Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu thuộc loại hình Luận án Tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, với đề tài: "Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 2000 đến năm 2015". Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ lịch sử Đảng và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích dữ liệu lịch sử và thống kê thực chứng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia ven biển có vị trí địa kinh tế và địa chính trị trọng yếu tại khu vực Biển Đông. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (ngày 09-02-2007) về "Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020" đã xác định mục tiêu đưa Việt Nam trở thành quốc gia "mạnh về biển và giàu lên từ biển", phấn đấu đến năm 2020 kinh tế biển và ven biển đóng góp khoảng 53 - 55% GDP và 55 - 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong 28 tỉnh, thành phố ven biển của Việt Nam, giữ vị trí cửa ngõ hướng ra biển Đông của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh từ năm 2000 đến năm 2015 đã đem lại nhiều chuyển biến lớn về quy mô kinh tế hàng hải, hệ thống cảng biển nước sâu, du lịch biển và khai thác hải sản. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ các bất cập: công tác quy hoạch và liên kết vùng chưa đồng bộ; sự xung đột giữa phát triển công nghiệp cảng biển với bảo vệ môi trường sinh thái; nguy cơ suy giảm nguồn lợi thủy sản ven bờ.

Về mặt học thuật, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận kinh tế biển Bà Rịa - Vũng Tàu dưới góc độ kinh tế học thuần túy hoặc nghiên cứu từng ngành riêng lẻ (du lịch, cảng biển) trong các khung thời gian hẹp. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu lịch sử bằng cách phục dựng có hệ thống, toàn diện quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với kinh tế biển trong giai đoạn 2000-2015.

Mục tiêu nghiên cứu

Làm sáng tỏ hoạt động lãnh đạo phát triển kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2000 đến năm 2015; đúc rút các kinh nghiệm lịch sử phục vụ quá trình hoạch định và thực thi chính sách phát triển kinh tế biển của địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án để khẳng định những vấn đề đã được giải quyết và xác định những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  2. Phân tích, làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 2000 đến năm 2015.
  3. Phân tích, luận giải, làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo phát triển kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2000 đến năm 2015.
  4. Nhận xét những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế và đúc rút những kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển trong những năm 2000-2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo (bao gồm việc ban hành chủ trương và quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện) phát triển kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2000 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các ngành kinh tế biển thuộc thẩm quyền đầu tư, quản lý của địa phương, bao gồm:
    1. Kinh tế hàng hải (trọng tâm là quy hoạch, xây dựng và khai thác hệ thống cảng biển, dịch vụ cảng biển);
    2. Khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy, hải sản;
    3. Du lịch biển, đảo;
    4. Kinh tế hải đảo (trọng tâm tại huyện Côn Đảo). Luận án khảo sát các hoạt động bổ trợ: tuyên truyền biển đảo, đào tạo nguồn nhân lực biển, bảo vệ môi trường sinh thái, củng cố quốc phòng - an ninh trên biển và hợp tác quốc tế, liên kết vùng. Luận án không đi sâu nghiên cứu ngành công nghiệp khai thác, chế biến dầu khí do ngành này thuộc thẩm quyền quản lý và đầu tư trực tiếp của Trung ương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bao gồm vùng đất liền ven biển và huyện đảo Côn Đảo).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2000 (thời điểm tiến hành Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ III) đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ V). Các tư liệu trước năm 2000 và sau năm 2015 được sử dụng có chọn lọc nhằm phục vụ so sánh và bảo đảm tính liên tục lịch sử.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án khảo cứu và phân loại các công trình khoa học đã công bố thành 3 nhóm tài liệu chính:

Tài liệu nghiên cứu liên quan

1. Nhóm các công trình nghiên cứu về kinh tế biển nói chung

  • Tác phẩm lý luận và chiến lược tổng thể: Võ Nguyên Giáp trong Kinh tế biển và khoa học kỹ thuật về biển ở nước ta (1985) nhấn mạnh vai trò của khoa học kỹ thuật trong nghiên cứu và khai thác biển. Alfred Thayer Mahan trong tác phẩm Sức mạnh biển đối với lịch sử thời kỳ 1660-1783 (bản dịch của Phạm Nguyên Trường) phân tích mối quan hệ giữa kiểm soát hải trình hàng hải, hải quân và sự thịnh vượng quốc gia. Công trình The Ocean Economy in 2030 của OECD (2016) đưa ra khung tiếp cận kinh tế biển xanh và các kịch bản phát triển đại dương.
  • Quản lý, chính sách và pháp luật biển: Nguyễn Bá Diến với Chính sách, pháp luật biển của Việt Nam và Chiến lược phát triển bền vững (2006); Nguyễn Bá Ninh với nghiên cứu về kinh tế biển Nam Trung Bộ trong hội nhập quốc tế (2012); Lại Lâm Anh với luận án Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm quản lý và vận dụng vào Việt Nam (2014); Nguyễn Thanh Minh với luận án Quá trình triển khai chính sách biển của Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2010 (2013) và công trình Tiềm năng biển Việt Nam và chính sách hợp tác quốc tế về biển trong thập niên đầu thế kỷ XXI (2011).
  • Lãnh đạo của Đảng về biển đảo và hàng hải: Nguyễn Đức Phương với luận án Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo bảo vệ chủ quyền biển, đảo Tổ quốc từ năm 2001 đến năm 2011 (2013); Nguyễn Thị Thơm với luận án Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển kinh tế hàng hải từ năm 1996 đến năm 2010 (2013); Phạm Ngọc Anh với bài viết "Về chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam trong hội nhập quốc tế" (2007); Trương Minh Tuấn với bài viết về phát triển kinh tế biển đảo bền vững (2012).
  • Các ngành kinh tế biển chuyên biệt: Lê Cao Đoàn với Đổi mới và phát triển kinh tế vùng ven biển (1998); Đào Mạnh Sơn về khai thác nguồn lợi hải sản xa bờ (2002); Lê Trọng Bình về du lịch vùng biển ven biển (2002); Phạm Trương Hoàng về định vị du lịch biển Việt Nam (2007); Phạm Văn Giáp với giáo trình Quy hoạch cảng (2000); Lê Đức An với Hệ thống đảo ven bờ Việt Nam: Tài nguyên và phát triển (2000); Phạm Hoàng Hải với Những mô hình phát triển kinh tế hải đảo Việt Nam (2001); Đề án của Viện Nghiên cứu phát triển du lịch về du lịch biển, đảo đến năm 2020 (2012). Kinh nghiệm quốc tế được tổng hợp qua nghiên cứu của Bùi Thị Thanh Hương (2013) và Nazety Khalid, Armi Suzana, Farida Farid (2008) về kinh nghiệm hàng hải Malaysia.

2. Nhóm các công trình nghiên cứu về kinh tế biển tại các địa phương

  • Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: Nguyễn Thị Anh với luận án Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 1996 đến năm 2010 (2015); Phạm Ngọc Thức (2011) về kinh tế biển Hải Phòng; Ngô Bá Khiêm (2016) và Trung Thành (2010) về kinh tế, du lịch biển đảo tỉnh Quảng Ninh; Mai Văn Ninh (2011) về kinh tế biển Thanh Hóa.
  • Khu vực Trung Bộ và Nam Bộ: Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2009) về kinh tế biển đảo Quảng Ngãi và miền Trung; Vũ Diệu Ngân (2013) về kinh tế biển Đà Nẵng; Phạm Thị Phương Thanh (2010) về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2000-2008; Dương Văn Hồng (2014) về kinh tế biển Trà Vinh; Nguyễn Thanh Nghị (2014) về kinh tế biển Kiên Giang; Trần Nam Tiến và Phạm Ngọc Trâm (2014) chủ biên kỷ yếu về tài nguyên biển đảo Nam Bộ.

3. Nhóm các công trình nghiên cứu trực tiếp về tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

  • Lịch sử Đảng bộ và tổng kết địa phương: Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tập III (1975-2010) (2014); các ấn phẩm tổng kết kinh tế - xã hội của UBND tỉnh và Cục Thống kê tỉnh nhân dịp 10 năm (2001), 15 năm (2006), 20 năm (2011) thành lập tỉnh; công trình của VCCI Vũng Tàu Bà Rịa - Vũng Tàu trước thềm thế kỷ XXI (2000); tác phẩm của Trần Trung Chính giới thiệu tổng quan tỉnh (2002).
  • Nghiên cứu về cảng biển, logistics và công nghiệp: Vũ Ngọc Thảo (2011) về vai trò hệ thống cảng biển; Nguyễn Tuấn Minh (2011) về định hướng xây dựng tỉnh công nghiệp và cảng biển; Kỷ yếu hội thảo của UBND tỉnh và Cục Hàng hải Việt Nam (2012) về nguồn nhân lực khai thác cảng và dịch vụ logistics.
  • Nghiên cứu về du lịch và kinh tế đảo: Đinh Văn An (2016) và Ngô Thị Liên (2007) về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với kinh tế du lịch; Vũ Văn Đông với luận án tiến sĩ kinh tế về phát triển du lịch bền vững Bà Rịa - Vũng Tàu (2014); Phùng Đức Vinh (2006) về du lịch MICE; Hoàng Thị Ngọc Loan (2013) về phát triển du lịch bền vững; Hoàng Nghĩa Doãn (2008) và Đặng Duy Quân (2012) về phát triển Côn Đảo và kinh tế biển đảo.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về kinh tế biển và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phong phú, song chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 2000 đến năm 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Luận án tập trung giải quyết:

  • Hệ thống hóa các chủ trương, nghị quyết và quyết định chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với 4 ngành kinh tế biển then chốt do địa phương trực tiếp quản lý trong 15 năm.
  • Làm rõ tính lịch sử cụ thể, sự chuyển biến trong tư duy lãnh đạo kinh tế biển qua hai giai đoạn: 2000-2010 và 2010-2015.
  • Đánh giá khách quan các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, phân tích nguyên nhân và đúc kết 4 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ và khai thác tài nguyên biển đảo.
  • Quan điểm của Đảng và Nhà nước:
    • Nghị quyết số 03-NQ/TW (ngày 06-5-1993) của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển trong những năm trước mắt.
    • Chỉ thị số 20-CT/TW (ngày 22-9-1997) của Bộ Chính trị về đẩy mạnh phát triển kinh tế biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    • Văn kiện Đại hội IX (2001) và Đại hội X (2006) của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Nghị quyết số 09-NQ/TW (ngày 09-02-2007) của Hội nghị Trung ương 4 khóa X về "Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020".
    • Luật Biển Việt Nam năm 2012 (có hiệu lực từ năm 2013), đặc biệt là Điều 43 quy định về các ngành kinh tế biển.
  • Khái niệm kinh tế biển: Luận án tổng hợp khái niệm từ các nghiên cứu quốc tế (Dương Kim Thâm - Trung Quốc, HamZah Ahmad - Malaysia) và chuẩn mực pháp lý Việt Nam để xác định kinh tế biển là tổng thể các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, vùng ven biển và hải đảo, bao gồm các ngành khai thác tài nguyên biển, vận tải hàng hải, du lịch biển, nuôi trồng và chế biến hải sản, các dịch vụ hậu cần và các hoạt động bảo vệ môi trường biển.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  1. Văn kiện Trung ương: Các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và văn bản pháp luật của Quốc hội, Chính phủ từ năm 2000 đến năm 2015.
  2. Văn kiện địa phương: Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lần thứ III (2000), lần thứ IV (2005), lần thứ V (2010); các nghị quyết chuyên đề, chỉ thị, chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (nổi bật là Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 16-11-2007); các quyết định, quy hoạch, báo cáo định kỳ của HĐND và UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  3. Dữ liệu thống kê: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, báo cáo tổng kết 10 năm, 15 năm, 20 năm xây dựng và phát triển tỉnh của Cục Thống kê và UBND tỉnh.
  4. Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Sách chuyên khảo, đề tài khoa học, luận án tiến sĩ và kỷ yếu hội thảo khoa học liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng:

  • Phương pháp lịch sử: Được sử dụng chủ yếu tại Chương 2 và Chương 3 để phục dựng tiến trình lịch sử theo trình tự thời gian, làm rõ bối cảnh ban hành chủ trương và quá trình triển khai chỉ đạo phát triển kinh tế biển của Đảng bộ tỉnh qua hai phân kỳ (2000-2010 và 2010-2015).
  • Phương pháp logic: Được sử dụng đan xen trong toàn bộ luận án và tập trung chủ yếu tại Chương 4 nhằm phân tích bản chất các sự kiện lịch sử, phân loại ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và khái quát thành các bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích, tổng hợp tư liệu, phương pháp so sánh đối chiếu lịch sử và phương pháp thống kê lịch sử để xử lý số liệu phát triển kinh tế biển, sản lượng thủy sản, năng lực thông qua cảng biển và lượt khách du lịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 gồm 2 tiết (Tiết 1.1 và Tiết 1.2), thực hiện khảo cứu chuyên sâu toàn bộ các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia hệ thống tài liệu thành 3 nhóm lớn: các công trình về kinh tế biển nói chung; các công trình về kinh tế biển tại các địa phương trên cả nước; các công trình nghiên cứu về kinh tế biển và sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được của các học giả đi trước, chương này xác định rõ những luận điểm đã được chứng minh và khẳng định khoảng trống khoa học cần giải quyết: phục dựng bức tranh lịch sử toàn diện về vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2000-2015, làm rõ tính kế thừa và phát triển trong các chủ trương kinh tế biển của tỉnh qua các kỳ đại hội.

Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (2000-2010)

Chương 2 gồm 3 tiết, phân tích các yếu tố tác động, quá trình hình thành chủ trương và kết quả chỉ đạo thực hiện trong thập niên 2000-2010.

Yếu tố / Lĩnh vực Dữ liệu lịch sử và kết quả chỉ đạo (2000-2010)
Bối cảnh tự nhiên - xã hội Đường bờ biển dài trên 100km, khí hậu nhiệt đới gió mùa mát mẻ (~27°C). Huyện Côn Đảo gồm 16 hòn đảo lớn nhỏ (diện tích 51,52 km²). Dân số năm 2010 đạt 1.011.310 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%; 28 tộc người cùng sinh sống.
Tăng trưởng kinh tế chung Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 2005-2010 đạt 17,78%/năm; giá trị gia tăng năm 2010 gấp 2,27 lần năm 2005; thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 5.872 USD (gấp 2,28 lần năm 2005). Hộ nghèo giảm xuống 1,0% (chuẩn tỉnh) và 0,5% (chuẩn quốc gia).
Cơ cấu kinh tế (2005-2010) Công nghiệp - xây dựng: 64,3%; Dịch vụ: 31,2%; Nông - lâm - ngư nghiệp: 4,5%.
Kinh tế cảng biển Quy hoạch hệ thống 55 cảng biển (18 cảng tổng hợp, container và 37 cảng chuyên dùng); mở các tuyến vận tải trực tiếp đi Hoa Kỳ và châu Âu.
Khai thác, chế biến hải sản Giá trị sản xuất ngư nghiệp tăng bình quân 7,78%/năm (2005-2010). Đẩy mạnh hiện đại hóa đội tàu đánh bắt xa bờ và nâng cấp hạ tầng các cảng cá (Cát Lở, Bến Đầm).
Kinh tế du lịch biển Mở rộng hệ thống khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp; phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, thể thao biển và bước đầu thí điểm du lịch MICE.
Kinh tế hải đảo (Côn Đảo) Thực hiện quy hoạch không gian: Khu sân bay Cỏ Ống (800 ha), Khu Bến Đầm (500 ha), Khu du lịch Cỏ Ống (660 ha); bảo tồn di tích lịch sử kết hợp du lịch sinh thái.

Chủ trương nổi bật trong giai đoạn này là sự ban hành Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 16-11-2007 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW. Đây là văn kiện chuyên đề toàn diện đầu tiên của tỉnh về chiến lược biển, xác định ưu tiên đầu tư hệ thống thương cảng quốc gia, quốc tế Cái Mép - Thị Vải và chuyển dịch cơ cấu kinh tế biển theo hướng dịch vụ hàng hải.

Chương 3: QUÁ TRÌNH ĐẢNG BỘ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN (2010-2015)

Chương 3 gồm 3 tiết, làm rõ hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ V (2010-2015) trong bối cảnh thực thi Luật Biển Việt Nam năm 2012 và suy thoái kinh tế thế giới:

  • Chủ trương đẩy mạnh: Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ V xác định mục tiêu xây dựng Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành tỉnh công nghiệp và mạnh về kinh tế biển, với hệ thống thương cảng quốc gia và quốc tế. Tỉnh ủy ban hành các nghị quyết chuyên đề nhằm tập trung nguồn lực phát triển hệ thống cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải thành cụm cảng trung chuyển quốc tế.
  • Chỉ đạo cụ thể:
    • Kinh tế hàng hải và dịch vụ logistics: Đưa vào khai thác các cầu cảng nước sâu có khả năng tiếp nhận tàu container trọng tải lớn (trên 100.000 DWT); từng bước hình thành các trung tâm tiếp vận hậu cần logistics gắn với hệ thống giao thông kết nối liên vùng (Quốc lộ 51, đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải).
    • Khai thác và nuôi trồng hải sản: Chuyển đổi mô hình đánh bắt từ vùng ven bờ sang vùng lộng và vùng khơi; hỗ trợ đóng mới tàu cá công suất lớn theo chính sách của Trung ương và tỉnh; sắp xếp lại các cơ sở chế biến hải sản gây ô nhiễm môi trường vào các cụm công nghiệp tập trung.
    • Du lịch biển: Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, thu hút các dự án du lịch phức hợp quy mô lớn; tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao biển tầm quốc gia và quốc tế để quảng bá thương hiệu du lịch biển Vũng Tàu - Long Hải - Hồ Tràm.
    • Kinh tế hải đảo và bảo vệ chủ quyền: Triển khai Đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo đến năm 2020; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông kết nối đất liền với đảo; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh trên biển.

Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM

Chương 4 gồm 2 tiết, tổng kết thực tiễn 15 năm lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh:

  • Ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã nhận thức đúng đắn và cụ thể hóa kịp thời các nghị quyết của Trung ương về biển; xác định đúng các ngành mũi nhọn (cảng biển, du lịch, hải sản); kinh tế biển đóng vai trò chủ lực trong duy trì mức tăng trưởng kinh tế cao và giải quyết an sinh xã hội.
  • Hạn chế: Hệ thống giao thông kết nối hạ tầng sau cảng còn chậm tiến độ; dịch vụ logistics phát triển chưa tương xứng với quy mô cụm cảng nước sâu; công tác quy hoạch giữa phát triển du lịch, công nghiệp ven biển và bảo vệ tài nguyên môi trường còn nhiều xung đột; tình trạng ô nhiễm nguồn nước và nguy cơ cạn kiệt nguồn hải sản cục bộ chưa được xử lý triệt để.
  • Nguyên nhân: Tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu; cơ chế chính sách quản lý cảng biển còn phụ thuộc nhiều vào quy hoạch của các bộ ngành Trung ương; năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế biển địa phương còn nhiều bất cập.
  • Kinh nghiệm lịch sử: Luận án đúc kết 4 bài học kinh nghiệm lớn về:
    1. Nâng cao nhận thức và năng lực hoạch định chủ trương phát triển kinh tế biển phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương và chiến lược chung của quốc gia.
    2. Gắn kết chặt chẽ quy hoạch phát triển kinh tế biển với mở rộng liên kết vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và đầu tư hạ tầng đồng bộ.
    3. Kết hợp hài hòa giữa khai thác kinh tế biển với quản lý, bảo vệ tài nguyên sinh thái và bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng biển, đảo.
    4. Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế biển hiện đại (hàng hải, logistics, du lịch cao cấp).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ các đóng góp mới về mặt khoa học lịch sử và thực tiễn:

  1. Làm rõ các yếu tố tác động: Phân tích một cách có hệ thống các điều kiện tự nhiên, địa kinh tế, bối cảnh quốc tế, khu vực và các chủ trương của Trung ương Đảng tác động trực tiếp đến quá trình hình thành tư duy lãnh đạo kinh tế biển của Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2000 đến năm 2015.
  2. Phục dựng toàn diện quá trình chỉ đạo: Tái hiện chi tiết, có căn cứ khoa học bức tranh lịch sử về sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh trên 4 ngành kinh tế biển then chốt do địa phương trực tiếp đầu tư và quản lý (cảng biển; khai thác, chế biến hải sản; du lịch biển; kinh tế hải đảo Côn Đảo).
  3. Đánh giá khách quan và đúc kết kinh nghiệm: Chỉ rõ các thành tựu, các điểm nghẽn và nguyên nhân trong quá trình tổ chức thực hiện; từ đó đúc kết 4 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị tham khảo cho công tác lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án

  • Đẩy mạnh hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối đa phương thức (đường bộ cao tốc, đường sắt chuyên dụng, luồng hàng hải) kết nối cụm cảng Cái Mép - Thị Vải với các trung tâm công nghiệp vùng Đông Nam Bộ.
  • Xây dựng cơ chế đặc thù phát triển Côn Đảo thành khu du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao gắn với bảo tồn di tích quốc gia đặc biệt.
  • Tăng cường kiểm soát môi trường biển, xử lý nghiêm các cơ sở chế biến hải sản và hoạt động hàng hải xả thải gây ô nhiễm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án không đi sâu phân tích ngành công nghiệp khai thác và lọc hóa dầu khí (vốn là một ngành kinh tế biển then chốt đóng trên địa bàn tỉnh) do giới hạn về phạm vi phân cấp quản lý thuộc Trung ương. Các dữ liệu về dịch vụ hậu cần cảng biển giai đoạn sau năm 2015 chỉ được đề cập khái quát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với phát triển kinh tế biển giai đoạn 2015-2025; nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ liên kết vùng Đông Nam Bộ trong phát triển kinh tế biển xanh và chuỗi logistics tích hợp quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Kinh tế phát triển và Quản lý công.
    • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy lịch sử địa phương, lịch sử kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới.
    • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách: Tại Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các tỉnh ven biển trong việc xây dựng chiến lược phát triển cảng biển, du lịch biển và quản lý hải đảo.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 2 và Chương 3 với hệ thống số liệu lịch sử cụ thể về cơ cấu kinh tế, sản lượng ngư nghiệp, hệ thống cảng biển và Chương 4 với 4 bài học kinh nghiệm thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án không nghiên cứu sâu về ngành công nghiệp khai thác dầu khí tại Bà Rịa - Vũng Tàu?

Theo phạm vi nghiên cứu được xác định ở Phần mở đầu, ngành khai thác và chế biến dầu mỏ, khí đốt tuy đóng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhưng thuộc thẩm quyền đầu tư, quản lý trực tiếp của các cơ quan Trung ương (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam). Do đó, luận án chỉ tập trung nghiên cứu các ngành kinh tế biển thuộc thẩm quyền lãnh đạo, đầu tư và quản lý của Đảng bộ và chính quyền địa phương.

2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong giai đoạn 2005-2010 diễn ra như thế nào?

Theo số liệu thống kê được luận án trích xuất từ văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ V, trong giai đoạn 2005-2010, cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng: khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 64,3% (giảm 0,26%), khu vực dịch vụ chiếm 31,2% (tăng 3,48%), và khu vực nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 4,5% (giảm 3,22%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 17,78%/năm; thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 5.872 USD.

3. Văn kiện nào của Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu được coi là chương trình chuyên đề toàn diện đầu tiên về kinh tế biển sau khi có Chiến lược biển Việt Nam 2020?

Đó là Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 16-11-2007 của Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về "Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020". Chương trình xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm về xây dựng thương cảng quốc tế, phát triển du lịch, thủy hải sản và bảo đảm an ninh quốc phòng biển đảo.

4. Luận án phân bổ phương pháp nghiên cứu lịch sử và phương pháp logic như thế nào giữa các chương?

Phương pháp lịch sử được sử dụng chủ đạo tại Chương 2 và Chương 3 để phục dựng tuần tự các chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh theo hai mốc thời gian 2000-2010 và 2010-2015. Phương pháp logic được sử dụng đan xen trong toàn văn và tập trung chủ yếu tại Chương 4 để phân tích bản chất, tổng kết ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và đúc kết 4 bài học kinh nghiệm lịch sử.

5. Huyện đảo Côn Đảo được định hướng quy hoạch không gian du lịch với những đề án cụ thể nào?

Giai đoạn trước và trong thập niên 2000, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã chỉ đạo xây dựng 3 đề án quy hoạch du lịch chính tại huyện Côn Đảo gồm: Khu sân bay Cỏ Ống (quy mô 800 ha), Khu Bến Đầm (quy mô 500 ha) và Khu du lịch Cỏ Ống (quy mô 660 ha), kết hợp với quy hoạch chi tiết 1/2000 khu trung tâm và tôn tạo Di tích lịch sử Nhà tù Côn Đảo.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Lịch sử "Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế biển từ năm 2000 đến năm 2015" là công trình nghiên cứu lịch sử Đảng có hệ thống, làm sáng tỏ quá trình cụ thể hóa chủ trương phát triển kinh tế biển của Trung ương vào một địa bàn trọng điểm phía Nam. Thông qua việc phân kỳ lịch sử và khảo sát 4 ngành kinh tế biển then chốt do tỉnh quản lý, tác giả đã đánh giá khách