Kiểm tra đầu vào: Kết quả kiểm định Independent Samples T-test đối với điểm kiểm tra đầu vào cho thấy sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$), khẳng định tính tương đồng về trình độ xuất phát điểm của sinh viên hai nhóm.
  • Phân tích kết quả thực nghiệm:
    • Đối với nhóm kĩ năng chuẩn bị: Điểm kiểm tra học tập và điểm tự phản ánh của sinh viên nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC; kiểm định Independent Samples T-test cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).
    • Đối với nhóm kĩ năng tổ chức thực hiện và sau tham vấn: Điểm đánh giá qua quan sát của giảng viên và điểm tự đánh giá của sinh viên nhóm TN đều cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm ĐC ($p < 0.05$). Đồ thị phân phối tần suất và hội tụ tiến khẳng định nhóm TN có mức độ phát triển kĩ năng đồng đều và vững chắc hơn.
  • Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia khoa học giáo dục, nhà quản lý và giảng viên về tính cần thiết, tính khả thi của quy trình cũng như chất lượng các ví dụ minh họa (Bảng 4.12, 4.13, 4.14). Kết quả đạt tỷ lệ đồng thuận rất cao ở các mức đánh giá tích cực nhất, khẳng định tính khả thi của giải pháp trong thực tiễn đào tạo đại học.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận

  • Bổ sung và làm sáng tỏ bản chất của việc tổ chức dạy học ở bậc đại học theo tiếp cận trải nghiệm, cụ thể hóa mô hình chu trình học tập 4 giai đoạn của Kolb vào việc đào tạo giáo viên khối ngành kỹ thuật.
  • Xác lập và chuẩn hóa cấu trúc hệ thống 15 kĩ năng tham vấn nghề chuyên biệt cho sinh viên sư phạm kĩ thuật (chia thành 3 nhóm: chuẩn bị, tổ chức thực hiện, sau tham vấn) gắn liền với yêu cầu của hoạt động Trải nghiệm - Hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng về mức độ kĩ năng tham vấn nghề của sinh viên sư phạm kĩ thuật và thực trạng dạy học nghiệp vụ sư phạm tại 3 trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật trọng điểm.
  • Xây dựng hoàn chỉnh quy trình dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm nhằm phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên, kèm theo hệ thống bài giảng mẫu và kế hoạch dạy học có thể chuyển giao áp dụng trực tiếp.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm sư phạm tính hiệu quả và khả thi của quy trình đề xuất, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy nghiệp vụ sư phạm tại các cơ sở giáo dục đại học.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành chuẩn chương trình và văn bản hướng dẫn cụ thể về việc tích hợp đào tạo kĩ năng tham vấn nghề vào chương trình đào tạo giáo viên nói chung và giáo viên sư phạm kĩ thuật nói riêng.
  • Đối với các trường đại học sư phạm kĩ thuật: Rà soát, điều chỉnh đề cương chi tiết các học phần nghiệp vụ sư phạm (Tâm lý học nghề nghiệp, Giáo dục học nghề nghiệp, Phương pháp dạy học) theo hướng tăng thời lượng thực hành trải nghiệm; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phòng rèn luyện kĩ năng sư phạm và xây dựng ngân hàng bài tập tình huống tham vấn nghề thực tế.
  • Đối với giảng viên nghiệp vụ sư phạm: Chuyển đổi phương pháp giảng dạy từ truyền thụ một chiều sang thiết kế các chuỗi hoạt động trải nghiệm cụ thể - phản ánh - khái quát hóa - thử nghiệm ứng dụng cho sinh viên.
  • Đối với các trường trung học phổ thông: Tăng cường phối hợp với các trường đại học sư phạm kĩ thuật để tạo điều kiện cho sinh viên thực tập sư phạm được tham gia trực tiếp vào các hoạt động tham vấn nghề thực tế cho học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Khảo sát thực trạng mới thực hiện tại 3 trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật; thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên phạm vi một số lớp sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đối với một số chủ đề học phần nghiệp vụ sư phạm chọn lọc; chưa theo dõi đánh giá dài hạn năng lực tham vấn nghề của sinh viên sau khi tốt nghiệp và đi dạy thực tế tại các trường phổ thông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phạm vi thực nghiệm quy trình dạy học tiếp cận trải nghiệm trên toàn bộ các học phần nghiệp vụ sư phạm ở các cơ sở đào tạo giáo viên kỹ thuật khác trên toàn quốc; nghiên cứu khảo sát dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động dài hạn của quy trình đào tạo đến hiệu quả công tác tham vấn nghề của cựu sinh viên tại các trường trung học phổ thông.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn xác về tham vấn nghề học đường, mô hình học tập trải nghiệm của Kolb trong đào tạo đại học, cùng bộ công cụ điều tra bảng hỏi, tiêu chí đánh giá kĩ năng và phương pháp xử lý số liệu thống kê (kiểm định Mann-Whitney, Independent Samples T-test bằng SPSS).
  • Đối với giảng viên giảng dạy nghiệp vụ sư phạm tại các trường đại học: Là tài liệu tham khảo trực tiếp để thiết kế giáo án, bài giảng tích hợp rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên theo phương pháp dạy học tích cực.
  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo và người xây dựng chương trình: Cung cấp căn cứ thực tiễn để đổi mới chương trình đào tạo giáo viên kỹ thuật đáp ứng "mục tiêu kép", phục vụ hiệu quả cho việc triển khai hoạt động Trải nghiệm - Hướng nghiệp theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt giữa "tham vấn nghề" và "tư vấn nghề" dựa trên những tiêu chí cốt lõi nào?
Luận án phân biệt hai khái niệm qua 4 tiêu chí:

  • Mục tiêu: Tham vấn nghề nhằm nâng cao năng lực tự giải quyết khó khăn và tự ra quyết định của thân chủ; tư vấn nghề nhằm đưa ra lời khuyên trực tiếp về việc chọn nghề.
  • Tiến trình: Tham vấn diễn ra trong thời gian dài gồm nhiều buổi gặp gỡ, theo dõi; tư vấn thường diễn ra trong thời gian ngắn hoặc một lần duy nhất để giải quyết vấn đề tức thời.
  • Cách thức tương tác: Tham vấn đặt thân chủ làm trung tâm và chủ động, nhà tham vấn giữ vai trò trợ giúp; tư vấn đặt nhà tư vấn làm chuyên gia chủ động cung cấp thông tin, thân chủ tiếp nhận tương đối thụ động.
  • Kết quả: Sự thành công của tham vấn phụ thuộc vào kĩ năng tương tác giúp thân chủ tự nhận thức; sự thành công của tư vấn phụ thuộc vào lượng thông tin và kiến thức chuyên sâu của nhà tư vấn.

2. Hệ thống kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật gồm bao nhiêu kĩ năng và chia thành những nhóm nào?
Hệ thống gồm 15 kĩ năng cụ thể được phân thành 3 nhóm:

  • Nhóm 1 - Kĩ năng chuẩn bị (6 kĩ năng): Tìm hiểu tâm sinh lý học sinh; tìm kiếm/sử dụng công cụ trắc nghiệm; thu thập/phân tích thông tin học sinh; lập hồ sơ tham vấn; duy trì cơ sở dữ liệu nghề nghiệp và thị trường lao động; thiết kế hoạt động tham vấn.
  • Nhóm 2 - Kĩ năng tổ chức thực hiện (5 kĩ năng): Nhận diện vấn đề chọn nghề; hướng dẫn học sinh tự nhận thức/đánh giá bản thân; hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin ngành nghề/nhà trường/nhu cầu lao động; hướng dẫn giải tỏa khó khăn tâm lý; hướng dẫn học sinh ra quyết định chọn nghề khoa học.
  • Nhóm 3 - Kĩ năng sau tham vấn (4 kĩ năng): Phân tích thông tin sau tham vấn; lưu trữ hồ sơ tham vấn; đánh giá kết quả tham vấn; điều chỉnh và lập kế hoạch cho buổi tham vấn tiếp theo.

3. Luận án sử dụng các kĩ thuật thống kê nào để phân tích dữ liệu?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS với hai kĩ thuật thống kê chính:

  • Kiểm định phi tham số Mann-Whitney để so sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa nhóm giảng viên và sinh viên đối với các dữ liệu khảo sát thực trạng.
  • Kiểm định tham số Independent Samples T-test để so sánh giá trị trung bình điểm kiểm tra đầu vào, kết quả học tập và điểm đánh giá kĩ năng giữa nhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng trong thực nghiệm sư phạm.

4. Quy trình phát triển kĩ năng qua dạy học nghiệp vụ sư phạm được vận hành theo các bước nào?
Quy trình gồm 4 bước gắn liền với chu trình học tập trải nghiệm của Kolb:

  • Bước 1 (Trải nghiệm cụ thể): Sinh viên tham gia tình huống mô phỏng, đóng vai thực tế về tham vấn nghề.
  • Bước 2 (Quan sát và phản ánh): Sinh viên phân tích, trao đổi, đánh giá lại các hành vi, ứng xử trong trải nghiệm.
  • Bước 3 (Khái quát hóa khái niệm): Giảng viên chốt và hệ thống hóa các tri thức, nguyên tắc, kĩ thuật tham vấn nghề.
  • Bước 4 (Thử nghiệm tích cực): Sinh viên vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống mới và xây dựng hồ sơ, kế hoạch tham vấn thực tế.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã chứng minh tính hiệu quả của quy trình như thế nào?
Thực nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên cho thấy: Trước thực nghiệm, điểm đầu vào của hai nhóm TN và ĐC không có sự khác biệt ($p > 0.05$). Sau can thiệp, nhóm TN đạt kết quả cao hơn nhóm ĐC có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) ở cả điểm kiểm tra kiến thức chuẩn bị, điểm tự phản ánh, điểm đánh giá qua quan sát của giảng viên và điểm tự đánh giá về kĩ năng tổ chức thực hiện và kĩ năng sau tham vấn.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Duyên là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục, giải quyết trọn vẹn vấn đề phát triển kĩ năng tham vấn nghề cho sinh viên sư phạm kĩ thuật thông qua dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận trải nghiệm. Bằng phương pháp nghiên cứu chặt chẽ kết hợp giữa định tính và thống kê định lượng, tác giả đã chuẩn hóa hệ thống 15 kĩ năng tham vấn nghề, khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học sư phạm kĩ thuật và xây dựng thành công quy trình dạy học 4 bước theo chu trình Kolb. Kết quả thực nghiệm sư phạm và đánh giá chuyên gia đã khẳng định tính khoa học, hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tiễn của đề tài, đóng góp thiết thực cho công tác đào tạo giáo viên kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.