Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển năng lực viết văn bản nghị luận cho học sinh trung học phổ thông theo quan điểm tiếp cận tiến trình" được tác giả Nguyễn Thị Linh thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Thị Hồng Xuân và TS. Nguyễn Trọng Hoàn, bảo vệ năm 2023 thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt (Mã số: 9.11).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đòi hỏi chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018) đặt ra yêu cầu rèn luyện kỹ năng viết theo quy trình và đặc trưng kiểu văn bản. Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học tại trường trung học phổ thông (THPT), kiểu văn bản nghị luận (VBNL) dù chiếm thời lượng lớn và giữ vị trí chủ đạo trong các kỳ thi nhưng việc giảng dạy vẫn diễn ra theo quy trình cố định: tìm hiểu đề, lập dàn ý, rút ra cách làm bài và luyện tập. Học sinh chủ yếu được hướng dẫn các bước mẫu, ít có cơ hội thực hành trọn vẹn các giai đoạn tư duy của hoạt động viết. Khoảng trống nghiên cứu thực tiễn đặt ra là cần xây dựng một hệ thống biện pháp tổ chức dạy viết VBNL theo quan điểm tiếp cận tiến trình nhằm phát triển năng lực viết thực chất cho học sinh THPT.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất cách thức tổ chức dạy viết VBNL cho học sinh THPT theo quan điểm tiếp cận tiến trình, qua đó hình thành và phát triển năng lực viết VBNL. Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Dạy viết theo quan điểm tiếp cận tiến trình sẽ được thực hiện như thế nào trong quá trình dạy VBNL ở trường THPT?
  2. Dạy viết theo quan điểm tiếp cận tiến trình có tác động như thế nào đối với việc phát triển năng lực viết VBNL cho học sinh THPT?

Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được cách thức tổ chức dạy viết VBNL cho học sinh THPT theo quan điểm tiếp cận tiến trình một cách khoa học, dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, thì sẽ kích hoạt nhu cầu, động cơ viết của học sinh, giúp học sinh trở thành chủ thể tích cực của hoạt động viết, đồng thời hình thành và phát triển năng lực viết VBNL cho học sinh phổ thông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tổ chức dạy học kiểu VBNL cho học sinh THPT, trọng tâm là phương pháp dạy viết VBNL theo quan điểm tiếp cận tiến trình.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các dạng bài nghị luận trong chương trình Ngữ văn THPT (2006) lớp 12, bao gồm: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; Nghị luận về một hiện tượng đời sống; Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học; Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát chương trình và thực trạng dạy học tại các lớp 10, 11, 12 ở một số trường THPT thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; thực nghiệm sư phạm triển khai trực tiếp trên đối tượng học sinh lớp 12.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa ba hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước:

1. Nghiên cứu về văn bản nghị luận và phương pháp dạy viết văn bản nghị luận

  • Tài liệu quốc tế: Lưu Hiệp trong Văn tâm điêu long (Phan Ngọc dịch) xác lập đặc trưng thể biện luận cổ điển. Nhóm tác giả Van Eemeren và Grootendorst (1984) tiếp cận VBNL qua thuyết nghị luận biện chứng thực tiễn. Scardamalia và Bereiter (1986) nhấn mạnh cấu trúc diễn ngôn lập luận và mục tiêu phụ hỗ trợ luận điểm. Nippold và Fanning (2005) chỉ rõ mục đích của VBNL là thuyết phục người đọc chấp nhận quan điểm hoặc hành động.
  • Tài liệu trong nước: Nguyễn Hữu Tuyền và Nguyễn Gia Phong (1981) phân tích đặc trưng lập luận, luận cứ, luận điểm của văn nghị luận so với tự sự, miêu tả. Nguyễn Quốc Siêu (1998) nghiên cứu nguồn gốc văn nghị luận từ Kinh thi, Kinh thư. Nguyễn Đăng Mạnh, Đỗ Ngọc Thống, Lưu Đức Hạnh (2006) phân tích cơ sở tư duy logic của VBNL. Phan Trọng Luận (2001) đánh giá thực trạng phân môn Làm văn và đề xuất phương thức dạy từ mẫu chuẩn. Đỗ Ngọc Thống, Phạm Minh Diệu, Nguyễn Thành Thi (2007) hướng dẫn tạo ý và lập luận phản bác. Mai Thị Kiều Phượng (2009) đề xuất phương pháp kết cấu và diễn đạt theo hướng tích hợp. Đình Cao và Lê A (1991) phân chia hệ thống kỹ năng định hướng, lập chương trình biểu đạt, hiện thực hóa và kiểm tra. Nguyễn Công Lý (1997) xác lập quy trình hai công đoạn làm bài nghị luận.

2. Nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực và năng lực viết VBNL

  • Tài liệu quốc tế: Ph.Cônôbôlin (1976), Howard Gardner (1999), Denyse Tremblay (2002), UNDP (2008), McClelland (1973), Weinert (2001), Van der Blij (2002), Katane (2006), Perrenoud (2013) nghiên cứu bản chất, cấu trúc năng lực gắn với hành động, bối cảnh và động lực. Scardamalia (1987), De Glopper (1998), Sperling và Freedman (2001), Hillocks (2002) phân tích các thành tố của năng lực viết và năng lực lập luận.
  • Tài liệu trong nước: Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014), Trần Thị Thanh Thủy cùng cộng sự (2016), John Vũ (2017), Nguyễn Văn Lê (1998), Đặng Thành Hưng (2012), Hoàng Hòa Bình (2015) xác lập lý luận giáo dục định hướng năng lực. Đỗ Ngọc Thống (1997), Bùi Mạnh Hùng (2013), Bùi Minh Đức (2013), Nguyễn Quang Ninh (2013), Nguyễn Duy Kha (2013), Lê A cùng cộng sự (2009), Nguyễn Thanh Huyền (2010), Trần Thị Thành (2013), Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2018) nghiên cứu tiêu chí đánh giá và cấu trúc năng lực tạo lập VBNL.

3. Nghiên cứu về việc dạy viết dựa trên tiến trình

Donald M. Murray (1972) với quan điểm dạy viết như một tiến trình (gồm prewriting, writing, rewriting); John Langan (2002) với ba bước (prewriting, revising, editing); các mô hình tiến trình viết của Flower và Hayes (1981), Curry (1996), nhóm tác giả KC Lee, Happy Goh, Janet Chan, Ying Yang (2007).

Khoảng trống luận án giải quyết

Các nghiên cứu trước đây phần lớn dừng lại ở việc tiếp cận VBNL theo hướng sản phẩm cuối cùng hoặc đề xuất thao tác kỹ thuật đơn lẻ. Luận án giải quyết khoảng trống về việc xây dựng quy trình và các biện pháp sư phạm cụ thể nhằm tổ chức dạy viết VBNL theo tiến trình tại trường THPT, tích hợp giữa tiếp nhận và tạo lập văn bản để phát triển năng lực viết của học sinh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm năng lực: Luận án tiếp thu định nghĩa trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) và mô hình của Van der Blij (2002): Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện; tích hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ thể hiện qua hành động trong bối cảnh cụ thể dưới sự thúc đẩy của động lực.
  • Phân loại năng lực học sinh phổ thông (Chương trình 2018): Gồm năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực đặc thù (Ngôn ngữ, Tính toán, Khoa học, Công nghệ, Tin học, Thẩm mĩ, Thể chất).
  • Khái niệm năng lực viết: Khả năng tạo ra văn bản hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, thể hiện cách thức tổ chức, xây dựng văn bản theo các giai đoạn của tiến trình viết, đáp ứng đúng quy chuẩn và có ý nghĩa.
  • Tiêu chí năng lực viết tại một số quốc gia được khảo sát:
Quốc gia Nguồn tài liệu Tiêu chí cốt lõi về năng lực viết
Việt Nam Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018) Viết đúng và sáng tạo các kiểu loại văn bản; tạo ra ý tưởng và trình bày mạch lạc; nắm các bước tiến trình viết; biết chỉnh sửa theo tiêu chí đánh giá.
Đức Chương trình môn Tiếng Đức theo định hướng năng lực (2000) Viết đúng đặc trưng kiểu bài, phù hợp ngữ cảnh; triển khai theo từng giai đoạn tiến trình; vận dụng chiến lược viết thống nhất; tra cứu soát lỗi.
Mỹ Khung chương trình các môn học theo chuẩn đầu ra (2010) Tạo văn bản rõ ràng, tổ chức nội dung đúng phong cách; củng cố văn bản bằng lập kế hoạch, sửa đổi, biên tập; sử dụng công nghệ tương tác.
Hàn Quốc Tóm tắt chương trình giảng dạy Tiếng Hàn Nắm vững cấu trúc, đặc điểm kiểu văn bản; sắp xếp nội dung mạch lạc; thực hiện đúng tiến trình tạo lập, kiểm tra và sửa lỗi.
  • Lý thuyết tiếp cận tiến trình viết: Xem viết là hoạt động nhận thức phi tuyến tính gồm các giai đoạn: Trước khi viết (chuẩn bị, tìm ý, lập dàn ý), Trong khi viết (tạo bản nháp, liên kết câu đoạn), và Sau khi viết (chỉnh sửa, biên tập, đánh giá).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp phân tích, tổng hợp: Nghiên cứu hệ thống tài liệu lý luận về VBNL, lý thuyết năng lực và dạy viết theo tiến trình.
  2. Phương pháp quan sát: Dự giờ, khảo sát thực tế các hoạt động dạy viết VBNL của giáo viên và việc học viết của học sinh THPT.
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án, tổ chức dạy học thực nghiệm các bài học VBNL lớp 12 và kiểm tra đối chứng.
  4. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu phiếu điều tra khảo sát ý kiến giáo viên, học sinh và kết quả điểm số các bài viết qua các vòng thực nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2006 và năm 2018; SGK Ngữ văn các lớp 10, 11, 12.
  • Phiếu điều tra khảo sát thực trạng đối với giáo viên Ngữ văn và học sinh THPT tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Kết quả bài viết (bài viết đoạn và bài viết hoàn chỉnh lần 1, lần 2 qua 5 đề thực nghiệm) của học sinh lớp 12 tham gia thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY VIẾT THEO TIẾN TRÌNH NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu về VBNL từ thời cổ trung đại đến hiện đại; phân tích các xu hướng đổi mới phương pháp dạy viết văn nghị luận trong nhà trường phổ thông qua các giai đoạn cải cách giáo dục Việt Nam (trước 1989, 1990–2000, 2006–2008 và 2018). Tác giả đối chiếu các quan điểm quốc tế và trong nước về cấu trúc năng lực, năng lực tạo lập văn bản và các mô hình dạy viết theo tiến trình (Flower & Hayes, Murray, Langan). Tiểu kết chương khẳng định việc vận dụng tiếp cận tiến trình vào dạy viết VBNL tại Việt Nam còn thiếu các mô hình thực hành đồng bộ, tạo cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu của luận án.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY VIẾT THEO TIẾN TRÌNH NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CHO HỌC SINH THPT

Chương 2 trình bày ba nội dung nền tảng:

  • Đặc trưng và phân loại VBNL: Phân tích bản chất lập luận và so sánh hai cách phân loại: theo thao tác tư duy (giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, bình giảng) và theo nội dung nghị luận (nghị luận xã hội và nghị luận văn học). Luận án lựa chọn cách phân loại theo nội dung nghị luận phù hợp với Chương trình 2006 và 2018.
  • Cấu trúc năng lực viết VBNL: Xác lập các chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng cho năng lực viết VBNL dựa trên mô hình năng lực.
  • Khảo sát chương trình, SGK và thực trạng dạy học: Phân tích cấu trúc bài học Làm văn trong SGK Ngữ văn 2006 và chuẩn cần đạt trong Chương trình 2018. Kết quả khảo sát thực tế tại các trường THPT khu vực Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy giáo viên chủ yếu dành thời gian cho bước tìm hiểu đề và lập dàn ý; học sinh gặp khó khăn lớn ở khâu tìm ý, diễn đạt lập luận và hoàn toàn thiếu kỹ năng tự chỉnh sửa bài viết.

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN CHO HỌC SINH THPT THEO QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN TIẾN TRÌNH

Chương 3 xây dựng các yêu cầu sư phạm và quy trình dạy viết VBNL gồm 4 giai đoạn cụ thể:

  1. Hình thành kiến thức nền về kiểu bài thông qua phân tích văn bản mẫu: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu, nhận diện cấu trúc, luận điểm, luận cứ và cách thức lập luận của văn bản chuẩn.
  2. Giai đoạn trước khi viết (Pre-writing): Tổ chức các hoạt động xác định mục đích, đối tượng tiếp nhận; sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để tìm ý và lập dàn ý chi tiết.
  3. Giai đoạn trong khi viết (Drafting): Hướng dẫn học sinh chuyển dàn ý thành văn bản nháp; thực hành viết mở bài, kết bài và các đoạn thân bài có sự liên kết logic giữa luận điểm và dẫn chứng.
  4. Giai đoạn sau khi viết (Revising & Editing): Tổ chức cho học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng (peer review) dựa trên bảng tiêu chí (rubric); thực hiện chỉnh sửa cấu trúc, ngữ pháp, chính tả và hoàn thiện bài viết.

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 4 mô tả quá trình triển khai thực nghiệm trên học sinh lớp 12 qua các bài học nghị luận xã hội và nghị luận văn học. Quá trình thực nghiệm thu thập dữ liệu qua điểm kiểm tra chất lượng đầu năm, kết quả viết đoạn văn và điểm số bài viết hoàn chỉnh (so sánh lần 1 chưa chỉnh sửa và lần 2 sau khi thực hiện quy trình chỉnh sửa theo tiến trình) qua 5 đề bài:

  • Đề 1: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
  • Đề 2: Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
  • Đề 3: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
  • Đề 4: Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
  • Đề 5: Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

Dữ liệu thống kê điểm số giữa lần 1 và lần 2 tại các lớp thực nghiệm cho thấy tỷ lệ bài viết đạt mức khá, giỏi tăng lên rõ rệt ở lần viết thứ 2 sau khi học sinh được tham gia đầy đủ các bước của tiến trình viết và sử dụng phiếu tự đánh giá, chỉnh sửa.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về việc vận dụng lý thuyết dạy viết theo tiến trình vào việc dạy viết kiểu VBNL ở trường THPT.
  • Xây dựng cấu trúc năng lực viết VBNL của học sinh THPT bao gồm các thành tố, chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng tương ứng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đề xuất quy trình 4 giai đoạn tổ chức dạy viết VBNL (phân tích văn bản mẫu, trước khi viết, trong khi viết, sau khi viết) kèm theo hệ thống biện pháp, phiếu học tập và bảng kiểm đánh giá cụ thể.
  • Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình thông qua thực nghiệm sư phạm trên 5 dạng bài nghị luận lớp 12, chứng minh phương pháp tiếp cận tiến trình giúp học sinh chủ động tạo ý, nâng cao kỹ năng lập luận và năng lực tự hoàn thiện văn bản.

Kiến nghị và đề xuất

  • Đối với giáo viên: Cần chuyển đổi phương pháp dạy viết từ truyền thụ quy tắc sang hướng dẫn quy trình tư duy, tạo cơ hội cho học sinh thực hành viết nháp và tự chỉnh sửa bài viết.
  • Đối với tổ chuyên môn và nhà trường: Cần xây dựng tiêu chí đánh giá bài viết rõ ràng, kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm, đẩy mạnh tích hợp giữa hoạt động đọc hiểu và tạo lập văn bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nội dung thực nghiệm sư phạm của luận án chủ yếu tập trung vào các đơn vị bài học VBNL thuộc chương trình Ngữ văn lớp 12 (theo Chương trình 2006 trong giai đoạn chuyển tiếp). Phạm vi khảo sát thực trạng giới hạn tại một số trường THPT thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu và thử nghiệm quy trình dạy viết theo tiến trình cho toàn bộ các khối lớp 10, 11 và 12 theo khung Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 tại nhiều vùng miền khác nhau; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động biên tập và tương tác trong tiến trình viết.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và PPDH Ngữ văn: Cung cấp cơ sở lý luận về mô hình năng lực viết, các mô hình tiến trình viết quốc tế và khung tiêu chí đánh giá năng lực tạo lập VBNL.
  • Đối với giáo viên Ngữ văn THPT: Cung cấp các kế hoạch bài dạy thực nghiệm, bảng tiêu chí đánh giá, mẫu phiếu học tập phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới phương pháp dạy viết theo Chương trình 2018.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và tác giả biên soạn SGK: Là tài liệu tham khảo thực tiễn trong việc thiết kế hoạt động rèn kỹ năng viết theo quy trình trong chương trình môn Ngữ văn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn cách phân loại văn bản nghị luận nào để xây dựng nội dung dạy học?

Luận án phân loại VBNL căn cứ vào nội dung nghị luận gồm hai nhóm lớn: Nghị luận xã hội (Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; Nghị luận về một hiện tượng đời sống) và Nghị luận văn học (Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học). Cách phân loại này thống nhất với chương trình Ngữ văn 2006 và Chương trình 2018.

2. Quy trình dạy viết văn bản nghị luận theo tiến trình được luận án đề xuất gồm những bước nào?

Quy trình gồm 4 giai đoạn: (1) Tổ chức hoạt động hình thành kiến thức nền về kiểu bài thông qua phân tích văn bản mẫu; (2) Tổ chức hoạt động ở giai đoạn trước khi viết (định hướng, tìm ý, lập dàn ý); (3) Tổ chức hoạt động ở giai đoạn trong khi viết (viết bản nháp, tạo liên kết câu đoạn); (4) Tổ chức hoạt động ở giai đoạn sau khi viết (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, chỉnh sửa và hoàn thiện bài viết).

3. Thực trạng dạy viết văn bản nghị luận tại các trường THPT được khảo sát bộc lộ hạn chế gì?

Kết quả khảo sát tại các trường THPT khu vực Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy giáo viên chủ yếu dạy viết theo quy trình 3 bước truyền thống (tìm hiểu đề - lập dàn ý - làm bài mẫu), ít hướng dẫn kỹ thuật tạo ý và chỉnh sửa; học sinh gặp khó khăn trong việc tìm ý, lập luận và thiếu kỹ năng biên tập, tự đánh giá bài viết.

4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm của luận án được thu thập và đánh giá qua những nội dung nào?

Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ điểm khảo sát đầu năm, bài thực hành viết đoạn và điểm số bài viết hoàn chỉnh của học sinh lớp 12 qua 5 đề nghị luận xã hội và văn học. Điểm số được so sánh giữa lần 1 (viết nháp ban đầu) và lần 2 (sau khi chỉnh sửa theo bảng tiêu chí) để đo lường mức độ tiến bộ về năng lực viết.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Linh đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực viết văn bản nghị luận cho học sinh THPT thông qua quan điểm tiếp cận tiến trình. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích lý luận, khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trên 5 dạng bài nghị luận lớp 12, tác giả đã xây dựng quy trình dạy học 4 giai đoạn có tính khả thi. Kết quả nghiên cứu đóng góp tài liệu sư phạm hữu ích cho việc đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.