Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo số liệu thống kê năm 2016 được tác giả dẫn dụng, Việt Nam có khoảng 52 triệu người dùng Internet, chiếm 54% dân số và đứng thứ 5 trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (sau Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Indonesia). Đáng chú ý, 43% người tiêu dùng trong nước cho biết lần đầu tiếp cận sản phẩm họ mua là thông qua quảng cáo trực tuyến. Trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, các phương thức tiếp thị truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về chi phí và phạm vi tiếp cận, buộc doanh nghiệp phải chuyển đổi sang ứng dụng công nghệ thông tin và Internet để tối ưu hóa hoạt động truyền thông, bán hàng.

Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á hoạt động trong lĩnh vực thương mại các sản phẩm xử lý nước và hệ thống làm mát công nghiệp. Từ năm 2014, công ty đã mở rộng hoạt động sang thương mại điện tử với mô hình bán lẻ điện tử hỗn hợp, kết hợp bán hàng trực tuyến qua website với hệ thống cửa hàng truyền thống. Sau 3 năm triển khai, dù doanh thu trực tuyến có tăng trưởng, hiệu quả tổng thể từ hoạt động marketing điện tử của đơn vị vẫn chưa tương xứng với nguồn chi phí đầu tư ngày càng gia tăng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả ứng dụng các công cụ tiếp thị trực tuyến tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á nhằm giúp công ty tối ưu hóa việc áp dụng các công cụ marketing điện tử một cách phù hợp, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Tổng quan cơ sở lý luận về hoạt động marketing điện tử trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á giai đoạn 2014 – 2016.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động marketing điện tử cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động triển khai, ứng dụng các công cụ marketing điện tử tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á (địa chỉ: Km5, Đường Võ Văn Kiệt, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội; hệ thống vận hành xoay quanh website seonline.vn).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016; quá trình khảo sát sơ cấp và hoàn thành nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết marketing hiện đại và thương mại điện tử:

  • Khái niệm marketing: Dẫn chiếu định nghĩa của Philip Kotler ("Marketing là nghệ thuật tạo ra giá trị, truyền thông và phân phối những giá trị đó nhằm thỏa mãn vấn đề của khách hàng mục tiêu để đem lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp") và định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA, 2008).
  • Khái niệm marketing điện tử: Sử dụng cách tiếp cận của Philip Kotler (quá trình lập kế hoạch sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến dựa trên Internet và phương tiện điện tử), định nghĩa của Strauss (ứng dụng công nghệ thông tin để chuyển đổi chiến lược phân đoạn, định vị, gia tăng giá trị khách hàng), và quan điểm của Joel Reedy, Schullo & Kenneth Zimmerman trong tác phẩm Electronic Marketing.
  • Đặc điểm và công cụ marketing điện tử: Xác định 6 đặc điểm bản chất gồm: thời gian hoạt động 24/7, tốc độ giao dịch nhanh chóng, phạm vi hoạt động không giới hạn, đa dạng hóa sản phẩm, khả năng tương tác trực tiếp/loại bỏ trung gian, và kinh doanh hàng hóa/dịch vụ số hóa. Hệ thống 7 công cụ cơ bản được phân tích gồm: Website, Email marketing (phân biệt giữa thư rác - spam và danh sách cho phép - opt-in list), SEM (gồm tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - SEO và quảng cáo trả tiền theo lượt nhấp chuột - PPC), Quảng cáo trực tuyến (quảng cáo qua thư điện tử, quảng cáo không dây, banner quảng cáo), Mobile marketing (SMS, PSMS, MMS, WAP, video di động), Viral marketing, và Social Media Marketing (chia thành 6 nhóm: mạng xã hội, trang đánh dấu, tin tức xã hội, chia sẻ media, microblogging, diễn đàn/bình luận blog).
  • Khung yếu tố tác động: Phân loại thành môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng) và môi trường bên trong (nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin).
  • Cơ sở pháp lý: Dẫn chiếu các văn bản pháp quy điều chỉnh thương mại điện tử gồm Nghị định số 185/2013/NĐ-CP, Nghị định số 124/2015/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, bổ sung chế tài với ứng dụng di động) và Nghị định số 127/2015/NĐ-CP (quy định về thanh tra chuyên ngành thương mại điện tử thuộc Bộ Công Thương).
  • Tổng quan tài liệu: Kế thừa các công trình trong nước (Giáo trình Marketing thương mại điện tử của Đại học Thương mại do Nguyễn Hoàng Việt chủ biên; sách của Lưu Đan Thọ và Tôn Thất Hoàng Hải; sách của ThS Lan Hương; Đề tài nghiên cứu cấp bộ của Tổng cục Du lịch 2014-2015; Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2015 của Bộ Công Thương) và quốc tế (500 Social Media Marketing Tips của Andrew Macarthy; E-Marketing của Strauss, El-Ansary & Frost; Internet Marketing của Mary Lou Roberts; Emarketing Excellence của Dave Chaffey & PR Smith).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính nội bộ, hồ sơ quản lý đơn hàng, báo cáo hoạt động phòng ban của Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á (2014 – 2016), kết hợp sách báo, tạp chí chuyên ngành và ấn phẩm thống kê.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu: Thực hiện với Trưởng bộ phận marketing của công ty nhằm thu thập thông tin về định hướng chiến lược, cách thức vận hành các công cụ tiếp thị trực tuyến và website seonline.vn.
    • Khảo sát bằng bảng hỏi trắc nghiệm: Thiết kế phiếu khảo sát điều tra cán bộ lãnh đạo, nhân viên phòng marketing, bộ phận kinh doanh và bộ phận kỹ thuật. Quy mô mẫu phát ra 30 phiếu, thu về 30 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh tuyệt đối và tương đối giữa các năm; dữ liệu khảo sát được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing điện tử

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về marketing điện tử trong môi trường kinh doanh số. Tác giả làm rõ ranh giới và mối liên hệ giữa marketing truyền thống và marketing điện tử, nhấn mạnh marketing điện tử không thay thế mà kế thừa bản chất hướng tới khách hàng, đồng thời vận dụng công nghệ thông tin và mạng Internet để tối ưu hóa quy trình phân đoạn, định vị thị trường và triển khai phối thức 4P.

Nội dung chương phân tích chi tiết ưu thế về mặt thời gian (hoạt động liên tục 24/7), không gian (xóa bỏ rào cản địa lý) và chi phí giao dịch, vận hành văn phòng không giấy tờ. Đồng thời, tác giả chỉ ra các rào cản nội tại như: mức độ phân hóa trong tiếp cận Internet của khách hàng mục tiêu, vấn đề kiểm soát luồng dư luận trực tuyến, sự minh bạch về giá dẫn đến cạnh tranh khốc liệt, và yêu cầu thích ứng liên tục với biến đổi công nghệ. Chương này cũng phân loại chi tiết các công cụ tiếp thị trực tuyến và hệ thống hóa các yếu tố môi trường tác động, tạo khung phân tích hoàn chỉnh cho nghiên cứu thực nghiệm ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu. Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á được thành lập ngày 19/11/2008 (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Mã số thuế: 0103020505), có trụ sở chính tại Km5 đường Võ Văn Kiệt, huyện Đông Anh, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy lọc nước, thiết bị xử lý nước, và từ tháng 8/2010 đã mở rộng cung cấp hệ thống máy phun sương, quạt phun sương công nghiệp (cung cấp cho các đối tác như hệ thống siêu thị Lotte Mart, sân golf Ecopark, nhà hàng Mộc Thảo Viên, nhà hàng Linh's Kitchen). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 phòng ban: Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Marketing và Hành chính nhân sự.

Năm Tổng doanh thu (Triệu VNĐ) Doanh thu TMĐT (Triệu VNĐ) Tỷ trọng TMĐT/Tổng DT (%) Tổng chi phí (Triệu VNĐ) Chi phí Marketing (Triệu VNĐ) Tỷ trọng CP MKT/Tổng CP (%)
2014 3.848 833 21,64% 2.643 380 14,38%
2015 4.599 986 21,43% 2.706 429 15,85%
2016 6.715 1.858 27,67% 3.565 665 18,65%

Số liệu kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 phản ánh sự tăng trưởng liên tục: tổng doanh thu năm 2015 tăng 19,51% (tăng 751 triệu VNĐ) so với 2014; năm 2016 tăng 46,01% (tăng 2.116 triệu VNĐ) so với 2015. Đáng chú ý, doanh thu từ thương mại điện tử năm 2016 ghi nhận mức tăng 88,43% (tương ứng tăng 872 triệu VNĐ), kéo tỷ trọng đóng góp của TMĐT từ 21,43% lên 27,67%. Chi phí dành cho marketing tăng từ 380 triệu VNĐ (2014) lên 665 triệu VNĐ (2016), chiếm tỷ trọng từ 14,38% đến 18,65% tổng chi phí.

Chỉ tiêu vận hành công cụ trực tuyến Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Lượt truy cập website seonline.vn 32.145 54.678 65.346
Số lượng giao dịch phát sinh qua website 1.225 4.732 5.652
Tỷ lệ chuyển đổi giao dịch/truy cập 3,81% 8,65% 8,65%
Số lượng email gửi đi — 3.265 4.251
Số lượng email nhận được phản hồi — 1.102 1.985
Tỷ lệ phản hồi email — 33,75% 46,70%

Về thực trạng triển khai các công cụ tiếp thị trực tuyến:

  • Website seonline.vn: Hoạt động từ ngày 07/07/2014 với giao diện màu xanh - trắng, bố cục gồm các mục Danh mục sản phẩm, Giới thiệu, Tin tức, Blog, Dự án, Liên hệ và hỗ trợ trực tuyến 24/7. Tỷ lệ chuyển đổi còn thấp (8,65% năm 2016) do khách hàng có thói quen khảo sát giá trực tuyến nhưng giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt, đồng thời website chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến.
  • Email marketing: Thực hiện hoàn toàn thủ công qua tài khoản thư điện tử cá nhân (ctcpdonga@gmail.com và nhân viên phụ trách), tập trung gửi catalogue và chào hàng hệ thống phun sương công nghiệp (tiêu biểu là giải pháp làm mát rau quả cho Lotte Mart). Phương thức thủ công giúp tỷ lệ vào hộp thư đến (Inbox) cao nhưng giới hạn số lượng gửi, tốn nhân lực và tiềm ẩn rủi ro bị khóa tài khoản do nhận diện spam.
  • SEM và các kênh khác: Đội ngũ marketing tập trung đẩy mạnh SEO đưa các từ khóa chủ lực lên trang nhất và vị trí Top 1 Google; quảng cáo Google AdWords chỉ triển khai theo đợt ngắn hạn vào mùa hè (thời điểm cao điểm tiêu thụ máy phun sương). Doanh nghiệp có đăng bài trên các diễn đàn chuyên ngành (diendancongnghiep.net). Các kênh mạng xã hội (Facebook, Zalo, Google+) và SMS marketing mới dừng ở mức thử nghiệm, chưa được đầu tư bài bản.
  • Cơ sở hạ tầng và nguồn lực: Công ty trang bị 10 máy trạm, 2 máy chủ kết nối Internet tốc độ cao. Kết quả khảo sát 30 nhân viên chỉ ra nguồn nhân lực là nhân tố nội bộ có ảnh hưởng lớn nhất đến việc tối ưu hóa hiệu quả các công cụ tiếp thị điện tử tại đơn vị.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á

Từ kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, tác giả rút ra các kết luận:

  • Kết quả đạt được: Doanh số TMĐT tăng trưởng tích cực qua từng năm; website seonline.vn và hệ thống email marketing từng bước xây dựng được nhận diện thương hiệu trong phân khúc B2B (các tổ chức, siêu thị, nhà hàng, khu sinh thái).
  • Hạn chế tồn tại: Hoạt động marketing điện tử phát triển chưa đồng bộ; ngân sách marketing tăng 55,01% trong năm 2016 nhưng việc phân bổ thiếu kế hoạch dài hạn; website thiếu cổng thanh toán điện tử; quy trình email marketing hoàn toàn thủ công; các kênh mạng xã hội chưa được khai thác tương xứng.
  • Nguyên nhân: Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp quy mô nhỏ còn hạn chế; đội ngũ nhân sự phần lớn chưa được đào tạo bài bản về thương mại điện tử; phân khúc khách hàng tổ chức có chu kỳ ra quyết định phức tạp và tâm lý muốn kiểm tra trực tiếp sản phẩm kỹ thuật.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp:
    • Nâng cấp và hoàn thiện website: Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến, chuẩn hóa giao diện tương thích thiết bị di động, tối ưu hóa trải nghiệm điều hướng danh mục sản phẩm.
    • Tự động hóa và chuyên nghiệp hóa Email marketing: Ứng dụng các phần mềm gửi email chuyên dụng dựa trên danh sách khách hàng tự nguyện (opt-in list), chấm dứt hình thức gửi thủ công bằng hòm thư cá nhân nhằm tránh nguy cơ bị khóa tài khoản.
    • Hoạch định chiến dịch SEM đồng bộ: Kết hợp duy trì thứ hạng SEO tự nhiên với việc mở rộng ngân sách quảng cáo từ khóa trả tiền (PPC) ngoài mùa cao điểm để duy trì lượng truy cập ổn định.
    • Đẩy mạnh Social Media Marketing: Xây dựng fanpage chuyên nghiệp trên Facebook và Zalo, sản xuất nội dung video trực quan về các công trình phun sương thực tế đã triển khai.
    • Phát triển nguồn nhân lực và hạ tầng: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn TMĐT cho đội ngũ nhân viên, nâng cấp hệ thống máy trạm và bảo mật dữ liệu.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Đề nghị các cơ quan chức năng hoàn thiện và ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn thực thi Nghị định 124/2015/NĐ-CP và Nghị định 127/2015/NĐ-CP; tăng cường hỗ trợ hạ tầng thanh toán điện tử an toàn và kiểm soát môi trường cạnh tranh lành mạnh trên không gian số.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm:

  • Lập bảng tổng hợp và lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính, marketing của Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á giai đoạn 2014 – 2016: chỉ rõ mức tăng trưởng doanh thu TMĐT từ 833 triệu VNĐ lên 1.858 triệu VNĐ; chi phí marketing tăng từ 380 triệu VNĐ lên 665 triệu VNĐ; tỷ lệ phản hồi email tăng từ 33,75% lên 46,70%.
  • Chỉ ra điểm nghẽn kỹ thuật và vận hành tại doanh nghiệp: website seonline.vn có lượng truy cập đạt 65.346 lượt vào năm 2016 nhưng tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng chỉ dừng ở mức 8,65%, nguyên nhân cốt lõi do thiếu liên kết cổng thanh toán trực tuyến và quy trình gửi email marketing thủ công bộc lộ rủi ro vận hành cao.
  • Đóng góp so với các tài liệu trước đây: Khóa luận không dừng lại ở mức mô tả lý thuyết chung mà cung cấp một tình huống nghiên cứu thực nghiệm chi tiết về một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kinh doanh mặt hàng kỹ thuật (máy lọc nước, hệ thống phun sương), làm rõ tính đặc thù trong việc ứng dụng marketing điện tử đối với phân khúc khách hàng B2B so với bán lẻ hàng tiêu dùng thông thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế về dữ liệu và mẫu khảo sát: Quy mô khảo sát sơ cấp dừng lại ở phạm vi nội bộ công ty với dung lượng mẫu nhỏ (n = 30 cán bộ nhân viên), chưa mở rộng điều tra trực tiếp tập khách hàng bên ngoài (các tổ chức, doanh nghiệp đã hoặc chưa mua hàng qua website).
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính và vận hành chỉ giới hạn đến hết năm 2016; thời gian khảo sát thực địa ngắn (tháng 01/2017 đến tháng 04/2017), chưa theo dõi được chu kỳ biến động tiếp thị trong trọn vẹn năm kinh doanh 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô điều tra sang đối tượng khách hàng mục tiêu để đánh giá chính xác hành vi tìm kiếm thông tin và thói quen thanh toán; nghiên cứu ứng dụng các mô hình đo lường hiệu quả hoàn vốn đầu tư tiếp thị (ROI) cho từng công cụ digital marketing chuyên biệt khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin kinh tế, Marketing và Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài nghiên cứu về chuyển đổi số và ứng dụng tiếp thị trực tuyến trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).
  • Phần nội dung giá trị: Chương 2 của khóa luận là phần đáng tham khảo nhất nhờ hệ thống số liệu thứ cấp nội bộ minh bạch (bảng cân đối doanh thu, chi phí marketing, lượng truy cập, tỷ lệ chuyển đổi website và hiệu quả email marketing) cùng phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát nội bộ đánh giá mức độ ảnh hưởng của các công cụ công nghệ thông tin.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình kinh doanh thương mại điện tử mà Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á triển khai từ năm 2014 là gì?
Công ty triển khai mô hình bán lẻ điện tử hỗn hợp (kết hợp giữa bán hàng trực tuyến thông qua website chính thức seonline.vn với hoạt động phân phối, bán hàng trực tiếp tại showroom và cửa hàng truyền thống).

2. Lượng truy cập và tỷ lệ chuyển đổi giao dịch trên website seonline.vn thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016?
Năm 2014, website ghi nhận 32.145 lượt truy cập và 1.225 giao dịch (tỷ lệ chuyển đổi đạt 3,81%). Năm 2015, lượt truy cập tăng lên 54.678 lượt với 4.732 giao dịch (tỷ lệ chuyển đổi đạt 8,65%). Đến năm 2016, lượng truy cập đạt 65.346 lượt và số giao dịch đạt 5.652 (tỷ lệ chuyển đổi duy trì ở mức 8,65%).

3. Hoạt động Email marketing của công ty trong giai đoạn nghiên cứu bộc lộ những nhược điểm kỹ thuật nào?
Doanh nghiệp tự gửi email bằng tài khoản thư điện tử cá nhân mà không sử dụng phần mềm chuyên dụng của bên thứ ba. Hình thức này làm giới hạn số lượng email gửi trong mỗi đợt, gây tốn kém thời gian, nhân lực và đối mặt với nguy cơ bị các nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử khóa tài khoản do bị đánh dấu là thư rác (spam).

4. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ marketing điện tử tại công ty gồm những thiết bị gì?
Tại thời điểm nghiên cứu (đầu năm 2017), công ty duy trì hệ thống hạ tầng gồm 10 máy trạm và 2 máy chủ, được kết nối đường truyền Internet tốc độ cao để vận hành hệ thống thông tin và quản trị website.

5. Nhân tố môi trường bên trong nào được nhân viên đánh giá có ảnh hưởng lớn nhất đến việc sử dụng các công cụ marketing điện tử tại công ty?
Qua kết quả khảo sát 30 cán bộ nhân viên, nguồn nhân lực được đánh giá là yếu tố bên trong có tác động lớn nhất, đòi hỏi đội ngũ nhân sự phải có năng lực chuyên môn về thương mại điện tử và sự nhạy bén với xu hướng công nghệ để tối ưu hóa hiệu quả vận hành công cụ tiếp thị.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng ứng dụng các công cụ marketing điện tử tại Công ty Cổ phần dịch vụ Đông Á trong giai đoạn 2014 – 2016 thông qua các số liệu tài chính và hoạt động thực tế. Tác giả đã chỉ rõ những mắt xích còn hạn chế trong việc vận hành website seonline.vn, quy trình gửi email thủ công và việc thiếu hụt kế hoạch truyền thông tích hợp. Các đề xuất nâng cấp thanh toán điện tử, tự động hóa tiếp thị và đào tạo nhân sự được xây dựng bám sát năng lực tài chính và đặc thù kinh doanh thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho các nghiên cứu ứng dụng thương mại điện tử trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.