Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đóng góp trực tiếp vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong giai đoạn 2016–2020, tỉnh Quảng Nam ghi nhận bước tiến rõ rệt về phát triển kỹ năng lao động khi tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng trưởng từ 50,06% năm 2016 lên 62,01% năm 2019 và đạt mốc 65% vào năm 2020. Quy mô tuyển sinh đào tạo nghề nghiệp trên toàn tỉnh duy trì ở mức bình quân 35.000 người mỗi năm, trong đó các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khoảng 23.000 người và các doanh nghiệp, làng nghề đảm nhận đào tạo khoảng 12.000 người.

Tuy nhiên, sự bùng nổ của các khu công nghiệp, tiêu biểu là Khu kinh tế mở Chu Lai với xu hướng thu hút các ngành công nghiệp đa lĩnh vực, đã tạo nên áp lực lớn đối với thị trường lao động địa phương. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại hệ thống 4 trường cao đẳng công lập trên địa bàn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: chương trình đào tạo còn thiên về lý thuyết hàn lâm, cơ sở vật chất thực hành chưa bắt kịp công nghệ sản xuất hiện đại, mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa thật sự đồng bộ.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, phân tích thực trạng quản lý tại 4 trường cao đẳng công lập tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017–2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý trong giai đoạn 2024–2030, tầm nhìn 2045. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu nâng cao chỉ số thành phần đào tạo lao động trong cơ cấu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh từ mức 6,67 điểm năm 2019 lên trên 7,5 điểm, đồng thời bảo đảm trên 90% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết quản trị và kinh tế học hiện đại:

Thứ nhất, Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) định hướng việc chuyển đổi phương thức quản lý nhà nước từ mệnh lệnh hành chính thuần túy sang quản trị theo kết quả đầu ra, trao quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình của các đơn vị sự nghiệp công lập, thúc đẩy xã hội hóa và lấy sự hài lòng của người học cùng doanh nghiệp làm thước đo chất lượng.

Thứ hai, Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) khẳng định việc đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp là hình thức tích lũy tài sản vô hình, giúp gia tăng năng suất lao động cá nhân từ 15% đến 25% và đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP).

Thứ ba, Mô hình Quản trị phối hợp đa bên (Collaborative Governance Model) giải thích mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa ba chủ thể: Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thể chế và giám sát, Nhà trường đóng vai trò tổ chức đào tạo và cung cấp dịch vụ, Doanh nghiệp tham gia với tư cách bên tiêu thụ nhân lực và đồng thiết kế chuẩn đầu ra.

Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm trọng tâm bao gồm: Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, Đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra, Trường cao đẳng công lập tự chủ, Chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, và Phân luồng giáo dục sau trung học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016–2022 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, số liệu thống kê đào tạo của 4 trường cao đẳng công lập và số liệu công bố từ Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu chuyên gia.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 320 đối tượng, bao gồm 60 cán bộ quản lý cấp sở và ban giám hiệu nhà trường, 110 giảng viên trực tiếp giảng dạy và 150 sinh viên, học viên đã tốt nghiệp tại 4 trường cao đẳng công lập. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan theo từng khối ngành đào tạo: kỹ thuật - công nghệ chiếm 45% mẫu, kinh tế - dịch vụ chiếm 35% mẫu và y tế chiếm 20% mẫu.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chuỗi thời gian 2017–2022, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích định tính nhằm nhận diện chính xác các khoảng trống quản lý. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa các chỉ tiêu về quy mô đào tạo, cơ cấu giảng viên, nguồn lực tài chính, đồng thời đánh giá sâu sắc các yếu tố tác động thể chế. Toàn bộ quy trình nghiên cứu, điều tra và xử lý số liệu được hoàn thành trong khung thời gian từ năm 2021 đến cuối năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô ngành nghề đào tạo tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn phong phú nhưng cơ cấu chưa cân đối. Bốn trường cao đẳng công lập hiện tổ chức đào tạo tổng cộng 98 mã ngành, bao gồm 50 mã ngành trình độ cao đẳng và 48 mã ngành trình độ trung cấp. Trong đó, Trường Cao đẳng Quảng Nam có quy mô lớn nhất với 44 mã ngành (chiếm 44,9% tổng số mã ngành), Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy lợi miền Trung có 20 mã ngành, Trường Cao đẳng Điện lực miền Trung có 18 mã ngành, và Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam có 6 mã ngành. Dù vậy, các ngành kỹ thuật công nghệ cao phục vụ sản xuất thông minh chỉ chiếm dưới 15% tổng danh mục đào tạo.

Thứ hai, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý có sự biến động nhẹ về quy mô nhưng còn khoảng cách lớn về chuẩn kỹ năng thực hành. Năm học 2017–2018, tổng nhân sự tại các trường đạt 686 người (586 giảng viên), giảm xuống 602 người năm học 2020–2021 và phục hồi lên 663 người vào năm học 2021–2022 (với 537 giảng viên và 126 cán bộ quản lý). Trong tổng số 485 giảng viên chuyên trách, trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ khá cao với 8 Tiến sĩ (chiếm 1,65%) và 274 Thạc sĩ (chiếm 56,5%), trình độ Đại học có 309 người. Tuy nhiên, tỷ lệ giảng viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và có năng lực ngoại ngữ ứng dụng vào nghiên cứu, giảng dạy thực tế mới chỉ đạt khoảng 32%.

Thứ ba, việc triển khai các cơ chế hỗ trợ đào tạo lao động nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số mang lại hiệu quả rõ rệt. Giai đoạn 2016–2020, toàn tỉnh đã hỗ trợ đào tạo nghề cho 14.285 lao động nông thôn (gồm 5.872 người học nghề phi nông nghiệp và 8.413 người học nghề nông nghiệp), với trên 80% học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm ổn định. Đặc biệt, theo chính sách hỗ trợ đào tạo chuyên biệt của tỉnh, trong số 5.322 đối tượng thụ hưởng (đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 49,1% với 2.614 người), đã có 4.781 người tốt nghiệp và 4.573 người được doanh nghiệp tiếp nhận làm việc ngay, đạt tỷ lệ 95,6% với mức thu nhập bình quân từ 5 đến 6 triệu đồng mỗi tháng.

Thứ tư, công tác đầu tư cơ sở vật chất và phân bổ tài chính còn thiếu tính đồng bộ. Tỷ lệ kinh phí dành cho mua sắm thiết bị công nghệ hiện đại chỉ chiếm khoảng 25–30% tổng chi ngân sách đầu tư giáo dục nghề nghiệp hàng năm. Tình trạng thiếu xưởng thực hành đạt chuẩn khiến thời lượng thực hành thực tế của sinh viên tại một số ngành kỹ thuật chỉ đạt khoảng 35–40%, thấp hơn đáng kể so với định mức yêu cầu từ 60% đến 70%.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tiễn chỉ ra nguyên nhân chủ yếu của các bất cập bắt nguồn từ cơ chế quản lý nhà nước chưa theo kịp sự chuyển dịch của thị trường lao động. Công tác phân cấp quản lý đã được thực hiện nhưng thiếu cơ chế kiểm tra giám sát thường xuyên. Hệ thống giáo trình tại nhiều chuyên ngành chưa được biên soạn chuyên biệt cho bậc cao đẳng nghề mà vẫn mượn khung từ giáo trình đại học, gây quá tải lý thuyết và giảm tính ứng dụng nghề nghiệp.

Khi so sánh với các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Quảng Nam có điểm sáng về tỷ lệ lao động qua đào tạo tìm được việc làm tại chỗ (95,6% trong nhóm chính sách ưu đãi). Điểm số tổng hợp chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) năm 2019 của tỉnh đạt 69,42 điểm (tăng 3,57 điểm so với năm 2018), xếp thứ 6 trên 63 tỉnh, thành phố. Tuy nhiên, chỉ số thành phần về đào tạo lao động mới chỉ đạt 6,67 điểm, phản ánh sự chưa tương xứng giữa quy mô đào tạo và sự hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp tư nhân lớn trên địa bàn.

Về phương diện trực quan hóa, các dữ liệu về sự biến động nhân sự (từ 686 người xuống 602 người rồi tăng lên 663 người) và cơ cấu 98 mã ngành có thể được mô tả hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng phân nhóm theo từng trường, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 56,5% trình độ Thạc sĩ và 1,65% trình độ Tiến sĩ trong đội ngũ giảng viên nhằm làm nổi bật nhu cầu cấp thiết về chuẩn hóa năng lực thực hành thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại các trường cao đẳng công lập tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2024–2030, năm nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ:

Một là, hoàn thiện thể chế và cơ chế chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cần xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021–2030. Ban hành cơ chế tài chính đặc thù hỗ trợ đào tạo các ngành nghề công nghệ cao, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ lên 70% vào năm 2025 và 75% vào năm 2030. Tiến độ triển khai hoàn thành trong giai đoạn 2024–2026.

Hai là, tái cấu trúc ngành nghề và đổi mới toàn diện chương trình đào tạo. Các trường cao đẳng công lập chủ động rà soát, tinh giản các ngành tuyển sinh kém hiệu quả trong danh mục 98 mã ngành hiện tại, tập trung phát triển các ngành trọng điểm phục vụ chuỗi công nghiệp ô tô, logistics, du lịch nghỉ dưỡng và chế biến nông sản công nghệ cao. Tăng tỷ lượng thực hành lên 65–70% tổng thời gian khóa học, loại bỏ việc sử dụng giáo trình đại học thay thế, hoàn thành việc chuẩn hóa 100% tài liệu giảng dạy nghề trước quý II năm 2025.

Ba là, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa kỹ năng nghề cho đội ngũ giảng viên. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng các trường tổ chức định kỳ mỗi năm 2 khóa bồi dưỡng kỹ năng nghề tại doanh nghiệp cho giảng viên; mục tiêu đến năm 2027 có trên 60% giảng viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên, 100% giảng viên đạt chuẩn tin học và ngoại ngữ chuyên ngành.

Bốn là, thiết lập mô hình hợp tác công tư chặt chẽ giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách ưu đãi về thuế và mặt bằng xưởng cho các doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên thực tập từ 3 tháng trở lên. Đặt mục tiêu đến năm 2026 có ít nhất 50 doanh nghiệp quy mô lớn tại Khu kinh tế mở Chu Lai tham gia ký kết hợp đồng đào tạo kép và tài trợ trang thiết bị dạy học, huy động nguồn lực xã hội hóa đạt 30–35% tổng ngân sách đầu tư thiết bị.

Năm là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm định chất lượng và đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chỉ tiêu phân luồng tối thiểu 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và 35% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học giáo dục nghề nghiệp theo Quyết định số 522/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức kiểm định định kỳ, bảo đảm 100% trường cao đẳng công lập đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp quốc gia vào năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và khung giải pháp chính sách để xây dựng các đề án phát triển nhân lực kỹ thuật cao, hoạch định chỉ tiêu ngân sách giai đoạn 2025–2030.

Nhóm thứ hai là Hội đồng trường, Ban Giám hiệu và đội ngũ cán bộ quản trị tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập. Luận văn cung cấp phương pháp luận chuẩn hóa chương trình đào tạo, mô hình quản lý nhân sự giảng viên và kinh nghiệm tinh gọn danh mục ngành nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường.

Nhóm thứ ba là các hiệp hội doanh nghiệp, ban quản lý các khu công nghiệp, doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn miền Trung. Tài liệu này là căn cứ để doanh nghiệp xây dựng chiến lược hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng, tham gia sâu vào quy trình xây dựng chuẩn đầu ra và tối ưu chi phí đào tạo lại lao động.

Nhóm thứ tư là các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục và Kinh tế lao động. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, khung phân tích chính sách và hệ thống số liệu chuyên sâu về giáo dục nghề nghiệp cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Cơ cấu ngành nghề tại các trường cao đẳng công lập tỉnh Quảng Nam hiện nay phân bổ như thế nào?

Bốn trường cao đẳng công lập trên địa bàn đang đào tạo 98 mã ngành, gồm 50 mã ngành cao đẳng và 48 mã ngành trung cấp. Đào tạo tập trung vào khối kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, dịch vụ và y tế, trong đó Trường Cao đẳng Quảng Nam chiếm số lượng lớn nhất với 44 mã ngành.

Câu hỏi 2: Hiệu quả của chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số đạt được kết quả gì?

Chính sách hỗ trợ đã đào tạo cho 5.322 người với 49,1% là đồng bào dân tộc thiểu số. Kết quả có 4.573 lao động sau đào tạo được các doanh nghiệp tuyển dụng làm việc ổn định, đạt tỷ lệ 95,6% với thu nhập bình quân từ 5 đến 6 triệu đồng mỗi tháng.

Câu hỏi 3: Thách thức lớn nhất đối với đội ngũ giảng viên dạy nghề tại các trường cao đẳng công lập hiện nay là gì?

Mặc dù có 274 Thạc sĩ chiếm 56,5% và 8 Tiến sĩ chiếm 1,65% trong tổng số 485 giảng viên, thách thức lớn nhất là tỷ lệ đạt chuẩn kỹ năng nghề thực hành quốc gia mới đạt khoảng 32%, dẫn đến sự hạn chế khi hướng dẫn thực hành trên các dây chuyền công nghệ cao.

Câu hỏi 4: Giải pháp nào để khắc phục tình trạng chương trình đào tạo nghề còn nặng về lý thuyết?

Cần tái cấu trúc chương trình theo hướng chuẩn đầu ra gắn với nhu cầu doanh nghiệp, tăng thời lượng thực hành lên mức 65–70%, đồng thời chấm dứt việc sao chép giáo trình bậc đại học và hoàn thành việc chuẩn hóa bộ giáo trình thực hành nghề trước năm 2025.

Câu hỏi 5: Tỉnh Quảng Nam cần làm gì để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cùng nhà trường?

Tỉnh cần hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp tiếp nhận thực tập, thành lập hội đồng kỹ năng ngành và đẩy mạnh mô hình đào tạo kép, hướng tới mục tiêu kết nối tối thiểu 50 doanh nghiệp lớn tham gia đào tạo trước năm 2026.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp tại các trường cao đẳng công lập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại 4 trường cao đẳng công lập tỉnh Quảng Nam với quy mô 98 mã ngành và 663 cán bộ, giảng viên, nhân viên.
  • Đánh giá cụ thể tác động của các chính sách đào tạo nghề với 14.285 lao động nông thôn và tỷ lệ lao động chính sách có việc làm đạt 95,6%.
  • Chỉ ra chính xác các điểm nghẽn về trang thiết bị thực hành, sự thiếu hụt kỹ năng nghề thực tế của giảng viên và cơ chế liên kết doanh nghiệp chưa thực chất.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt 70% vào năm 2025 và 75% vào năm 2030.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, các cấp chính quyền, cơ quan quản lý và các trường cao đẳng công lập tỉnh Quảng Nam cần khẩn trương bắt tay vào triển khai lộ trình chính sách giai đoạn 2024–2026. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp chính là chìa khóa then chốt để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo bứt phá cho kinh tế tỉnh nhà trong kỷ nguyên mới.