Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) nói chung và doanh nghiệp tư nhân (DNTN) nói riêng ngày càng khẳng định vị trí đối với nền kinh tế Việt Nam. Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định KTTN "có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế" (ĐCSVN, 2019a). Đến Đại hội XII (2016) và Đại hội XIII (2021), KTTN tiếp tục được nhấn mạnh là "một động lực quan trọng của nền kinh tế", với mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 có khoảng 1,5 triệu doanh nghiệp (đóng góp 55% GDP) và đến năm 2030 có ít nhất 2 triệu doanh nghiệp (đóng góp 60 - 65% GDP). Trên phạm vi cả nước, khu vực DNTN thu hút khoảng 51% lực lượng lao động và tạo ra khoảng 1,2 triệu việc làm mỗi năm.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung và tiểu vùng Duyên hải phía Đông (DHPĐ) ĐBSCL (gồm Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long) nói riêng sở hữu tiềm năng lớn về nông nghiệp, thủy hải sản và kinh tế biển. Tuy nhiên, việc khai thác các tiềm năng này đòi hỏi mạng lưới DNTN đủ mạnh để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Tại tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2011 - 2019, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng bình quân 12,18%/năm, đóng góp khoảng 40% GDP của tỉnh và giải quyết 51,9% nhu cầu việc làm. Tỉnh cũng đã ban hành Chương trình số 10-CTr/TU ngày 28/4/2016 về "Đồng khởi khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp tỉnh Bến Tre".
Mặc dù đạt được những kết quả nhất định, khu vực DNTN tại Bến Tre và tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: quy mô vốn và lao động nhỏ bé; công nghệ và trình độ quản lý thấp (phổ biến mô hình quản trị gia đình); tính liên kết ngành và liên kết vùng còn lỏng lẻo; khả năng cạnh tranh kém. Đồng thời, khu vực này đang đối mặt trực tiếp với các thách thức tự nhiên nghiêm trọng như biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông bờ biển và xâm nhập mặn. Về mặt lý luận, chưa có công trình nghiên cứu có hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị làm rõ sự phát triển DNTN tại tiểu vùng này trên cả hai phương diện: lực lượng sản xuất (sức lao động, tư liệu sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý, quan hệ phân phối). Do đó, việc thực hiện luận án "Phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía đông Đồng bằng Sông Cửu Long, nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Bến Tre" là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DNTN, luận án phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DNTN của tỉnh Bến Tre đặt trong bối cảnh vùng DHPĐ ĐBSCL; chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp phát triển DNTN giai đoạn 2020 - 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ nội hàm phát triển DNTN, vai trò của DNTN đối với phát triển kinh tế - xã hội, xác định hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá và xây dựng khung phân tích phát triển DNTN vùng DHPĐ ĐBSCL.
- Đánh giá hiện trạng phát triển DNTN tại tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010 - 2020; phân tích các đặc điểm cơ bản về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối) trong khối DNTN; đánh giá các yếu tố tác động.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển DNTN vùng DHPĐ ĐBSCL và tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2030 thích ứng với hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu.
Câu hỏi nghiên cứu:
- DNTN đã đóng vai trò như thế nào đối với tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và giải quyết các vấn đề xã hội ở tỉnh Bến Tre?
- Những thuận lợi và khó khăn, thời cơ và thách thức của quá trình phát triển DNTN trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong bối cảnh mới là gì?
- Cần những cơ chế, chính sách gì để phát triển DNTN? Phát triển DNTN trong những ngành và với quy mô nào là phù hợp với đặc điểm và bối cảnh của một tỉnh thuộc vùng duyên hải ĐBSCL hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của các DNTN trong vùng DHPĐ ĐBSCL, lấy DNTN trên địa bàn tỉnh Bến Tre làm đối tượng nghiên cứu chính. DNTN được nghiên cứu là doanh nghiệp có vốn tư nhân theo Luật Doanh nghiệp 2014, gồm: công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
- Phạm vi nội dung: Vai trò của DNTN; tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội; các yếu tố tác động đến phát triển DNTN. Luận án tập trung vào khối doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN (kinh tế tư bản tư nhân), không phân tích kinh tế cá thể, tiểu chủ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại tỉnh Bến Tre; nghiên cứu gián tiếp, so sánh với 3 tỉnh trong tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL gồm Trà Vinh, Vĩnh Long và Tiền Giang.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2010 đến năm 2020; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2020 - 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã điểm lại hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
1. Các nghiên cứu về sự hình thành, phát triển và vai trò của DNTN:
- Nghiên cứu quốc tế: Soriano, B. (2015) sử dụng dữ liệu bảng của 52 quốc gia giai đoạn 1995 - 2011 chứng minh phát triển KTTN tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế nông nghiệp và thương mại ở các nước đang phát triển. Abonyi (2013) thuộc ADB phân tích kinh tế tư nhân Thái Lan, chỉ ra 3 động lực tăng trưởng gồm giảm chi phí - tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng dịch vụ tư nhân. M (2015) nghiên cứu chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ trong việc khai thác KTTN thông qua quan hệ đối tác tăng trưởng (PFG) và tương lai (FTF). In Chun Kim & Partners (2016) nghiên cứu quá trình tư nhân hóa tại Hàn Quốc hình thành các tập đoàn Chaebol (Hyundai, Samsung, Daewoo, Lucky-Goldstar). Vu-Thanh, T. (2019) phân tích kinh tế chính trị về phát triển khu vực tư nhân tại Việt Nam từ Đổi mới đến nay. Quang, B. (2020) so sánh chính sách phát triển KTTN giữa Trung Quốc và Việt Nam.
- Nghiên cứu trong nước: Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương - CIEM (2010) tổng kết vai trò của KTTN trong nền kinh tế thị trường hiện đại; Phạm Thị Lương Diệu (2012) phân tích quá trình Đảng lãnh đạo phát triển KTTN giai đoạn 1986 - 2005; Nguyễn Đình Luận (2015) khẳng định vị trí của KTTN đối với tăng trưởng kinh tế; Báo cáo "Việt Nam 2035" (2016) chỉ ra hạn chế về năng suất khi DNTN tăng số lượng nhưng quy mô nhỏ và tập trung ở khu vực phi chính thức; Hồ Văn Vĩnh (2017) và Đỗ Lâm Hoàng Trang (2018) nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển KTTN nhằm thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
2. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNTN:
- Nghiên cứu quốc tế: Schaumburg và Henrik (2005) đánh giá sự phát triển khu vực tư nhân trong nền kinh tế chuyển đổi Việt Nam; Suhaiza (2013), Dahiru và Muhammad (2015), Robert và Albert (2015), Ernest và Albert (2016, 2017) nhấn mạnh các yếu tố quản trị, khuôn khổ pháp lý, phân bổ rủi ro và hỗ trợ chính trị trong mô hình đối tác công - tư (PPP); Yahmed (2014) chỉ ra 5 ưu tiên phát triển kinh tế tư nhân tại châu Phi.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Hữu Thắng (2009) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Thanh Nghĩa (2015) phân tích tác động của chi tiêu công địa phương đến DNTN; VCCI (2016) khảo sát môi trường kinh doanh của DNVVN qua chỉ số PCI; Nguyễn Hồng Sơn (2017) xác định 6 đặc điểm và 8 rào cản phát triển KTTN; CIEM (2018) đánh giá mức độ sẵn sàng của DNTN trước Cách mạng Công nghiệp 4.0 theo mô hình IMPULS.
3. Các nghiên cứu về phát triển DNTN tại ĐBSCL và tỉnh Bến Tre:
- Văn Công Khanh (2009) chỉ ra các rào cản về vốn, lao động và thủ tục hành chính của DNVVN tại ĐBSCL; Quan Minh Nhựt (2010) dùng mô hình Tobit phân tích 30 doanh nghiệp chế biến thủy sản ĐBSCL; Nguyễn Việt Thảo nghiên cứu giải pháp phát triển DNVVN ĐBSCL đến năm 2020; Phan Anh Tú và cộng sự (2013) khảo sát chi phí không chính thức của DNTN ĐBSCL với 352 quan sát; Bạch Keo Sa Rate và Lưu Tiến Thuận (2014) nghiên cứu quản trị tri thức tại 216 doanh nghiệp ĐBSCL; Huỳnh Thanh Nhã (2014) nghiên cứu vai trò quản lý nhà nước tại Cần Thơ; Đề tài KHCN cấp tỉnh Bến Tre do Trường ĐH Kinh tế - Luật thực hiện (2020) đề xuất 5 chương trình hành động thúc đẩy phong trào Đồng khởi khởi nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận DNTN ở nhiều khía cạnh, nhưng vẫn tồn tại khoảng trống nghiên cứu:
- Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị về phát triển DNTN tại tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL và tỉnh Bến Tre sau khi có Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII và Văn kiện Đại hội XIII.
- Chưa làm rõ thực trạng phát triển DNTN trên cả hai phương diện: Lực lượng sản xuất (vốn, lao động, công nghệ, hạ tầng) và Quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu đầu vào, quan hệ tổ chức - quản lý sản xuất, quan hệ phân phối thu nhập).
- Thiếu các nghiên cứu đánh giá mối quan hệ hữu cơ giữa DNTN với liên kết vùng và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn đặc thù tại tiểu vùng duyên hải.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm và bản chất: Luận án tiếp cận khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014; khái niệm DNTN theo nghĩa rộng là các doanh nghiệp thuộc thành phần KTTN có vốn sở hữu tư nhân; phân định KTTN gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân (luận án đi sâu vào kinh tế tư bản tư nhân).
- Khung phân tích: Luận án xây dựng khung phân tích gồm 3 cấu phần:
- Chính sách phát triển DNTN: Tạo dựng thị trường, cải thiện môi trường đầu tư, phát triển hệ thống chính sách hỗ trợ.
- Tiêu chí đánh giá sự phát triển của DNTN: Tiêu chí số lượng và quy mô (vốn, lao động, loại hình, ngành nghề, địa bàn); Tiêu chí hiệu quả kinh tế (tốc độ tăng trưởng, đóng góp GDP/GRDP, năng suất lao động, TFP, ICOR, năng suất vốn, các chỉ số tài chính ROA, ROE, ROS); Tiêu chí hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, thu nhập bình quân, tỷ lệ lao động nữ, bảo hiểm xã hội, đóng góp ngân sách, giảm nghèo).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Thị trường tiêu thụ sản phẩm; Các nguồn lực đầu vào của địa phương (vốn, lao động, đất đai, hạ tầng, KHCN); Sự kết nối sản xuất trong chuỗi giá trị; Hệ thống chính sách và thủ tục hành chính.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
- Tiếp cận logic - lịch sử và tiếp cận hệ thống: Đặt sự phát triển DNTN trong mối liên hệ tổng thể giữa Nhà nước, doanh nghiệp, thị trường và bối cảnh kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và trừu tượng hóa khoa học: Hệ thống hóa lý luận, xây dựng khung phân tích, đánh giá thực trạng chính sách và các tiêu chí phát triển.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm đối với các nhà quản lý cấp tỉnh/huyện và lãnh đạo các DNTN lớn, DNVVN tại Bến Tre (trực tiếp từ 30 - 45 phút và qua email) để thu thập thông tin về rào cản thể chế, liên kết ngành và phát triển bền vững.
- Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi:
- Thiết kế mẫu: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu của Slovin (1960) với sai số tiêu chuẩn $e = \pm 5%$. Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn và loại hình doanh nghiệp.
- Cỡ mẫu thực tế: Khảo sát 206 doanh nghiệp, thu về 192 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê.
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.
- Công cụ xử lý: Nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và phân bố tỷ lệ.
- Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, Báo cáo PCI (2016 - 2020), Tổng điều tra kinh tế, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2020.
| Đặc điểm mẫu khảo sát |
Phân loại cụ thể |
Số lượng (mẫu) |
Tỷ lệ (%) |
| Theo địa bàn (192 mẫu) |
TP. Bến Tre |
32 |
16,67% |
|
Huyện Châu Thành |
25 |
13,02% |
|
Huyện Bình Đại |
22 |
11,46% |
|
Huyện Ba Tri |
21 |
10,94% |
|
Huyện Mỏ Cày Nam |
20 |
10,42% |
|
Huyện Chợ Lách |
19 |
9,90% |
|
Huyện Giồng Trôm |
19 |
9,90% |
|
Huyện Mỏ Cày Bắc |
17 |
8,85% |
|
Huyện Thạnh Phú |
17 |
8,85% |
| Theo loại hình (192 mẫu) |
Công ty TNHH MTV |
85 |
44,27% |
|
Doanh nghiệp tư nhân |
65 |
33,85% |
|
Công ty TNHH 2 TV trở lên |
34 |
17,71% |
|
Công ty cổ phần |
8 |
4,17% |
| Theo lĩnh vực SXKD (192 mẫu) |
Dịch vụ, du lịch, thương mại |
68 |
35,42% |
|
Công nghiệp, sản xuất |
61 |
31,77% |
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp |
26 |
13,54% |
|
Xây dựng cơ bản |
6 |
3,13% |
|
Lĩnh vực khác |
31 |
16,15% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp tư nhân
Chương này tổng kết hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia tổng quan thành ba nhánh: các nghiên cứu về vai trò và sự phát triển của DNTN trong nền kinh tế; các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNTN; và các nghiên cứu về thực trạng DNTN tại ĐBSCL cùng tỉnh Bến Tre. Từ việc phân tích các công trình đã công bố, tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận về vai trò động lực của DNTN, đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu về mặt kinh tế chính trị đối với tiểu vùng duyên hải phía Đông ĐBSCL, làm cơ sở khoa học để triển khai các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở khoa học về doanh nghiệp tư nhân và phát triển doanh nghiệp tư nhân
Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm, đặc điểm và vai trò: DNTN là tổ chức kinh tế do tư nhân sở hữu vốn, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm tài sản, có tính linh hoạt cao nhưng hạn chế về năng lực huy động vốn dài hạn. Luận án phân tích vai trò của DNTN trong việc phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và giải quyết việc làm.
- Nội hàm và tiêu chí phát triển: Phát triển DNTN bao gồm cả phát triển về số lượng, quy mô và nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội. Luận án xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá gồm: số lượng/quy mô doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế (GDP, NSLĐ, TFP, ICOR, ROA, ROE, ROS), và hiệu quả xã hội (việc làm, thu nhập, giảm nghèo, an sinh xã hội).
- Yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm: Phân tích tác động của thị trường, nguồn lực đầu vào, liên kết chuỗi giá trị và thể chế chính sách. Đồng thời, chương này đúc kết kinh nghiệm phát triển DNTN từ các quốc gia (Hàn Quốc, Thái Lan, Hoa Kỳ, Trung Quốc) và các tỉnh thành trong nước, rút ra bài học cho tỉnh Bến Tre và tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL về cải cách hành chính, hỗ trợ khởi nghiệp và liên kết cụm ngành.
Chương 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long, nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Bến Tre
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực chứng:
- Bối cảnh tự nhiên và kinh tế - xã hội: Bến Tre có thế mạnh về kinh tế vườn (dừa, cây ăn trái), thủy hải sản nhưng chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
- Đánh giá hệ thống chính sách và chỉ số PCI: Phân tích việc triển khai Chương trình số 10-CTr/TU về "Đồng khởi khởi nghiệp". Đánh giá chất lượng điều hành kinh tế qua chỉ số PCI giai đoạn 2016 - 2020, chỉ ra các chỉ số thành phần đạt điểm khá và các chỉ số còn hạn chế như tính minh bạch, chi phí không chính thức và cạnh tranh bình đẳng.
- Thực trạng phát triển DNTN tại Bến Tre:
- Về số lượng và quy mô: Giai đoạn 2011 - 2019, số doanh nghiệp thành lập mới tăng trưởng bình quân 12,18%/năm. Cơ cấu loại hình tập trung lớn vào công ty TNHH MTV (47%) và DNTN (28%), công ty cổ phần chiếm tỷ lệ thấp (khoảng 4 - 5%). Doanh nghiệp phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu tại TP. Bến Tre và huyện Châu Thành.
- Về hiệu quả kinh tế: Khối DNTN đóng góp khoảng 40% GDP toàn tỉnh. Luận án phân tích năng suất lao động, hệ số ICOR, năng suất vốn và các chỉ số tài chính ROA, ROE, ROS của các DNTN theo từng ngành nghề.
- Về hiệu quả xã hội: Khu vực DNTN giải quyết 51,9% việc làm xã hội, góp phần tăng thu nhập bình quân đầu người, giảm tỷ lệ hộ nghèo và mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng (từ kết quả khảo sát 192 doanh nghiệp):
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm tại địa phương còn hạn hẹp, phụ thuộc nhiều vào thị trường ngoài tỉnh và xuất khẩu thô.
- Nguồn lực đầu vào gặp nhiều điểm nghẽn: tiếp cận vốn tín dụng khó khăn, thiếu mặt bằng sản xuất kinh doanh sạch, chi phí vận tải hạ tầng cao, nguồn lao động qua đào tạo còn thiếu hụt.
- Mức độ kết nối sản xuất trong chuỗi giá trị còn lỏng lẻo; đa số DNTN chưa tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
- Gánh nặng về quy trình thủ tục hành chính và chi phí không chính thức vẫn còn tồn tại.
- Đánh giá chung: Nêu rõ thành tựu nổi bật; chỉ ra các hạn chế về quy mô vốn mỏng, trình độ công nghệ lạc hậu, quản trị doanh nghiệp yếu kém và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp tư nhân vùng duyên hải phía Đông Đồng bằng sông Cửu Long nói chung, tỉnh Bến Tre nói riêng
- Bối cảnh mới: Phân tích tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đan xen chủ nghĩa bảo hộ, tác động của đại dịch Covid-19 và diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.
- Quan điểm và định hướng: Khẳng định phát triển DNTN là nhiệm vụ trọng tâm, thúc đẩy DNTN trở thành động lực phát triển kinh tế của tỉnh; chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp theo hướng nâng cao hàm lượng công nghệ, chế biến sâu các sản phẩm nông - thủy sản chủ lực.
- Hệ thống giải pháp:
- Nhóm giải pháp chung: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số PCI; hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng và mặt bằng sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp; đổi mới công nghệ và thúc đẩy chuyển đổi số; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và năng lực quản trị doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp đặc thù: Xây dựng cơ chế liên kết tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL (Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long) trong xúc tiến thương mại và đầu tư hạ tầng giao thông; phát triển DNTN gắn với chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực (chuỗi giá trị dừa, chuỗi giá trị thủy hải sản, cây giống hoa kiểng Chợ Lách); đẩy mạnh chương trình "Đồng khởi khởi nghiệp", khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp; triển khai các mô hình kinh doanh thích ứng với biến đổi khí hậu và hạn mặn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về DNTN và phát triển DNTN dưới góc độ Kinh tế chính trị trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh về phát triển DNTN cho một tiểu vùng kinh tế duyên hải, tích hợp đồng bộ giữa lực lượng sản xuất và ba mặt của quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức - quản lý, phân phối).
- Bổ sung hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện sự phát triển của DNTN, kết hợp giữa các chỉ tiêu định lượng kinh tế (GDP, TFP, ICOR, ROA, ROE, ROS) và các chỉ tiêu xã hội (việc làm, thu nhập, bình đẳng giới, bảo hiểm xã hội).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển DNTN tại tỉnh Bến Tre và tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL giai đoạn 2010 - 2020 thông qua kết quả xử lý dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra 192 doanh nghiệp.
- Nhận diện chính xác các điểm nghẽn kìm hãm sự phát triển DNTN tại địa phương: quy mô nhỏ, quản trị gia đình trị, thiếu vốn, liên kết chuỗi giá trị yếu và rào cản chi phí không chính thức.
- Đề xuất hệ thống giải pháp vừa mang tính tổng thể, vừa mang tính đặc thù cao cho tỉnh Bến Tre và tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL giai đoạn 2020 - 2030, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển doanh nghiệp với liên kết vùng và ứng phó biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tiến hành điều tra khảo sát trực tiếp 192 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre, trong khi dữ liệu của các tỉnh lân cận trong tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL (Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long) chủ yếu được khai thác gián tiếp qua số liệu thống kê thứ cấp. Do điều kiện nguồn lực và thời gian nghiên cứu trong bối cảnh đại dịch Covid-19, việc khảo sát trực tiếp trên diện rộng toàn tiểu vùng chưa thể triển khai đồng đều.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sơ cấp trên toàn bộ 4 tỉnh vùng DHPĐ ĐBSCL để có cơ sở so sánh định lượng đa chiều giữa các địa phương; đi sâu nghiên cứu các mô hình kinh doanh tuần hoàn và giải pháp chuyển đổi số cụ thể cho từng chuỗi giá trị nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Kinh tế chính trị và Quản lý kinh tế về phương pháp luận nghiên cứu doanh nghiệp tư nhân cấp vùng và địa phương, đặc biệt là cách thức xây dựng khung phân tích kết hợp giữa lý luận quan hệ sản xuất với công cụ khảo sát định lượng SPSS.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bến Tre, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bến Tre và các tỉnh vùng ĐBSCL trong việc xây dựng, điều chỉnh chính sách phát triển doanh nghiệp, nâng cao chỉ số PCI và triển khai các chương trình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân đến năm 2025 và 2030 của Đảng được luận án trích dẫn là gì?
Văn kiện Đại hội XIII của Đảng xác định: Phấn đấu đến năm 2025 có khoảng 1,5 triệu doanh nghiệp, đóng góp khoảng 55% GDP; đến năm 2030 có ít nhất 2 triệu doanh nghiệp, đóng góp vào GDP cả nước đạt từ 60% đến 65%.
2. Khối DNTN tỉnh Bến Tre đạt tốc độ tăng trưởng và mức đóng góp kinh tế - xã hội như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2019?
Giai đoạn 2011 - 2019, số doanh nghiệp thành lập mới tại tỉnh Bến Tre tăng trưởng bình quân 12,18%/năm; đóng góp khoảng 40% GDP của tỉnh và giải quyết 51,9% nhu cầu việc làm của người lao động trên địa bàn.
3. Mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện với quy mô và phân bổ ra sao?
Tác giả sử dụng công thức Slovin với sai số $e = \pm 5%$ để xác định quy mô mẫu. Khảo sát thực tế đạt 192 phiếu hợp lệ trên 8 huyện và TP. Bến Tre. Cơ cấu mẫu gồm: 44,27% công ty TNHH MTV, 33,85% DNTN, 17,71% công ty TNHH 2TV trở lên và 4,17% công ty cổ phần; phân bổ trong các ngành dịch vụ - thương mại (35,42%), công nghiệp - sản xuất (31,77%), nông - lâm nghiệp (13,54%), xây dựng (3,13%) và lĩnh vực khác (16,15%).
4. Khung phân tích của luận án gồm những cấu phần cốt lõi nào?
Khung phân tích gồm 3 cấu phần: (1) Chính sách phát triển DNTN (thị trường, môi trường đầu tư, hỗ trợ); (2) Tiêu chí đánh giá sự phát triển (số lượng/quy mô, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội); (3) Các yếu tố ảnh hưởng (thị trường tiêu thụ, nguồn lực đầu vào, liên kết chuỗi giá trị, chính sách phát triển).
5. Điểm đặc thù trong hệ thống giải pháp phát triển DNTN của luận án là gì?
Luận án đề xuất các giải pháp gắn liền với đặc thù tiểu vùng DHPĐ ĐBSCL: liên kết 4 tỉnh tiểu vùng (Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long); phát triển doanh nghiệp gắn với chuỗi giá trị dừa, thủy sản, cây giống hoa kiểng; triển khai chương trình Đồng khởi khởi nghiệp và giải pháp sản xuất kinh doanh thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.
Kết luận
Luận án đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DNTN vùng duyên hải phía Đông ĐBSCL qua trường hợp tỉnh Bến Tre dưới góc độ Kinh tế chính trị. Công trình đã phân tích thực trạng phát triển DNTN giai đoạn 2010 - 2020 trên cả phương diện lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn nội tại của cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Trên cơ sở nhận diện bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0, hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm thúc đẩy DNTN phát triển bền vững trong giai đoạn 2020 - 2030.