Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên các ngành kỹ thuật"
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 9140101
Nghiên cứu sinh thực hiện: Trương Trần Minh Nhật
Người hướng dẫn khoa học: PGS. Dương Thị Kim Oanh
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian hoàn thành: Tháng 01 năm 2024
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật không chỉ giỏi chuyên môn mà còn phải sử dụng thành thạo ngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, ngày càng trở nên cấp bách. Tuy nhiên, theo Hoàng Văn Vân (2010) và Lê Văn Ân (2006), công tác dạy và học tiếng Anh tại các trường đại học ở Việt Nam vẫn còn nặng về lý thuyết, ngữ pháp, từ vựng và phục vụ thi cử; sinh viên các ngành kỹ thuật có kỹ năng giao tiếp tiếng Anh còn nhiều hạn chế, thiếu môi trường trải nghiệm thực tế ngoài không gian lớp học.
Học tập phục vụ cộng đồng (HTPVCĐ - Community Service Learning) là mô hình dạy học kết hợp giữa kiến thức học thuật với các hoạt động trải nghiệm phục vụ cộng đồng, tạo cơ hội cho người học áp dụng kiến thức vào thực tiễn xã hội. Mặc dù mô hình này đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới, nhưng tại Việt Nam, chưa có nhiều công trình nghiên cứu hệ thống, sâu sắc về thực trạng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên kỹ thuật và xây dựng quy trình, hình thức tổ chức HTPVCĐ nhằm phát triển năng lực này trong các học phần tiếng Anh cơ bản.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án đề xuất quy trình tổ chức và các hoạt động HTPVCĐ để phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục đại học chuyên ngành kỹ thuật.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về kỹ năng giao tiếp và phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên qua học tập phục vụ cộng đồng.
- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên và thực trạng công tác phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật qua học tập phục vụ cộng đồng tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất quy trình và thiết kế các hoạt động học tập phục vụ cộng đồng nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các hoạt động học tập phục vụ cộng đồng đã đề xuất.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên các ngành kỹ thuật.
Giả thuyết khoa học
- Giả thuyết 1: Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên các ngành kỹ thuật chỉ đạt mức độ trung bình.
- Giả thuyết 2: Các hình thức phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật chưa đa dạng, phần lớn chỉ diễn ra trong môi trường lớp học, chưa tạo được môi trường giao tiếp thực tế; giảng viên chưa áp dụng đa dạng các hoạt động học tập phục vụ cộng đồng trong dạy học tiếng Anh.
- Giả thuyết 3: Nếu giảng viên tổ chức các hoạt động học tập phục vụ cộng đồng theo quy trình và nội dung do luận án đề xuất trong quá trình dạy học các học phần tiếng Anh thì kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên các ngành kỹ thuật sẽ được nâng cao.
Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng được thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022 (Học kỳ 2, năm học 2021-2022); thực nghiệm sư phạm được tiến hành từ tháng 08/2022 đến tháng 12/2022 (Học kỳ 1, năm học 2022-2023).
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình tổ chức và các hoạt động học tập phục vụ cộng đồng tích hợp trong học phần Tiếng Anh cơ bản (Tiếng Anh 2) dành cho sinh viên hệ đại học chính quy các ngành kỹ thuật.
- Khách thể và địa bàn khảo sát: 64 giảng viên giảng dạy tiếng Anh và 957 sinh viên các ngành kỹ thuật tại 3 trường đại học: Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH), Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM (BKU), và Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH).
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm: Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, kết hợp cùng Trung tâm Công tác Xã hội - Giáo dục dạy nghề Thiếu niên TP.HCM.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích, hệ thống hóa khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung chính:
1. Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh và vai trò trong hội nhập
- Về vai trò và vị thế của tiếng Anh toàn cầu: Sarwar (2000), Kay (2002), Ling và Brown (2005), Tay (1996), Chung và Huang (2009), Taguchi (2005), Katayama (2006), Thirumalai (2001), Prapphal (2003), Hoàng Văn Vân (2008, 2010), Phan Quốc Việt (2009).
- Về khái niệm, bản chất và cấu trúc kỹ năng giao tiếp: Chaney và Burk (1998), Brown (1994, 2001), Burns và Joyce (1997), Zaremba (2006), Jones (1989), Nunan (1999), Richards và Rodgers (2001), Brown và Yule (1983), Ur (1996).
- Về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp: Phát âm (Fulcher, 2022; Phạm Thị Hồng Nhung và Nguyễn Bửu Huân, 2021; Võ Mai Đỗ Quyên và Nguyễn Thị Loan, 2020); kiến thức nền tảng và văn hóa (Johnson, 1995; Shawna, 2014; Lê Thị Thanh Hoa và Đỗ Thị Xuân Dung, 2010); yếu tố giới tính và tính cách (Wood, 2011; Atkinson, 2004; Lucas et al., 2004; Kirmayer, 2004).
2. Nghiên cứu về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên
- Giáo trình và tài liệu giảng dạy: Breen và Candlin (1980), Munby (1997), Hutchinson (1997), Hoàng Văn Vân (2016), Trần Nam Giang et al. (2021), Nguyen, Newton và Crabbe (2018), Nguyễn Thị Thanh Hồng (2017).
- Phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ: Phương pháp lấy người học làm trung tâm, đường hướng giao tiếp (Ismail Mohamed et al., 2006; Khamkhien, 2006; Wongsothorn et al., 2003; Lê Văn Canh, 1999; Phạm Hòa Hiệp, 2005; Lewis và McCook, 2002; Bùi Hiền, 1999; Phạm Minh Hiền và Phạm Mai Hương, 2011; Trần Quỳnh Lê et al., 2011); lớp học đảo ngược (Trần Thị Thanh Quyên và Nguyễn Văn Lợi, 2018); phát triển tư duy phản biện (Mai Thị Hiền, 2017); trò chơi ngôn ngữ (Kayi, 2006; Nunan, 1992; Nguyễn Thị Thúy Huyền et al., 2019; Đào Thị Thu Hằng, 2016); kiểm tra đánh giá (Nguyễn Thị Tuyết Anh, 2015; Hoàng Văn Vân, 2016); sĩ số lớp học (Harmer, 1991; Ur, 1996; Kam, 2002; Đỗ Thị Như Phương, 2012); ứng dụng di động và phần mềm như Audacity, công cụ tổng hợp giọng nói (Hadi, 2016; Nguyễn Thị Vân An và Lê Châu Kim Khánh, 2020; Phạm Ngọc Duy và Lý Thị Huyền Châu, 2010).
- Động lực học tập và vai trò của giảng viên: Washita Noriko và Mai Ngọc Khôi (2012), Tudor (1993), Brown (2001), Willems (1987), Gardner (2001), Nguyễn Thanh Dân và Đoàn Văn Điều (2013), Krashen (1999), Rickheit và Strohner (2008), Dương Thị Kim Oanh (2008), Đỗ Hữu Tài et al. (2016), Lê Hương Hoa (2018), Nguyễn Thị Dấu và Nguyễn Thị Lệ Thủy (2019), Byrne (1991), Nguyễn Trọng Nhân và Trương Thị Kim Thủy (2014), Đỗ Thị Huyền và Nguyễn Thị Thanh Bằng (2020).
3. Nghiên cứu về mô hình học tập phục vụ cộng đồng
- Khái niệm, nguyên lý và cấu phần của HTPVCĐ: Mikolchak (2006), Jacoby et al. (1996), Dogan (2013), Conway et al. (2009), Novak et al. (2009), Christine et al. (2005), Bringle và Hatcher (1995), Colby et al. (2003), Astin và Sax (1998), Eyler và Giles (1999), Markus et al. (1993), Ash và Clayton (2009).
- Hình thức tổ chức và triển khai HTPVCĐ tại các trường đại học: Jones (1997), Crawley et al. (2007), Bransford và Stein (1993), Huỳnh Thanh Tiến, Võ Thị Kim Hoàng và Huỳnh Thanh Việt (2018 tại ĐH An Giang), Trần Thị Bích Hòa (2019), Nguyễn Thị Huyền et al. (2013), Trương Viên và Huỳnh Thanh Bình (2020), Truong Vien et al. (2020), Trương Bạch Lê et al. (2017), Lê Văn Hảo và Đinh Đăng Lưỡng (2019), Nugroho và Sucahyo (2013), Yudiono (2013), Ahmat et al. (1999), Yusop (2022), Gitlow và Flecky (2005), MOE (2019), Xing và Ma (2010), Đặng Hoàng Vũ (2019).
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu đơn lẻ về phương pháp giảng dạy kỹ năng nói hoặc giới thiệu mô hình HTPVCĐ dưới dạng hoạt động ngoại khóa, tình nguyện chung. Chưa có nghiên cứu nào tích hợp bài bản HTPVCĐ vào chương trình giảng dạy các học phần tiếng Anh cơ bản cho sinh viên khối kỹ thuật tại TP.HCM, đồng thời đo lường sự phát triển cụ thể của các thành tố kỹ năng giao tiếp thông qua thực nghiệm sư phạm có đối chứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Khái niệm Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh: Là khả năng sử dụng hệ thống ngôn ngữ tiếng Anh kết hợp phương tiện phi ngôn ngữ trong các ngữ cảnh xã hội cụ thể nhằm truyền đạt và tiếp nhận thông tin, thiết lập và duy trì mối quan hệ tương tác (Chaney & Burk, 1998; Brown, 1994; Burns & Joyce, 1997). Giao tiếp gồm hai dạng: độc thoại và đối thoại; đảm nhận hai chức năng chính: tương tác xã hội (Brown, 2001) và truyền tải thông tin (Ur, 1996).
- Cấu trúc thành tố kỹ năng giao tiếp tiếng Anh: Luận án tổng hợp mô hình gồm 5 thành tố cấu thành:
- Phát âm: Độ chuẩn xác của âm vị, trọng âm từ, ngữ điệu và trọng âm câu (Fulcher, 2022).
- Từ vựng, cấu trúc và ngữ pháp: Độ chính xác và phong phú trong diễn đạt (Richards & Rodgers, 2001; Thornbury, 2000).
- Kỹ năng ngôn ngữ xã hội: Khả năng chọn lựa ngôn ngữ phù hợp ngữ cảnh giao tiếp và vai xã hội.
- Kỹ năng diễn ngôn: Khả năng tổ chức, kết nối và trình bày ý tưởng mạch lạc.
- Kỹ năng chiến lược: Khả năng bắt đầu, duy trì, sửa đổi và kết thúc giao tiếp hiệu quả (Nunan, 1999).
- Mô hình Học tập phục vụ cộng đồng (HTPVCĐ): Căn cứ theo mô hình của Ash và Clayton (2009), HTPVCĐ là sự tương tác giữa 3 chủ thể: Khoa/Giảng viên - Sinh viên - Cộng đồng. Mô hình mang lại lợi ích 3 chiều: củng cố kiến thức học thuật và kỹ năng mềm cho sinh viên; nâng cao chất lượng đào tạo và kết nối xã hội cho nhà trường; giải quyết các nhu cầu thiết thực của cộng đồng đối tác.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp 4 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận phân tích - tổng hợp và tiếp cận hỗn hợp. Hệ thống phương pháp cụ thể gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của ngành giáo dục, tài liệu chuyên khảo về dạy học ngoại ngữ và lý thuyết HTPVCĐ.
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu khảo sát in giấy kết hợp biểu mẫu Google Forms khảo sát 64 giảng viên và 957 sinh viên kỹ thuật tại 3 trường đại học.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn bán cấu trúc đối với giảng viên, sinh viên và cán bộ quản lý đào tạo, có ghi âm và trích xuất ngữ liệu.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát và ghi nhận tiến trình chuẩn bị, thái độ tham gia và mức độ tương tác tiếng Anh của sinh viên trong các buổi sinh hoạt cộng đồng.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích băng ghi âm các bài đối thoại, bài thuyết trình, bài thu hoạch phản hồi của sinh viên.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo mô hình HTPVCĐ trên nhóm thực nghiệm (TN) và dạy học truyền thống trên nhóm đối chứng (ĐC) tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 25 và phần mềm Microsoft Excel để tính toán thống kê mô tả, tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên các ngành kỹ thuật
Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu về dạy học tiếng Anh, kỹ năng giao tiếp tiếng Anh và mô hình HTPVCĐ trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng việc giảng dạy tiếng Anh truyền thống tại các nước xem tiếng Anh là ngoại ngữ (như Việt Nam, Thái Lan) bộc lộ sự thụ động do thiếu môi trường thực hành ngoài lớp học. Kinh nghiệm triển khai HTPVCĐ tại Hoa Kỳ (hơn 1.000 trường đại học), Malaysia, Indonesia cho thấy đây là giải pháp gắn kết người học với cộng đồng. Tại Việt Nam, một số nghiên cứu bước đầu tại Trường Đại học An Giang (Huỳnh Thanh Tiến et al., 2018), Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế (Trương Viên & Huỳnh Thanh Bình, 2020) đã khẳng định tính khả thi nhưng việc ứng dụng trực tiếp để phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên kỹ thuật vẫn còn là khoảng trống lớn.
Chương 2: Cơ sở lí luận về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng cho sinh viên các ngành kỹ thuật
Chương 2 thiết lập khung lý luận toàn diện của luận án:
- Phân tích đặc điểm sinh viên các ngành kỹ thuật: thiên về tư duy logic, thực hành thao tác kỹ thuật nhưng thường thụ động, thiếu tự tin khi giao tiếp tiếng Anh.
- Xây dựng bảng đặc tả yêu cầu tổng quát và thang đo năng lực giao tiếp tiếng Anh dựa trên 5 thành tố cấu thành (Phát âm; Từ vựng - Ngữ pháp; Ngôn ngữ xã hội; Diễn ngôn; Chiến lược giao tiếp).
- Xác định các chủ đề giao tiếp phổ biến trong học phần Tiếng Anh cơ bản (Tiếng Anh 2).
- So sánh sự khác biệt bản chất giữa lớp học tiếng Anh truyền thống và lớp học có tích hợp HTPVCĐ:
| Tiêu chí |
Lớp học truyền thống |
Lớp học tích hợp HTPVCĐ |
| Không gian học tập |
Bó hẹp trong phạm vi phòng học |
Mở rộng ra môi trường thực tế xã hội |
| Vai trò người học |
Thụ động tiếp nhận kiến thức từ giảng viên |
Chủ động, tương tác và trải nghiệm thực tiễn |
| Vai trò giảng viên |
Trung tâm truyền đạt kiến thức |
Người hướng dẫn, điều phối và hỗ trợ |
| Nguồn ngữ liệu |
Giáo trình, bài tập mô phỏng |
Ngữ liệu thực tế, tình huống giao tiếp đời thực |
| Động lực học tập |
Phục vụ thi cử, lấy điểm số |
Nhu cầu giải quyết vấn đề và phục vụ cộng đồng |
Chương 3: Thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật qua hoạt động HTPVCĐ ở các trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022:
- Mẫu khảo sát: 64 giảng viên dạy tiếng Anh và 957 sinh viên hệ chính quy các ngành kỹ thuật tại IUH, BKU, HUTECH.
Bảng: Phân bố mẫu khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học
| Trường Đại học |
Số lượng Sinh viên ($N=957$) |
Tỷ lệ (%) |
Số lượng Giảng viên ($N=64$) |
Tỷ lệ (%) |
| Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM (IUH) |
480 |
50,16% |
32 |
50,00% |
| Trường ĐH Bách khoa - ĐHQG-HCM (BKU) |
275 |
28,74% |
18 |
28,12% |
| Trường ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH) |
202 |
21,10% |
14 |
21,88% |
- Kết quả khảo sát kỹ năng giao tiếp tiếng Anh: Đa số sinh viên tự đánh giá và được giảng viên đánh giá kỹ năng giao tiếp chỉ ở mức trung bình. Kỹ năng phát âm và kỹ năng chiến lược giao tiếp là hai thành tố bị đánh giá thấp nhất.
- Thực trạng phương pháp giảng dạy: Các hoạt động luyện tập chủ yếu diễn ra trong lớp học (làm bài tập ngữ pháp, đọc hiểu, hội thoại theo cặp theo mẫu có sẵn trong sách giáo khoa). Các hoạt động rèn luyện kỹ năng ngoài lớp học rất ít được tổ chức.
- Thực trạng triển khai HTPVCĐ: Phần lớn giảng viên và sinh viên chưa có nhận thức đầy đủ về HTPVCĐ; các hoạt động phục vụ cộng đồng tại trường nếu có chỉ mang tính chất phong trào tình nguyện (như Mùa hè xanh) mà chưa được tích hợp có mục tiêu vào môn học tiếng Anh. Cả giảng viên và sinh viên đều bày tỏ nhu cầu cao về việc đổi mới hình thức dạy học thông qua trải nghiệm thực tiễn.
Chương 4: Tổ chức các hoạt động học tập phục vụ cộng đồng để phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật
Chương 4 đề xuất các nguyên tắc, quy trình và thiết kế 4 hoạt động HTPVCĐ cụ thể:
-
Nguyên tắc tổ chức: Đảm bảo mục tiêu học thuật môn học; đảm bảo tính thiết thực cho cộng đồng; đảm bảo tính chủ động, tích cực của sinh viên; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường - Giảng viên - Đối tác cộng đồng.
-
Quy trình 5 bước tổ chức HTPVCĐ:
- Bước 1: Chuẩn bị và khảo sát nhu cầu cộng đồng: Xác định mục tiêu bài học, liên hệ đối tác cộng đồng, khảo sát đối tượng thụ hưởng.
- Bước 2: Lập kế hoạch và thiết kế hoạt động: Phân chia nhóm sinh viên, xây dựng kịch bản giao tiếp, phân công nhiệm vụ.
- Bước 3: Tập huấn và chuẩn bị ngữ liệu: Giảng viên hướng dẫn từ vựng, mẫu câu, kỹ năng phát âm và kỹ năng giao tiếp liên quan đến chủ đề.
- Bước 4: Triển khai hoạt động phục vụ cộng đồng: Sinh viên thực hiện giao tiếp, hướng dẫn, chia sẻ thông tin thực tế tại hiện trường.
- Bước 5: Suy ngẫm (Reflection), đánh giá và tổng kết: Sinh viên viết bài thu hoạch, thuyết trình phản tư; giảng viên nhận xét, đánh giá kết quả.
-
4 hoạt động HTPVCĐ được thiết kế tích hợp vào môn Tiếng Anh 2:
- Hoạt động 1: Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ tiếng Anh giao tiếp và rèn luyện kỹ năng sống cho thanh thiếu niên tại Trung tâm bảo trợ xã hội.
- Hoạt động 2: Tuyên truyền, hướng dẫn và chia sẻ thông tin kỹ thuật, an toàn thiết bị bằng tiếng Anh cho cộng đồng sinh viên các khối ngành không chuyên kỹ thuật (Kinh tế, Quản trị, Du lịch).
- Hoạt động 3: Hướng dẫn khách quốc tế tham quan và tìm hiểu các địa điểm văn hóa, lịch sử tại địa phương.
- Hoạt động 4: Dịch thuật và biên soạn cẩm nang hướng dẫn sử dụng thiết bị kỹ thuật đơn giản phục vụ đời sống cộng đồng.
Chương 5: Thực nghiệm sư phạm
Chương 5 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp thông qua thực nghiệm tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM trong Học kỳ 1 (năm học 2022-2023):
- Đối tượng thực nghiệm: Lựa chọn các lớp sinh viên kỹ thuật học môn Tiếng Anh 2, chia thành nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC) có trình độ đầu vào tương đương nhau.
- Nội dung thực nghiệm: Triển khai 2 hoạt động trọng tâm:
- Hoạt động 1 (HĐ1): Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ tiếng Anh cho học sinh tại Trung tâm Công tác Xã hội - Giáo dục dạy nghề Thiếu niên TP.HCM.
- Hoạt động 2 (HĐ2): Tổ chức buổi chia sẻ, tuyên truyền kỹ thuật bằng tiếng Anh cho sinh viên các khối ngành Kinh tế, Ngoại ngữ tại trường.
- Kết quả thực nghiệm:
- Điểm kiểm tra đầu vào trước thực nghiệm giữa hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
- Sau thực nghiệm HĐ1 (Kiểm tra 1 - KT1) và sau thực nghiệm HĐ2 (Kiểm tra 2 - KT2), điểm trung bình kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC.
- Phân tích chi tiết ngữ liệu giao tiếp ghi âm cho thấy sinh viên nhóm TN có sự tiến bộ vượt bậc ở khả năng phát âm chuẩn xác, độ trôi chảy, vốn từ vựng mở rộng, kỹ năng diễn ngôn mạch lạc và tính tự tin khi xử lý các tình huống giao tiếp thực tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án góp phần bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên đại học, đặc thù cho khối ngành kỹ thuật, thông qua phương thức học tập phục vụ cộng đồng.
- Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm công cụ: kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên kỹ thuật, phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh qua học tập phục vụ cộng đồng, cấu trúc 5 thành tố kỹ năng giao tiếp.
- Xác lập khung quy trình 5 bước tổ chức hoạt động HTPVCĐ tích hợp trong dạy học các học phần tiếng Anh cơ bản bậc đại học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực trạng về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh và công tác giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên kỹ thuật tại các trường đại học lớn trên địa bàn TP.HCM.
- Thiết kế hệ thống 4 hoạt động HTPVCĐ cụ thể, khả thi, có khả năng áp dụng trực tiếp vào chương trình Tiếng Anh cơ bản tại các trường đại học kỹ thuật.
- Cung cấp bộ công cụ tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp tiếng Anh theo thành tố, hỗ trợ giảng viên trong việc theo dõi, đo lường sự tiến bộ của sinh viên.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm là minh chứng thực tế khẳng định HTPVCĐ giúp nâng cao năng lực giao tiếp tiếng Anh, tăng cường động lực học tập và trách nhiệm xã hội cho sinh viên kỹ thuật.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với cấp quản lý trường đại học và khoa: Cần đưa định hướng HTPVCĐ vào chiến lược phát triển chương trình đào tạo; thành lập đơn vị hoặc bộ phận chuyên trách kết nối cộng đồng; tạo cơ chế hỗ trợ tài chính, thời gian và công nhận tín chỉ cho các hoạt động HTPVCĐ.
- Đối với giảng viên dạy tiếng Anh: Chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển từ truyền thụ một chiều sang hướng dẫn trải nghiệm; linh hoạt thiết kế các dự án phục vụ cộng đồng gắn liền với nội dung bài học; đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng đánh giá quá trình và đánh giá năng lực thực hành.
- Đối với sinh viên: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp tiếng Anh; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động cộng đồng để rèn luyện phản xạ ngôn ngữ và trau dồi kỹ năng mềm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi: Địa bàn khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung tại 3 trường đại học trên địa bàn TP.HCM; địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM và 1 trung tâm xã hội, chưa mở rộng sang nhiều loại hình cơ sở giáo dục khác.
- Hạn chế về nội dung: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu ứng dụng HTPVCĐ trong phạm vi các học phần tiếng Anh cơ bản (Tiếng Anh 2), chưa đi sâu vào các học phần Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật (ESP).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát và triển khai mô hình HTPVCĐ tại các trường đại học thuộc các khu vực địa lý khác nhau trên cả nước.
- Nghiên cứu ứng dụng HTPVCĐ vào giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật (như Cơ khí, Điện - Điện tử, Công nghệ thông tin, Xây dựng).
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và mạng xã hội trong việc quản lý, giám sát và đánh giá các dự án HTPVCĐ trực tuyến.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về cơ sở lý luận, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp (mixed-methods), quy trình thiết kế và đánh giá thực nghiệm sư phạm trong giáo dục đại học.
- Đối với giảng viên tiếng Anh tại các trường đại học kỹ thuật: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết với 4 hoạt động HTPVCĐ mẫu, các tiêu chí đánh giá thành tố giao tiếp và quy trình tổ chức lớp học trải nghiệm.
- Đối với cán bộ quản lý và nhà phát triển chương trình: Là căn cứ thực tiễn để xây dựng đề án đổi mới phương pháp dạy học ngoại ngữ, tích hợp trách nhiệm xã hội vào chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên kỹ thuật gồm những thành tố nào?
Luận án xác định kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên kỹ thuật là cấu trúc tổng hòa gồm 5 nhóm thành tố: (1) Phát âm (âm vị, trọng âm, ngữ điệu); (2) Từ vựng, cấu trúc và ngữ pháp; (3) Kỹ năng ngôn ngữ xã hội (lựa chọn ngôn ngữ phù hợp bối cảnh); (4) Kỹ năng diễn ngôn (tổ chức, liên kết ý tưởng); và (5) Kỹ năng chiến lược (bắt đầu, duy trì, sửa đổi và kết thúc giao tiếp).
2. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện trên cỡ mẫu nào và tại đâu?
Khảo sát thực trạng được thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022 trên 64 giảng viên giảng dạy tiếng Anh và 957 sinh viên hệ chính quy các ngành kỹ thuật thuộc 3 trường đại học tại TP.HCM: Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH), Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM (BKU), và Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH).
3. Quy trình tổ chức học tập phục vụ cộng đồng do luận án đề xuất gồm mấy bước?
Quy trình tổ chức gồm 5 bước cụ thể:
- Bước 1: Chuẩn bị và khảo sát nhu cầu cộng đồng.
- Bước 2: Lập kế hoạch và thiết kế hoạt động học tập phục vụ cộng đồng.
- Bước 3: Tập huấn và chuẩn bị ngữ liệu giao tiếp.
- Bước 4: Triển khai hoạt động phục vụ cộng đồng tại thực địa.
- Bước 5: Tổ chức hoạt động suy ngẫm (reflection), đánh giá và tổng kết.
4. Hai hoạt động HTPVCĐ nào đã được lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm?
Luận án đã chọn 2 hoạt động để thực nghiệm:
- Hoạt động 1: Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ tiếng Anh giao tiếp cho học sinh tại Trung tâm Công tác Xã hội - Giáo dục dạy nghề Thiếu niên TP.HCM.
- Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động tuyên truyền, chia sẻ thông tin kỹ thuật bằng tiếng Anh cho cộng đồng sinh viên các khối ngành Kinh tế, Ngoại ngữ, Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
5. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh điều gì?
Kết quả thực nghiệm cho thấy nhóm sinh viên học theo mô hình HTPVCĐ đạt điểm trung bình kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống; sinh viên có sự tiến bộ vượt trội về phát âm, độ lưu loát, vốn từ vựng thực tế, kỹ năng diễn ngôn và sự tự tin trong giao tiếp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Trương Trần Minh Nhật đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất quy trình tổ chức học tập phục vụ cộng đồng nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho sinh viên các ngành kỹ thuật tại TP.HCM. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, chứng minh HTPVCĐ là phương thức dạy học trải nghiệm hiệu quả, giúp sinh viên nâng cao năng lực ngôn ngữ gắn liền với bối cảnh xã hội thực tế. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao cho giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đại học trong công cuộc đổi mới phương pháp giảng dạy ngoại ngữ hiện nay.