Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tư nhân giữ vai trò động lực then chốt trong công cuộc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Tính đến cuối năm 2013, tỉnh Quảng Bình đã ghi nhận 65.946 đơn vị kinh tế tư nhân đang hoạt động, bao gồm 63.692 hộ kinh doanh cá thể và 2.254 doanh nghiệp ngoài nhà nước. Khu vực này tạo việc làm ổn định cho 132.293 lao động và đóng góp hơn 775 tỷ đồng vào nguồn thu ngân sách địa phương. Mặc dù đạt được nhiều bước tiến vượt bậc, sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân tại Quảng Bình vẫn đối mặt với không ít rào cản: nguồn lực vốn, công nghệ và lao động chưa được khai thác tối ưu; cơ chế chính sách hỗ trợ còn nhiều điểm nghẽn; một số đơn vị còn xảy ra tình trạng trốn thuế, gian lận thương mại hoặc vi phạm chế độ đối với người lao động.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình" được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng phát triển và đề xuất các giải pháp khả thi để thúc đẩy khu vực này bứt phá. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2005 - 2014 và định hướng phát triển đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các cấp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Đồng thời, đề tài kế thừa các quan điểm chỉ đạo nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội IX, X và XI, khẳng định kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng và là một trong những động lực nòng cốt của nền kinh tế nhiều thành phần.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm và loại hình kinh tế trọng tâm:

  1. Kinh tế tư nhân: Thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và các yếu tố đầu vào, hoàn toàn tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh trước pháp luật.
  2. Hộ kinh doanh cá thể: Mô hình kinh doanh do một cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ, quy mô dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản.
  3. Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp do một cá nhân đầu tư vốn, làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi nghĩa vụ tài chính.
  4. Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần: Các loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, trong đó các thành viên hoặc cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp, có khả năng phân tán rủi ro và huy động vốn linh hoạt.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến 2014. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê giai đoạn 2005 - 2013 của Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và hệ thống văn bản chỉ đạo của các sở, ban, ngành liên quan.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp trong quý I/2014. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 80 doanh nghiệp tư nhân được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 6 địa bàn trọng điểm: thành phố Đồng Hới (46 mẫu), huyện Bố Trạch (10 mẫu), huyện Quảng Trạch (10 mẫu), huyện Lệ Thủy (5 mẫu), huyện Quảng Ninh (5 mẫu) và huyện Minh Hóa (2 mẫu). Đối tượng trả lời trực tiếp là giám đốc các doanh nghiệp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chỉ số thống kê chuỗi thời gian kết hợp xử lý định tính từ khảo sát mẫu là nhằm đảm bảo tính khách quan đa chiều: vừa phản ánh toàn diện các xu thế vĩ mô của toàn bộ 2.254 doanh nghiệp trên địa bàn, vừa nắm bắt sâu sắc những khó khăn, tâm tư vi mô của chủ doanh nghiệp về môi trường kinh doanh và khả năng tiếp cận vốn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ bức tranh phát triển của kinh tế tư nhân Quảng Bình qua các phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng trưởng nhanh nhưng thiếu ổn định. Giai đoạn 2005 - 2013, số lượng doanh nghiệp tư nhân đăng ký tăng từ 700 doanh nghiệp lên 2.254 doanh nghiệp, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 15,74%/năm. Giai đoạn 2005 - 2010 tăng trưởng rất nhanh nhờ hiệu ứng tích cực của Luật Doanh nghiệp năm 2005, nhưng giai đoạn 2011 - 2013 tốc độ thành lập mới chững lại rõ rệt do tác động của suy thoái kinh tế.

Thứ hai, quy mô vốn đầu tư có sự bứt phá vượt bậc cùng sự chuyển dịch cơ cấu loại hình tích cực. Tổng vốn đăng ký của khu vực doanh nghiệp tư nhân tăng từ 2.236 tỷ đồng năm 2005 lên 32.330 tỷ đồng năm 2013, gấp 14,39 lần với tốc độ tăng bình quân 39,46%/năm. Loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 1.697 doanh nghiệp (chiếm 75,29%), trong khi công ty cổ phần có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất, đạt 24,35%/năm.

Thứ ba, khả năng tạo việc làm lớn nhưng chất lượng lao động và trình độ công nghệ chưa cao. Khu vực kinh tế tư nhân giải quyết việc làm cho 132.293 lao động (chiếm 49,28% dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh). Tuy nhiên, chỉ có 25% lực lượng lao động qua đào tạo chuyên môn bài bản. Đa số doanh nghiệp vẫn sử dụng công nghệ truyền thống, năng lực cạnh tranh sản phẩm còn khiêm tốn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự phát triển nhanh về số lượng và vốn là nhờ các chính sách cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa" (Quyết định số 03/2005/QĐ-UB) và chính sách ưu đãi đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh (Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND). Tuy nhiên, việc phân bố doanh nghiệp không đồng đều khi tập trung tới 48,6% tại thành phố Đồng Hới đã tạo ra khoảng cách phát triển giữa các vùng sinh thái.

So sánh với các địa phương lân cận như Bình Định (tăng trưởng kinh tế bình quân 10,7%/năm) hay Thừa Thiên Huế (đạt 4.800 doanh nghiệp năm 2013), kinh tế tư nhân Quảng Bình còn hạn chế về quy mô vốn bình quân trên một đơn vị và mức độ ứng dụng công nghệ cao.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp và nguồn vốn qua 9 năm, kết hợp biểu đồ tròn mô tả cơ cấu vốn theo 3 loại hình doanh nghiệp chính (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân) và bảng tổng hợp cơ cấu lao động theo 8 đơn vị hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa tiềm năng của kinh tế tư nhân Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Đẩy mạnh cải cách hành chính và hoàn thiện môi trường kinh doanh: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình cần chỉ đạo cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến đất đai, cấp phép xây dựng và đăng ký kinh doanh; duy trì định kỳ đối thoại trực tiếp 2 lần/năm giữa lãnh đạo tỉnh với cộng đồng doanh nghiệp trong suốt giai đoạn 2015 - 2017.
  2. Mở rộng cơ chế hỗ trợ tài chính và tiếp cận tín dụng: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Bình phối hợp với hệ thống ngân hàng thương mại thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay ưu đãi lên 65% vào năm 2018.
  3. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại các khu và cụm công nghiệp: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Bình tập trung hoàn thiện đồng bộ hạ tầng tại 7 khu công nghiệp trọng điểm (như Hòn La, Tây Bắc Đồng Hới, Quán Hàu, Cam Liên), đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lấp đầy mặt bằng sản xuất lên trên 60% vào năm 2020.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức các khóa bồi dưỡng quản trị cho 100% giám đốc doanh nghiệp mới thành lập, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong khu vực tư nhân từ 25% lên 40% trong giai đoạn 2015 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ khoa học để xây dựng quy hoạch tổng thể và đề án hỗ trợ kinh tế tư nhân giai đoạn 2015 - 2020.
  2. Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo giá trị về chuyên ngành Kinh tế chính trị, mang lại bộ dữ liệu chuỗi 9 năm (2005 - 2013) cùng phương pháp luận khảo sát phân tầng trên 80 mẫu doanh nghiệp thực tế.
  3. Chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư tư nhân: Giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét bức tranh môi trường kinh doanh, cơ hội đầu tư trong 7 khu công nghiệp và những thách thức về chi phí vốn tại địa bàn Bắc Trung Bộ.
  4. Các tổ chức hiệp hội ngành nghề: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ Quảng Bình ứng dụng dữ liệu để nâng cao vai trò cầu nối công - tư, đẩy mạnh các chương trình liên kết kinh doanh và đào tạo nghề.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Kinh tế tư nhân đóng góp như thế nào vào giải quyết việc làm tại tỉnh Quảng Bình? Trả lời: Tính đến cuối năm 2013, khu vực kinh tế tư nhân đã tạo việc làm ổn định cho 132.293 lao động, chiếm gần 50% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh. Khối doanh nghiệp ngoài nhà nước và 63.692 hộ cá thể đóng vai trò trụ cột trong việc giảm tải áp lực việc làm cho khu vực công.

Câu hỏi 2: Loại hình doanh nghiệp nào chiếm ưu thế lớn nhất trong khu vực tư nhân Quảng Bình? Trả lời: Công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 1.697 doanh nghiệp trên tổng số 2.254 đơn vị vào năm 2013 (đạt tỷ lệ 75,29%). Loại hình này được các nhà đầu tư ưu tiên nhờ ưu điểm về quy mô vốn linh hoạt và chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn.

Câu hỏi 3: Mẫu khảo sát thực tế của luận văn được phân bổ như thế nào? Trả lời: Tác giả tiến hành điều tra bảng hỏi đối với 80 giám đốc doanh nghiệp tư nhân trên 6 địa bàn: thành phố Đồng Hới chiếm 46 phiếu khảo sát, huyện Bố Trạch 10 phiếu, huyện Quảng Trạch 10 phiếu, huyện Lệ Thủy 5 phiếu, huyện Quảng Ninh 5 phiếu và huyện Minh Hóa 2 phiếu.

Câu hỏi 4: Điểm nghẽn lớn nhất của các doanh nghiệp tư nhân tại địa phương là gì? Trả lời: Rào cản lớn nhất nằm ở quy mô vốn bình quân nhỏ lẻ, khó tiếp cận mặt bằng sản xuất và công nghệ lạc hậu. Thêm vào đó, chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế khi chỉ có 25% lao động được đào tạo chuyên môn chính quy.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất giải pháp gì để tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất? Trả lời: Đề tài kiến nghị Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại 7 khu công nghiệp đã quy hoạch (tiêu biểu như Hòn La, Tây Bắc Đồng Hới), phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy mặt bằng trên 60% vào năm 2020 nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp an tâm mở rộng quy mô.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và đường lối đổi mới của Đảng về vai trò động lực của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá khách quan thực trạng phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2005 - 2013 với bước nhảy vọt từ 700 lên 2.254 doanh nghiệp và nguồn vốn đạt 32.330 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại và môi trường kinh doanh thông qua kết quả điều tra thực chứng tại 80 doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về cải cách thể chế, hỗ trợ tín dụng, quy hoạch hạ tầng khu công nghiệp và đào tạo nhân lực cho giai đoạn 2015 - 2020.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về liên kết kinh tế vùng Bắc Trung Bộ và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cấp chính quyền, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp trong việc thúc đẩy kinh tế tư nhân Quảng Bình phát triển nhanh, bền vững và hiệu quả.