Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại điện tử (TMĐT) và Internet phát triển từ đầu những năm 1990 đã làm thay đổi căn bản phương thức kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo tiền đề cho sự ra đời của marketing điện tử (E-marketing). Hình thức tiếp thị này kế thừa nền tảng của marketing truyền thống kết hợp với các tính năng kỹ thuật số nhằm rút ngắn khoảng cách không gian, thời gian, tối ưu hóa chi phí giao dịch, tăng tính tương tác và thiết lập quan hệ trực tiếp với khách hàng mục tiêu.

Tại Việt Nam, Công ty Cổ phần MISA là một trong những doanh nghiệp sớm triển khai website (misa.vn) và ứng dụng các công cụ kỹ thuật số trong hoạt động kinh doanh phần mềm đóng gói và giải pháp quản trị. Tuy nhiên, hoạt động marketing điện tử tại công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế về kinh nghiệm quản lý, kiến thức tiếp cận khách hàng trên môi trường mạng và chưa khai thác hết tiềm năng thị trường trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành. Đề tài tập trung nghiên cứu tại Văn phòng MISA Hà Nội do đơn vị này đóng góp hơn 50% tổng doanh số qua các năm của toàn công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về marketing điện tử và các công cụ marketing điện tử.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng các hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ phần MISA – Văn phòng MISA Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động marketing điện tử, duy trì và mở rộng thị trường cho công ty và Văn phòng MISA Hà Nội.

Khóa luận giải quyết các câu hỏi nghiên cứu:

  • Các khái niệm và bản chất của marketing cũng như marketing điện tử là gì?
  • Các công cụ marketing điện tử cơ bản và xu thế phát triển marketing trực tuyến diễn ra như thế nào?
  • Thực trạng triển khai các công cụ marketing điện tử tại Văn phòng MISA Hà Nội đang đạt kết quả và gặp hạn chế gì?
  • Những giải pháp cụ thể nào cần được thực thi để hoàn thiện hoạt động marketing điện tử cho đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng và phát triển marketing điện tử tại doanh nghiệp phần mềm, cụ thể là các công cụ marketing điện tử phục vụ phát triển thị trường và gia tăng doanh số.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại Công ty Cổ phần MISA, phạm vi khảo sát thực tế tại Văn phòng đại diện MISA Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý thuyết tiếp thị và khung pháp lý thương mại điện tử:

  • Khái niệm Marketing: Dẫn chiếu định nghĩa của Philip Kotler (hoạt động thỏa mãn nhu cầu qua trao đổi), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA 1985 (quá trình lập kế hoạch, định giá, xúc tiến, phân phối), Học viện Quản lý Malaysia và quan điểm định hướng thị trường của I. Ansoff.
  • Khái niệm Marketing điện tử: Tổng hợp định nghĩa của Philip Kotler, Joel Reedy và xác định bản chất marketing điện tử là việc ứng dụng công nghệ số và Internet vào các hoạt động thương mại nhằm thu hút, duy trì khách hàng và thúc đẩy hành vi mua.
  • Đặc điểm của Marketing điện tử: Gồm 6 đặc trưng cơ bản: (1) Hoạt động liên tục không gián đoạn 24/7 (loại bỏ thời gian chết - Death of Time); (2) Tốc độ giao dịch nhanh; (3) Phạm vi thị trường toàn cầu; (4) Khả năng đa dạng hóa và cá biệt hóa sản phẩm; (5) Tương tác cao và loại bỏ khâu trung gian (Death of Intermediaries); (6) Phân phối hàng hóa và dịch vụ số hóa (digital goods).
  • Hệ thống công cụ Marketing điện tử: Bao gồm Quảng cáo trực tuyến (quảng cáo qua thư điện tử, quảng cáo không dây, banner với 5 mô hình: tương tác, tài trợ, lựa chọn vị trí, tận dụng kẽ hở thời gian, shoskele; SEO; quảng cáo trả tiền theo click - PPC); Xúc tiến bán điện tử (coupon, dùng thử sản phẩm mẫu, khuyến mại có thưởng); Marketing trực tiếp (Email marketing với cơ chế Opt-in/Opt-out, Marketing lan truyền - Viral marketing, Mobile marketing qua SMS, MMS, trò chơi, ứng dụng di động, Bluetooth); Quan hệ công chúng trực tuyến (Website, cộng đồng trực tuyến, sự kiện trực tuyến); Marketing liên kết (Affiliate marketing).
  • Khung văn bản pháp lý: Luật Giao dịch điện tử 2005, Luật Công nghệ thông tin 2007; các Nghị định xử lý vi phạm hành chính (Nghị định 63/2007/NĐ-CP, Nghị định 06/2008/NĐ-CP, Nghị định 28/2009/NĐ-CP); quy định quản lý thư điện tử quảng cáo tại Nghị định 90/2008/NĐ-CP và Nghị định 77/2012/NĐ-CP về chống thư rác.
  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Dẫn nguồn các tài liệu trong nước (Bài giảng Marketing TMĐT - ĐH Thương Mại 2010; Giáo trình Marketing TMĐT của Nguyễn Hoàng Việt et al., 2011; Giáo trình TMĐT căn bản của Nguyễn Văn Minh, 2011; Báo cáo chỉ số TMĐT 2016 của VECOM) và tài liệu quốc tế (Phillip Kotler, 2003; Strauss, El-Ansary & Frost, 2003; Mary Lou Roberts, 2002; Jim Kukral; Joe Vitale & Jo Han Mok, 2007).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng các thao tác tư duy quy nạp, diễn dịch, so sánh và đối chiếu; thu thập tài liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ của Văn phòng MISA Hà Nội (2015 – 2017) và dữ liệu công bố từ Bộ Công Thương, các tổ chức nghiên cứu TMĐT.
  • Phương pháp định lượng:
    • Khảo sát nội bộ: Phát phiếu điều tra gồm 10–15 câu hỏi trắc nghiệm đến 50 nhân viên thuộc các Trung tâm kinh doanh (khối doanh nghiệp, hành chính sự nghiệp, hộ cá thể) tại Văn phòng MISA Hà Nội, thu về và xử lý 30 phiếu hợp lệ.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với Ban Lãnh đạo công ty về định hướng phát triển dịch vụ hỗ trợ trực tuyến.
    • Khảo sát khách hàng: Phỏng vấn 100 khách hàng thông qua bảng hỏi từ 8–10 câu để đánh giá chất lượng dịch vụ hỗ trợ trực tuyến.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu sơ cấp, tính tỷ lệ phần trăm và trực quan hóa qua biểu đồ, đồ thị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về marketing điện tử

Chương này tập trung hệ thống hóa nền tảng lý thuyết về tiếp thị kỹ thuật số. Tác giả phân tích rõ sự chuyển biến từ mô hình kinh doanh truyền thống sang môi trường Internet, làm rõ các khái niệm cốt lõi, đặc tính kỹ thuật và vận hành của marketing điện tử. Nội dung chương phân tích chi tiết các lợi ích đối với doanh nghiệp (tiết kiệm chi phí, mở rộng thị trường, tự động hóa), đối với người tiêu dùng (tiết kiệm thời gian, so sánh giá dễ dàng, tiếp cận sản phẩm số hóa nhanh) và đối với xã hội. Đồng thời, tác giả chỉ ra các rào cản kỹ thuật (hạ tầng mạng, an toàn dữ liệu, tiêu chuẩn chất lượng) và thương mại (tâm lý bảo mật, thiếu lòng tin, khung pháp lý chưa đồng bộ, rủi ro gian lận trực tuyến). Chương 1 cũng phân loại, mô tả chi tiết cơ chế hoạt động của từng công cụ tiếp thị trực tuyến và tổng thuật tình hình nghiên cứu liên quan tại Việt Nam và trên thế giới.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng áp dụng hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ phần MISA – Văn phòng MISA Hà Nội

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng ứng dụng marketing điện tử tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần MISA thành lập ngày 25/12/1994 (Chủ tịch HĐQT: Lữ Thành Long, Tổng Giám đốc: Đinh Thị Thúy). Văn phòng MISA Hà Nội thành lập ngày 25/12/2002, gồm 4 Trung tâm kinh doanh: Hành chính Sự nghiệp, Doanh nghiệp, Cloud Doanh nghiệp, Hộ cá thể. Danh mục sản phẩm chủ lực gồm: MISA SME.NET, MISA CRM.NET, MISA Mimosa.NET, MISA Mimosa.NET X1, MISA HRM.NET, MISA Bamboo.NET, MISA Amis.vn, MISA Cukcuk.vn.
  • Phân tích môi trường tác động:
    • Môi trường vĩ mô: Doanh số TMĐT B2C Việt Nam năm 2015 đạt khoảng 4,07 tỷ USD (tăng 37%); tổng mức bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng năm 2016 đạt 3,53 triệu tỷ đồng. Hạ tầng Internet ghi nhận tốc độ trung bình đạt 9,5 Mbps trong quý I/2017 (xếp hạng 58 toàn cầu); quy mô dân số 92,7 triệu người năm 2016 với gần 50 triệu người sử dụng Internet (tỷ lệ trên 53%).
    • Môi trường ngành: Tác giả lập bảng so sánh vị thế cạnh tranh giữa MISA và các đối thủ trực tiếp trên thị trường phần mềm:
Tiêu chí MISA FAST BRAVO DKT
Sản phẩm, Dịch vụ Phần mềm ứng dụng doanh nghiệp; phần mềm kế toán, quản trị Phần mềm ứng dụng doanh nghiệp; phần mềm kế toán, quản trị Phần mềm ứng dụng doanh nghiệp; phần mềm kế toán, quản trị Phần mềm bán lẻ, thanh toán
Thị trường Toàn quốc Toàn quốc Toàn quốc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
Thị phần Chiếm 40% Chiếm 25% Chiếm 25% Chiếm 30%
Doanh thu TMĐT 15% doanh thu thuần 13% doanh thu thuần 12% doanh thu thuần Trên 50% doanh thu thuần
  • Nguồn lực nội bộ Văn phòng MISA Hà Nội:
    • Cơ cấu lao động: Tổng nhân sự tăng trưởng liên tục từ 298 người (2015) lên 377 người (2016) và 431 người (2017). Khối kinh doanh chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối (90,94% năm 2015; 91,78% năm 2016; 92,81% năm 2017 tương ứng 400 người). Khối lãnh đạo chiếm từ 7,19% đến 9,06%.
    • Tài chính: Chi phí đầu tư cho hoạt động marketing chiếm khoảng 10% doanh thu hàng năm. Tỷ trọng doanh thu từ TMĐT so với doanh thu thuần của Văn phòng Hà Nội đạt 26,7% (năm 2015), 25,12% (năm 2016) và 28,6% (năm 2017).
    • Năng lực công nghệ: Trang bị máy tính kết nối Internet cáp quang FPT, hệ thống máy chủ vận hành trên nền tảng Cloud. Website chính misa.vn thu hút hơn 5.000 lượt truy cập mỗi ngày (số liệu từ Google Analytics ghi nhận trung bình 1.000 lượt/ngày ở giai đoạn đo lường trước đó), cùng 2 website vệ tinh là amis.vn và cukcuk.vn. Thiết lập 3 phương thức thanh toán: trực tuyến (thẻ nội địa, ví điện tử Ngân Lượng, thẻ quốc tế), chuyển khoản qua ngân hàng Á Châu (ACB) và thanh toán tiền mặt (áp dụng cho đơn hàng dưới 20.000.000 đồng).
  • Thực trạng triển khai các công cụ tiếp thị trực tuyến:
    • Chất lượng hỗ trợ trực tuyến: Khảo sát 100 khách hàng cho kết quả 50% đánh giá ở mức bình thường, 30% hài lòng và 20% không hài lòng.
    • Kênh tiếp cận khách hàng: 60% khách hàng biết đến MISA thông qua bạn bè, người quen giới thiệu; 29% tiếp cận qua công cụ tìm kiếm Google.
    • Ứng dụng Email marketing: Doanh nghiệp sử dụng thư điện tử chủ yếu cho mục đích quảng cáo giới thiệu sản phẩm (40%) và chăm sóc khách hàng (40%); giao dịch với nhà cung cấp chiếm 10%; hỗ trợ thực hiện hợp đồng chiếm 5% và các mục đích khác chiếm 5%.
    • Đánh giá hiệu quả từ nhân viên nội bộ: 10% đánh giá rất hiệu quả, 35% đánh giá hiệu quả, 40% đánh giá bình thường, 15% đánh giá không hiệu quả và 0% đánh giá rất không hiệu quả.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Công ty Cổ phần MISA – VP MISA Hà Nội

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả tổng hợp các hạn chế còn tồn tại: Hoạt động marketing điện tử chưa nhận được mức đầu tư tương xứng; chưa có đội ngũ nhân sự chuyên trách riêng biệt cho từng công cụ kỹ thuật số; tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và khai thác mạng xã hội còn hạn chế; chất lượng dịch vụ hỗ trợ trực tuyến chưa đáp ứng kỳ vọng của số đông khách hàng.

Từ đó, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:
    1. Đào tạo và xây dựng nguồn nhân lực chuyên biệt phụ trách từng công cụ marketing điện tử (SEOer, quản trị nội dung website, chuyên viên email marketing).
    2. Tối ưu hóa website và nâng cao hiệu quả công cụ SEO nhằm gia tăng lưu lượng truy cập tự nhiên từ Google.
    3. Cải tiến quy trình và nội dung email marketing theo hướng cá nhân hóa, tuân thủ quy định về chống thư rác (opt-in/opt-out).
    4. Nâng cao chất lượng đội ngũ tư vấn, giải đáp thắc mắc trực tuyến để cải thiện tỷ lệ hài lòng của khách hàng.
  • Nhóm giải pháp/kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước và tổ chức liên quan: Hoàn thiện hành lang pháp lý TMĐT, siết chặt quản lý an toàn thông tin, nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng viễn thông quốc gia.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp thị trực tuyến tại Văn phòng MISA Hà Nội thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu / Hoạt động khảo sát Tỷ lệ / Giá trị ghi nhận trong văn bản
Thị phần phần mềm kế toán, quản trị của MISA Chiếm 40% thị phần toàn quốc
Tỷ trọng doanh thu TMĐT tại VP Hà Nội (2015 – 2017) 26,7% (2015) → 25,12% (2016) → 28,6% (2017)
Tỷ trọng nhân sự khối kinh doanh (2017) 92,81% tổng nhân sự (400 / 431 người)
Ngân sách dành cho hoạt động marketing Khoảng 10% doanh thu hàng năm
Đánh giá dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến (n=100) 30% Hài lòng; 50% Bình thường; 20% Không hài lòng
Nguồn khách hàng tiếp cận doanh nghiệp 60% Qua người quen giới thiệu; 29% Qua tìm kiếm Google
Cơ cấu mục đích sử dụng Email marketing 40% Quảng cáo; 40% Chăm sóc KH; 10% Giao dịch; 5% Hợp đồng; 5% Khác
Đánh giá của nhân viên về hiệu quả E-marketing (n=30) 10% Rất hiệu quả; 35% Hiệu quả; 40% Bình thường; 15% Không hiệu quả

Giải pháp tác giả đề xuất mang tính hệ thống, tập trung vào việc kiện toàn cơ cấu nhân sự chuyên trách cho từng công cụ số, tối ưu hóa giao diện và công cụ tìm kiếm trên website misa.vn, hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng trực tuyến và chuẩn hóa chiến dịch email marketing.

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc vận dụng lý thuyết marketing điện tử vào mô hình doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm phần mềm B2B tại thị trường Việt Nam; cung cấp bức tranh thực nghiệm về tỷ trọng đóng góp của TMĐT và đo lường mức độ tiếp nhận công cụ số của khách hàng tại Văn phòng MISA Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu điều tra định lượng ở quy mô hẹp (mẫu khảo sát nội bộ gồm 30 nhân viên hợp lệ và 100 khách hàng sử dụng dịch vụ trực tuyến).
  • Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại Văn phòng đại diện MISA Hà Nội, chưa thực hiện khảo sát đối chứng tại 4 văn phòng đại diện khác (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột, Cần Thơ).
  • Khung thời gian dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, chưa bao quát được các công cụ tiếp thị số mới phát sinh trong giai đoạn sau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ hệ thống chi nhánh của MISA trên toàn quốc; phân tích chuyên sâu hành vi người dùng đối với các dòng sản phẩm phần mềm chạy trên nền tảng điện toán đám mây (Cloud/SaaS) và tích hợp các công cụ đo lường chuyển đổi tự động.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh và Marketing đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về ứng dụng marketing trực tuyến trong doanh nghiệp.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần số liệu thực chứng về cơ cấu tổ chức, tỷ trọng doanh thu TMĐT và sự phân bổ các công cụ digital marketing trong ngành phần mềm quản trị tại Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phần mềm B2B tham khảo phương pháp đánh giá thực trạng các kênh tiếp cận (Website, Email, SEO, Hỗ trợ trực tuyến) và định hướng phân bổ ngân sách tiếp thị số.

Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là bảng số liệu so sánh đối thủ cạnh tranh ngành phần mềm (MISA, FAST, BRAVO, DKT), ma trận cơ cấu nhân sự khối kinh doanh và các biểu đồ khảo sát thực tế về mục đích sử dụng email cũng như tỷ lệ đánh giá dịch vụ trực tuyến.


Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung nghiên cứu tại đơn vị nào và vì sao lại chọn đơn vị đó?
Khóa luận nghiên cứu việc phát triển hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ phần MISA, tập trung trực tiếp vào Văn phòng MISA Hà Nội. Lý do lựa chọn đơn vị này là vì Văn phòng Hà Nội đóng góp hơn 50% tổng doanh số qua các năm của toàn công ty MISA.

2. MISA chiếm bao nhiêu thị phần và tỷ trọng doanh thu TMĐT của công ty so với các đối thủ như thế nào?
Theo số liệu tác giả thu thập tại Chương 2, MISA chiếm 40% thị phần phần mềm kế toán, quản trị trên toàn quốc (cao hơn FAST 25% và BRAVO 25%). Doanh thu từ TMĐT của MISA chiếm 15% doanh thu thuần, cao hơn FAST (13%) và BRAVO (12%), nhưng thấp hơn DKT (trên 50% doanh thu thuần thuộc mảng bán lẻ/thanh toán).

3. Khảo sát thực tế đánh giá chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến của MISA ra sao?
Kết quả khảo sát 100 khách hàng qua website misa.vn ghi nhận: 50% khách hàng đánh giá dịch vụ hỗ trợ trực tuyến ở mức bình thường, 30% cảm thấy hài lòng và 20% cảm thấy không hài lòng.

4. Khách hàng biết đến sản phẩm của MISA chủ yếu qua những kênh nào?
Khảo sát chỉ ra rằng có tới 60% khách hàng biết đến công ty thông qua sự giới thiệu của bạn bè và người quen, trong khi 29% khách hàng tiếp cận thông qua công cụ tìm kiếm Google.

5. Mục đích sử dụng Email marketing tại Văn phòng MISA Hà Nội được phân bổ như thế nào?
Dữ liệu khảo sát cho thấy doanh nghiệp sử dụng thư điện tử tập trung vào 2 mục đích chính là quảng cáo giới thiệu sản phẩm/doanh nghiệp (chiếm 40%) và chăm sóc khách hàng (chiếm 40%). Các mục đích còn lại gồm giao dịch với nhà cung cấp (10%), hỗ trợ thực hiện hợp đồng (5%) và công việc khác (5%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đồng Thị Hiền Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing điện tử và phân tích thực trạng triển khai các công cụ tiếp thị trực tuyến tại Văn phòng MISA Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017. Dựa trên dữ liệu khảo sát 30 nhân viên nội bộ và 100 khách hàng, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn về chất lượng hỗ trợ trực tuyến, mức độ tối ưu SEO và công tác phân bổ nhân sự chuyên trách. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đào tạo nhân lực chuyên sâu, hoàn thiện website, cá nhân hóa email marketing và nâng cấp dịch vụ tư vấn nhằm tối ưu hóa năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.