Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động Việt Nam đang chứng kiến nghịch lý lớn khi tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm lao động qua đào tạo chiếm tới 38,7% tổng số người thất nghiệp toàn quốc (tương đương khoảng 431.000 người). Riêng tại địa bàn thành phố Hà Nội, số sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm là khoảng 37,2 nghìn người, chiếm tỷ lệ 6,7%. Mặc dù trên địa bàn Thủ đô có khoảng 70 cơ sở đào tạo nghề, nhưng năng lực tuyển sinh và hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo vẫn còn nhiều khoảng trống đáng lo ngại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết nút thắt trong khâu kết nối cung - cầu lao động cho khối sinh viên trường nghề. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp cận việc làm; đánh giá toàn diện thực trạng cơ hội tìm kiếm việc làm của học sinh, sinh viên tại các trường cao đẳng và trung cấp nghề; phân tích các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao cơ hội việc làm đúng chuyên ngành đào tạo.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại huyện Đông Anh – địa bàn cửa ngõ phía Bắc Thủ đô với diện tích tự nhiên 184,3 km2 gồm 24 xã và thị trấn, nơi có lực lượng lao động dồi dào với 200.100 người vào năm 2017. Không gian khảo sát bao gồm 4 cơ sở giáo dục nghề nghiệp nòng cốt và các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017, dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017 trong khuôn khổ thời gian nghiên cứu tổng thể từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2018.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ xác đáng giúp chính quyền địa phương và các cơ sở đào tạo nâng cao tỷ lệ sinh viên làm việc đúng ngành nghề từ mức 23,48% - 29,87% lên trên 65%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ sinh viên hoàn toàn thiếu thông tin việc làm từ 10,29% xuống dưới 2%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế học hiện đại để kiến tạo khung phân tích hoàn chỉnh:

Thứ nhất, Lý thuyết Cung - Cầu lao động và cơ chế xác lập tiền lương cân bằng. Mô hình phân tích chỉ ra rằng thị trường lao động đạt trạng thái cân bằng tại điểm giao thoa giữa đường cung sức lao động và đường cầu tuyển dụng với mức tiền công danh nghĩa ổn định. Khi giá cả sức lao động biến động hoặc xuất hiện sự bất cân xứng thông tin, thị trường sẽ xuất hiện khoảng chênh lệch cung vượt cầu, dẫn đến tình trạng dư thừa lao động kỹ thuật cục bộ.

Thứ hai, Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) kết hợp nguyên lý Đào tạo tạo lập năng lực thực hiện (Competency-based Training) và Đào tạo để có việc làm (Training for Employability). Nguồn nhân lực qua đào tạo nghề là thành tố cốt lõi của lực lượng sản xuất trực tiếp, đóng vai trò chuyển giao công nghệ và tạo lập giá trị thặng dư trong quá trình công nghiệp hóa.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Giáo dục nghề nghiệp: Bậc học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đào tạo 3 cấp trình độ chính gồm sơ cấp, trung cấp và cao đẳng theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
  • Thị trường lao động: Môi trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người làm thuê và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động theo quy chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Điều 3 Luật Việc làm năm 2013.
  • Cơ hội tiếp cận việc làm: Tập hợp các điều kiện thuận lợi về thông tin, chính sách, mạng lưới kết nối và kỹ năng giúp người học chuyển hóa trình độ chuyên môn thành việc làm có thu nhập ổn định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập và xử lý số liệu khoa học với cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 730 đối tượng:

  • Nhóm sinh viên: 680 người, bao gồm 340 học sinh sinh viên đang theo học và 340 sinh viên đã tốt nghiệp tại 4 trường nghề (Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ, Cao đẳng nghề Việt Hàn, Trung cấp nghề Cơ khí I, Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Bắc Thăng Long).
  • Nhóm cán bộ quản lý: 35 cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp làm công tác đào tạo, hướng nghiệp.
  • Nhóm doanh nghiệp: 15 doanh nghiệp có tiếp nhận thực tập và tuyển dụng lao động trên địa bàn huyện Đông Anh.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo nhóm ngành nghề đào tạo (cơ khí, điện - điện tử, công nghệ thông tin, kinh tế - dịch vụ) và chọn mẫu thuận tiện đối với các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp tập trung.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tổ thống kê và so sánh tỷ lệ tương đối nhằm bóc tách định lượng thực trạng tiếp cận việc làm, xác định rõ mức độ phân hóa giữa các kênh thông tin và lượng hóa sự phù hợp giữa năng lực đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo chính thức giai đoạn 2015 - 2017 của Tổng cục Thống kê, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội, Niên giám thống kê huyện Đông Anh và báo cáo thường niên của 4 trường đào tạo nghề.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực địa mang lại 4 phát hiện quan trọng về cơ hội việc làm của sinh viên trường nghề tại huyện Đông Anh:

Thứ nhất, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt mức tương đối khả quan là 84,12%. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên tìm được việc làm đúng với chuyên ngành đào tạo lại ở mức rất thấp. Cụ thể, tỷ lệ làm việc đúng nghề ở hệ cao đẳng nghề chỉ đạt 29,87%, trong khi ở hệ trung cấp nghề con số này chỉ dừng lại ở mức 23,48%. Điều này đồng nghĩa với việc có tới hơn 70% sinh viên ra trường phải chấp nhận làm công việc trái ngành hoặc các công việc phổ thông giản đơn.

Thứ hai, mạng lưới tiếp cận thông tin việc làm của sinh viên bị lệch mạnh về các kênh không chính thức. Hơn 80% sinh viên tìm kiếm việc làm dựa vào 3 nguồn chính: mối quan hệ từ gia đình, người thân và bạn bè; các ngày hội việc làm định kỳ; thông tin tuyển dụng lan truyền trên mạng xã hội.

Thứ ba, khoảng trống thông tin thị trường vẫn hiện hữu rõ rệt khi có tới 10,29% sinh viên hoàn toàn chưa tiếp cận được bất kỳ nguồn thông tin việc làm chính thống nào trong suốt quá trình học tập và sau khi ra trường.

Thứ tư, về mặt thu nhập và đánh giá từ đơn vị sử dụng lao động, 15 doanh nghiệp được khảo sát đánh giá cao ý thức chấp hành nội quy của sinh viên trường nghề, nhưng có từ 40% đến 45% doanh nghiệp nhận định kỹ năng tin học ứng dụng, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp truyền đạt của sinh viên chỉ ở mức trung bình hoặc yếu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ sinh viên có việc làm đạt 84,12% nhưng tỷ lệ làm đúng nghề chỉ đạt 23,48% - 29,87% phản ánh sự đứt gãy giữa đào tạo và nhu cầu sử dụng lao động tại chỗ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chậm đổi mới chương trình, trang thiết bị thực hành chưa bắt kịp công nghệ của các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Thăng Long hay Khu công nghiệp Đông Anh. Sinh viên còn thụ động, thiếu kỹ năng mềm và kỹ năng tìm kiếm việc làm chuyên nghiệp.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây như Báo cáo Dạy nghề Việt Nam của Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề năm 2012 (chỉ ra 77% lao động chưa qua đào tạo kỹ năng đáp ứng chuẩn doanh nghiệp) hay các mô hình tạo việc làm tại huyện Hiệp Hòa (Bắc Giang) và huyện Thanh Miện (Hải Dương), kết quả nghiên cứu tại Đông Anh khẳng định tính quy luật: Nếu không có sự gắn kết hữu cơ giữa trường học và doanh nghiệp, lao động kỹ thuật sẽ luôn rơi vào tình trạng làm trái ngành với mức lương thấp.

Các phát hiện này có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ việc làm chung (84,12%) với tỷ lệ làm đúng nghề (dưới 30%), kết hợp bảng ma trận phân tổ thể hiện sự phụ thuộc của sinh viên vào kênh thông tin người thân so với kênh sàn giao dịch việc làm chính thức.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận việc làm cho sinh viên trường nghề tại huyện Đông Anh giai đoạn 2018 - 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương:

  • Thiết lập và vận hành Cổng thông tin thị trường lao động điện tử huyện Đông Anh kết nối trực tiếp dữ liệu nhân lực của 24 xã, thị trấn với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
  • Tổ chức tối thiểu 4 phiên giao dịch việc làm lưu động chuyên đề mỗi năm tại các cụm xã và cơ sở đào tạo, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sinh viên thiếu thông tin từ 10,29% xuống dưới 2% trước năm 2020. Chủ thể thực hiện: UBND huyện Đông Anh phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội.

Thứ hai, nhóm giải pháp đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

  • Đổi mới 100% chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa năng lực thực hiện, nâng thời lượng thực hành xưởng và thực tập tại doanh nghiệp lên tối thiểu 60% tổng thời gian khóa học.
  • Thành lập Trung tâm Quan hệ doanh nghiệp và Tư vấn việc làm chuyên trách tại 4 trường nghề, tổ chức bắt buộc các học phần kỹ năng mềm, kỹ năng viết hồ sơ ứng tuyển và phỏng vấn cho 100% sinh viên năm cuối. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu 4 trường cao đẳng và trung cấp nghề.

Thứ ba, nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp và tổ chức sử dụng lao động:

  • Ký kết hợp đồng hợp tác đào tạo và tiếp nhận thực tập sinh có trả thù lao với các cơ sở dạy nghề trên địa bàn.
  • Đóng góp xây dựng quỹ phát triển kỹ năng nghề nghiệp theo kinh nghiệm quốc tế (trích khoảng 1% quỹ tiền lương) để tài trợ trang thiết bị đào tạo và đặt hàng nhân lực theo địa chỉ. Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh.

Thứ tư, nhóm giải pháp đối với bản thân người học:

  • Chủ động tham gia các sàn giao dịch việc làm chính quy, câu lạc bộ nghề nghiệp và chương trình thực tập sinh.
  • Tự giác bồi dưỡng ngoại ngữ chuyên ngành, tin học văn phòng và rèn luyện tác phong công nghiệp để đáp ứng yêu cầu khắt khe của các doanh nghiệp liên doanh, nâng mức lương khởi điểm bình quân lên trên 7 triệu đồng/tháng. Chủ thể thực hiện: Toàn thể sinh viên các trường nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề: Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng từ 35 cán bộ quản lý và 680 học sinh sinh viên để điều chỉnh quy mô tuyển sinh, tái cấu trúc chương trình đào tạo bám sát nhu cầu xã hội và nâng cao năng lực của bộ phận giới thiệu việc làm.

Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và chính quyền địa phương (UBND huyện Đông Anh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội): Sử dụng các phân tích về cơ cấu 200.100 lao động và biến động sử dụng đất phi nông nghiệp (chiếm khoảng 46% diện tích toàn huyện) để hoạch định chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm cho lao động diện thu hồi đất nông nghiệp.

Thứ ba, Bộ phận tuyển dụng nhân sự (HR) tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp: Nắm bắt bức tranh kỹ năng của 340 sinh viên tốt nghiệp để xây dựng chiến lược tuyển dụng đón đầu, đặt hàng đào tạo trực tiếp với nhà trường nhằm tối ưu hóa chi phí đào tạo lại.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế: Kế thừa khung lý thuyết cung - cầu lao động, hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp khảo sát 730 mẫu để mở rộng nghiên cứu sang các địa bàn đô thị hóa lân cận.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ sinh viên các trường nghề tại huyện Đông Anh tìm được việc làm sau tốt nghiệp là bao nhiêu? Theo kết quả khảo sát 340 sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc làm đạt 84,12%. Tuy nhiên, tỷ lệ làm đúng chuyên ngành đào tạo chỉ đạt 29,87% ở hệ cao đẳng và 23,48% ở hệ trung cấp, phần lớn còn lại phải làm công việc giản đơn hoặc trái ngành.

Sinh viên trường nghề hiện nay chủ yếu tiếp cận thông tin tuyển dụng qua những kênh nào? Khảo sát chỉ ra rằng trên 80% sinh viên tìm việc qua 3 kênh chủ đạo: mối quan hệ từ gia đình, người thân, bạn bè; ngày hội việc làm; mạng xã hội. Đáng lưu ý, vẫn còn 10,29% sinh viên hoàn toàn chưa tiếp cận được nguồn thông tin tuyển dụng chính thống.

Đâu là rào cản lớn nhất khiến doanh nghiệp chưa tuyển dụng sinh viên đúng chuyên môn? Đánh giá từ 15 doanh nghiệp cho thấy rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt kỹ năng mềm, khả năng giao tiếp và tin học ứng dụng với 40% - 45% doanh nghiệp đánh giá chưa đạt, cùng với sự thiếu liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp.

Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo độ tin cậy khoa học? Luận văn tiến hành khảo sát trên 730 mẫu thực địa, gồm 680 học sinh sinh viên (340 người đang học và 340 người đã tốt nghiệp) tại 4 trường dạy nghề, 35 cán bộ quản lý đào tạo và 15 doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2017.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao cơ hội việc làm đúng ngành cho sinh viên? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa chương trình đào tạo với trên 60% thời lượng thực hành thực tế, ký kết hợp tác đặt hàng tuyển dụng giữa nhà trường với doanh nghiệp khu công nghiệp và vận hành sàn giao dịch việc làm định kỳ tại địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cung - cầu lao động, giáo dục nghề nghiệp và cơ hội tiếp cận việc làm trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá xác thực bức tranh việc làm của sinh viên 4 trường nghề huyện Đông Anh với tỷ lệ có việc làm 84,12%, nhưng tỷ lệ làm đúng ngành chỉ đạt 23,48% - 29,87%.
  • Chỉ rõ sự phụ thuộc lớn của sinh viên vào hơn 80% kênh thông tin phi chính thức và nhận diện khoảng trống 10,29% sinh viên thiếu thông tin việc làm.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn kết chặt chẽ giữa Chính quyền - Nhà trường - Doanh nghiệp - Người học nhằm nâng tỷ lệ việc làm đúng ngành lên trên 65% giai đoạn 2018 - 2020.
  • Đóng góp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm 730 mẫu điều tra làm căn cứ khoa học cho công tác quản lý kinh tế và phát triển nguồn nhân lực địa phương.

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trong 6 tháng tiếp theo, các đơn vị cần khẩn trương số hóa mạng lưới thông tin việc làm và thúc đẩy liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp để đón đầu làn sóng đô thị hóa mạnh mẽ tại huyện Đông Anh.