phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm có 4 chƣơng: CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN Ở QUẢNG BÌNH CHƢƠNG 4.
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN Ở QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 3 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu về kinh tế tƣ nhân đã có nhiều công trình nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau, có thể nghiên cứu một cách toàn diện hoặc nghiên cứu một trong các bộ phận cấu thành kinh tế tƣ nhân. Trong luận văn này tác giả chỉ nêu một số công trình tiêu biểu nghiên cứu về kinh tế tƣ nhân. Phan Minh Tuấn (2013) , “Phát triển kinh tế tư nhân: Những vấn đề đặt ra”, Tạp chí Tài chính T6 - 2013.
Tác giả bài viết đã nêu lên vai trò quan trọng của khu vực KTTN trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Đó là khu vực đóng góp nhiều nhất vào GDP và tạo ra việc làm nhiều nhất, xấp xỉ 50% và gần 90% số lao động. Tác giả cũng đã đề cập đến những bất cập đối với sự phát triển của KTTN đó là các cơ chế chính sách. Để phát huy hơn nữa vai trò của KTTN bài viết đã đề xuất một số việc cần làm đó là Nhà nƣớc cần tôn trọng và bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật, bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân, tuân thủ các nguyên tắc và thông lệ quốc tế, đặc biệt là các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; Đổi mới phƣơng thức quản lý kinh tế của Nhà nƣớc theo hƣớng tạo điều kiện cho mọi DN đƣợc tự do kinh doanh theo pháp luật, bình đẳng, cùng có lợi, nhất là trên những định hƣớng ƣu tiên của Nhà nƣớc, kết hợp hài hòa các lợi ích kinh tế - chính trị - xã hội và môi trƣờng; Nghiên cứu đề ra các chính sách hỗ trợ, trong đó tập trung giải quyết các khó khăn của khu vực KTTN về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, vốn, năng lực khoa học – công nghệ và về thị trƣờng.
Đồng thời, Nhà nƣớc cũng cần có những chƣơng trình giáo dục đào tạo khoa học và công nghệ, cũng nhƣ có chế độ khen thƣởng thích đáng kịp thời để động viên khuyến khích, tôn vinh và nhân rộng các điển hình của hoạt động KTTN trong nền kinh tế thị trƣờng. Giáo dục lòng yêu nƣớc tự hào dân tộc và bản lĩnh kinh doanh cho các doanh nhân trong KTTN. Mai Thị Thanh Xuân – Đặng Thị Thu Hiền (2013), “Phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam”, Tạp chí khoa học Đại học QGHN, Kinh tế và kinh doanh, tập 29 số 3 (2013). Bài viết đã nghiên cứu sự phát triển của kinh tế hộ gia đình là 4 một trong những bộ phận cấu thành kinh tế tƣ nhân.
Trong bài viết đã nêu cách tiếp cận khái niệm kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định. Cách nhận diện thông qua một số đặc điểm đó là: Kinh tế hộ gia đình hình thành theo cách thức tổ chức riêng trong phạm vi gia đình; Tồn tại chủ yêu ở nông thôn, hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản; Chủ hộ là ngƣời sở hữu nhƣng cũng là ngƣời lao động trực tiếp; Quy mô thƣờng nhỏ, vốn đầu tƣ ít; Quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động thủ công và công cụ truyền thống, do đó năng suất lao động thấp; Trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của chủ hộ rất hạn chế, chủ yếu là kinh nghiệm từ đời trƣớc truyền lại cho đời sau. Những thành tựu nổi bật: Sự tăng nhanh về số lƣợng; cơ cấu hộ đã có sự chuyển dịch theo hƣớng hiện đại thể hiện ở sự giảm xuống khá nhanh cả về số lƣợng và tỷ trọng của nhóm hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản và sự tăng lên của nhóm hộ công nghiệp – xây dựng; lĩnh vực hoạt động của các hộ ngày càng đa dạng; Vốn tích lũy ngày càng tăng; Tính chất và quy mô của nền sản xuất hàng hóa lớn ngày càng thể hiện rõ rệt trong kinh tế hộ; Ngày càng xuất hiện nhiệu hộ nông dân khẳng định đƣợc vị trí trong nền kinh tế thị trƣờng và tác động đến sự nghiệp xóa đói giảm nghèo bền vững tại địa phƣơng. Những hạn chế, bất cập: Quy mô sản xuất nhìn chung còn manh mún, nhỏ lẻ; Cơ cấu ngành nghề còn lạc hậu; Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm còn hạn hẹp và bị động.
Nguyên nhân của những hạn chế: Lao động gia đình phần lớn có độ tuổi cao và trình độ tay nghề thấp; Kiến thức và năng lực tiếp cận thị trƣờng của chủ hộ thấp; Sản xuất kinh doanh của các hộ còn phụ thuộc nặng vào việc khai thác tự nhiên. Trên cơ sở đó bài viết đã nêu lên một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển theo hƣớng bền vững nhƣ sau: Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất đi đôi với tăng cƣờng các hoạt động liên doanh, liên kết giữa các hộ và giữa hộ với doanh nghiệp; Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho nông dân; Giúp các hộ chuyển đổi cơ cấu ngành theo hƣớng hiệu quả và bền vững; Trang bị kiến thức về kinh tế và kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng cho nông dân. 5 Lê Thị Mến (2013), “Đóng góp của kinh tế tư nhân vào tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Yên giai đoạn 2001 – 2012”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Huế. Nghiên cứu đã hệ thống một số lý luận cơ bản về kinh tế tƣ nhân, vai trò của kinh tế tƣ nhân đối với tăng trƣởng kinh tế.
Kinh nghiêm của một số tỉnh và thành phố trong phát triển kinh tế tƣ nhân từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng ơ Phú Yên. Đánh giá thực trạng đóng góp của kinh tế tƣ nhân vào tăng trƣởng vào kinh tế tỉnh Phú Yên giai đoạn 2001 – 2012 để tìm ra những nhân tố cơ bản tác động đến tác động đến sự đóng góp của kinh tế tƣ nhân trong tăng trƣởng kinh tế ở Phú Yên. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự đóng góp của kinh tế tƣ nhân đối với tăng trƣởng kinh tế tƣ nhân Phú Yên trong thời gian tới. Nguyễn Quang Vinh (2012), “ Thách thức và giải pháp phát triển doanh nghiệp ngoài nhà nước của tỉnh Quảng Bình” Tạp chí khoa học, Đại học Huế, tập 72B, số 3.
Bài viết tuy không trực tiếp đề cập về vấn đề phát triển kinh tế tƣ nhân ở Quảng Bình nhƣng đã gián tiêp đề cập thông qua việc nghiên cứu tình phát triển của doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc ở Quảng Bình trong thời gian từ năm 2006 đến năm 2010. Tác giả đã đánh giá khái quát tình hình phát triển và đóng góp của DNNNN đối với phát triển kinh tế xã hội. Theo tác giả tuy số lƣợng DNNNN tăng nhanh tuy nhiên số lƣợng thực sự đi vào hoạt động chỉ 75% và sự tăng trƣởng không đồng đều giữa các huyện và thành phố, đa số tập trung ở thành phố Đồng Hới (48,6%). Khu vực DNNNN đã giải quyết đƣợc nhiều công ăn việc làm dài hạn cũng nhƣ thời vụ, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức thu nhập, đời sống cho cộng đồng dân cƣ.
Tuy nhiên, DNNNN tỉnh Quảng Bình đứng trƣớc những thách thực đối với sự phát triển: Số lƣợng DNNNN tăng nhanh, đa dạng nhƣng quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu; Đa số DNNNN chƣa có chiến lƣợc dài hạn; Đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh nhỏ và không ổn định; Nhận thức của chủ DN về luật, quy định pháp lý còn hạn chế; Trình độ quản trị điều hành DNNNN thấp; Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế; Việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính, báo cáo thống kê không chuyên nghiệp; Cơ chế và tiếp cận vốn tín dụng chƣa thuận lợi; Lãi suất tín dụng cao; Cơ sở hạ tầng yếu kèm. Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp định hƣớng để thúc đẩy phát triển DNNNN cụ thể: Thực hiện đồng bộ có hiệu quả thiết thực các 6 chủ trƣơng chính sách thúc đẩy khu vực DNNNN phát triển nhất là khu vực nông thôn; Giải pháp về vốn nhƣ hỗ trợ lãi suất vay đối với DNNNN, chính sách bình đẵng trong vay vốn giữa khu vực DNNNN với các khu vực khác; Chính sách ƣu đãi đầu tƣ; Tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DN, xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế; Tăng cƣờng công tác quản lý DNNNN sau đăng ký kinh doanh; Chú trọng bồi dƣỡng kiến thức quản trị DN cho đội ngũ doanh nhân bằng nhiều hình thức khác nhau; Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, giảm bớt thủ tục rờm rà cho DN trong đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tƣ; Xây dựng và thực hiện chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài; Nâng cao vai trò của Hiêp hội DN, định hƣớng hoạt động của hội đi vào chiều sâu. Lƣơng Minh Cƣ - Vũ Văn Thƣ (2011), “Sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay, một số nhận thức về lý luận và thực tiễn”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia .