Tính c p thi t c a đ tài nghiên cứu Đảng và Nhà n ớc ta đã chủ tr ơng thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế t nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân thống nhất. Phát triển kinh tế t nhân là vấn đề có tính chiến l ợc lâu dài trong chiến l ợc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định h ớng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n ớc. Trong những năm qua, kinh tế t nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã không ngừng lớn mạnh cả về số l ợng và chất l ợng, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà.
Bên cạnh những kết quả đạt đ ợc thì sự phát triển của kinh tế t nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam vẫn còn những hạn chế nhất định nh quy mô sản xuất còn nhỏ, trình độ khoa học còn lạc hậu, chậm đổi mới, tình trạng sản xuất manh mún, tự phát còn phổ biến… Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam với địa bàn hoạt động rộng khắp trên toàn tỉnh, th i gian qua đã đáp ứng phần lớn nhu cầu vốn của kinh tế t nhân trên địa bàn nh ng l ợng vốn đầu t cho khu vực kinh tế này vẫn còn hạn chế so với nhu cầu phát triển. Vì vậy, trong th i gian tới để m rộng hơn nữa hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế này tr ớc tình hình cạnh tranh gây gắt của các Tổ chức tín dụng khác đòi hỏi NHNo&PTNT Quảng Nam phải có những cải tiến nhất định về ph ơng thức, hình thức cho vay, .…Chính vì yêu cầu đó, em chọn đề tài “ M r ng tín d ng đ i v i khu v c kinh t t nhân t i NHNo&PTNT Vi t Nam chi nhánh Qu ng Nam” cho h ớng nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình. M c tiêu nghiên cứu - Làm rõ các vấn đề lý luận về kinh tế t nhân, đặc điểm của kinh tế t nhân n ớc ta; vai trò, đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế t nhân. - Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với sự phát triển kinh tế t nhân tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất các giải pháp m rộng kinh doanh tín dụng đối với kinh tế t nhân tại NHNo&PTNT Quảng nam. Đ i t ng và ph m vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Đối t ợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề cơ bản về cơ s lý luận và thực tiễn hoạt động của kinh tế t nhân Việt Nam; thực trạng hoạt động tín dụng đối với phát triển kinh tế t nhân và các giải pháp tín dụng góp phần phát triển kinh tế t nhân tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Các vấn đề luận văn đề cập thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Về th i gian: Các vấn đề luận văn nghiên cứu trong th i kỳ 3 năm vừa qua (2007 - 2009); các giải pháp luận văn đề xuất cho giai đoạn từ nay đến năm 2015.
Ph ng pháp nghiên cứu Trên cơ s ph ơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận văn sử dụng các ph ơng pháp nghiên cứu cụ thể nh phân tích, tổng hợp, thống kê và các ph ơng pháp toán. Ý nghĩa khoa học và th c ti n c a đ tài Hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về lý luận vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế t nhân. Luan van 3 Trên cơ s nghiên cứu, phân tích, đánh giá đúng thực trạng hoạt động tín dụng đối với kinh tế t nhân tại NHNo&PTNT Quảng Nam, luận văn đề xuất một số giải pháp để m rộng kinh doanh tín dụng đối với kinh tế t nhân tại NHNo&PTNT Quảng Nam trong th i gian tới. K t c u c a Lu n văn Ngoài phần m đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có ba ch ơng: Ch ơng 1: Kinh tế t nhân và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế t nhân Ch ơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Quảng Nam đối với kinh tế t nhân.
Ch ơng 3: Giải pháp m rộng tín dụng đối với khu vực kinh tế t nhân tại NHNo&PNT Quảng Nam. Luan van 4 CH NG 1: KINH T T NHÂN VÀ VAI TRÒ C A TÍN D NG NGÂN HÀNG V I VI C PHÁT TRI N KINH T T NHÂN 1.1 Vai trò c a kinh t t nhân trong n n kinh t Vi t Nam 1.1 M t s khái ni m v kinh t t nhân n ớc ta, kinh tế t nhân đ ợc hình thành và phát triển mạnh mẽ gắn liền với sự nghiệp đổi mới, Đại hội IX của Đảng đó xác định nền kinh tế n ớc ta có sáu thành phần kinh tế: Kinh tế nhà n ớc; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể, kinh tế tiểu chủ; kinh tế t bản t nhân; kinh tế t bản nhà n ớc và kinh tế có vốn đầu t n ớc ngoài. Đến Đại hội X, Đảng ta xác định chỉ còn năm thành phần kinh tế, trong đó gộp hai thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và t bản t nhân thành thành phần kinh tế t nhân. Về bản chất, kinh tế t nhân đ ợc xem xét trên ba mối quan hệ cơ bản: quan hệ s hữu về t liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm.
- Về quan hệ sở hữu. S hữu t nhân về t liệu sản xuất là cơ s tồn tại của kinh tế t nhân. S hữu t nhân phát triển từ thấp đến cao và bao gồm hai hình thức cơ bản: sở hữu tư nhân nhỏ, là s hữu của cá nhân hay hộ gia đình sản xuất ra sản phẩm bằng sức lao động của chính cá nhân hay hộ gia đình đó; hay sở hữu tư nhân lớn, là s hữu gắn liền với sự xác lập nền sản xuất lớn, là đại biểu của nền kinh tế hàng hoá phát triển đến trình độ cao, các ph ơng thức sản xuất t bản công nghiệp. - Về quan hệ tổ chức quản lý sản xuất.
Đối với hình thức kinh tế cá thể, do dựa trên quy mô nhỏ và hầu nh không sử dụng lao động làm thuê nên việc tổ chức quản lý sản xuất đ ợc diễn ra trong phạm vi một gia đình, cá thể. Các cá nhân tự mình tổ chức sản xuất hoặc chịu sự phân công, quản lý của ng i chủ gia đình trong quá trình sản xuất kinh doanh. Luan van 5 Kinh tế tiểu chủ là hình thức tổ chức sản xuất có quy mô sản xuất kinh doanh lớn hơn kinh tế cá thể, tự mình trực tiếp lao động và có thuê một phần lao động. Đối với kinh tế t bản t nhân, việc tổ chức sản xuất đ ợc biểu hiện mô hình doanh nghiệp, mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp ra đ i gắn liền với sự hình thành của ph ơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa.
- Về quan hệ phân phối: Thực chất, quan hệ phân phối là việc giải quyết mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cá nhân tham gia vào quá trình tái sản xuất. Trong kinh tế t nhân, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau có mối quan hệ phân phối với nhau. Đối với kinh tế cá thể, do dựa vào sức lao động của bản thân nên sản phẩm và kết quả lao động chủ yếu thuộc về chính hộ sản xuất hay cá nhân đó. Đối với kinh tế t bản t nhân, nói chung quan hệ phân phối đ ợc dựa trên nguyên tắc là: chủ s hữu t liệu sản xuất chiếm phần sản xuất thặng d còn ng i lao động đ ợc h ng phần sản xuất tất yếu.2 S tồn t i khách quan c a kinh t t nhân trong n n kinh t Vi t Nam Trong th i gian qua, vị trí và vai trò của khu vực kinh tế t nhân ngày càng đ ợc khẳng định và nâng cao trong nền kinh tế đất n ớc.
Tuy nhiên, trong quá trình tồn tại và phát triển, khu vực kinh tế t nhân đã có những b ớc thăng trầm, những giai đoạn mà một số thành phần kinh tế trong khu vực không đ ợc Nhà n ớc công nhận và phân biệt đối xử nh ng vẫn âm thầm tồn tại hoạt động và phát triển d ới nhiều hình thức nh một đòi hỏi tất yếu khách quan của nền kinh tế xã hội. Để thấy đ ợc điều này, chúng ta l ợc lại lịch sử tồn tại và phát triển khu vực kinh tế này qua 2 giai đoạn tr ớc và sau đổi mới.3 Đặc tr ng c a kinh t t nhân t i Vi t Nam Thứ nhất: Tạo lập dễ dàng, vốn đầu t ban đầu th ng không lớn, chi phí cố định t ơng đối thấp. Thứ hai: Đa số các đơn vị trong khu vực kinh tế t nhân hoạt động chủ yếu trong các ngành: công nghiệp nhẹ, công nghệp chế biến thực phẩm, th ơng mại và dịch vụ, đây là những ngành đòi hỏi ít vốn, vòng quay nhanh, yêu cầu về lao động và trình độ quản lý không cao. Th ơng mại, dịch vụ là nơi đầu t hoạt động đông và mạnh nhất.
Thứ ba: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động và nhạy bén nên dễ thích ứng với sự thay đổi của thị tr ng, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề hoặc m rộng hay thu hẹp quy mô SXKD khi thị tr ng có những biến động và sự thay đổi đó th ng không gây ra hậu quả nặng nề cho xã hội. Thứ tư: Thiết bị công nghệ và lao động th ng không đòi hỏi quá cao. Đây cũng là điểm hạn chế đã làm ảnh h ng đến sự phát triển và sức cạnh tranh trên thị tr ng. Thứ năm: Thiếu thông tin về thị tr ng, do đó khi tham gia vào thị tr ng, phần lớn thiếu định h ớng, thiếu chiến l ợc sản xuất kinh doanh lâu dài.
Hoạt động chủ yếu mang tính tự phát và chạy theo thị tr ng.