Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành sản xuất và chế biến cà phê giữ vị trí then chốt trong cơ cấu nông nghiệp và kinh tế xuất khẩu của Việt Nam. Tại thời điểm nghiên cứu, Việt Nam là quốc gia đứng thứ hai trên thế giới về sản lượng sản xuất và xuất khẩu cà phê (chỉ sau Brazil), đạt kim ngạch xuất khẩu hàng năm từ 500 đến 800 tấn [theo nguyên văn văn bản: 500 - 800 tấn, mang lại giá trị ngoại tệ 400 - 700 triệu USD, chiếm 19% đến 20% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản cả nước]. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, ngành cà phê Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế nội tại: việc quy hoạch vùng trồng chưa đồng bộ, công tác tuyển chọn giống mới năng suất cao còn chậm, kỹ thuật thâm canh chưa đi vào chiều sâu, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới còn gặp nhiều rào cản.
Tây Nguyên nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng là vùng trọng điểm cà phê nhờ sở hữu quỹ đất đỏ bazan màu mỡ và điều kiện khí hậu đặc thù. Cùng với quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nước, các nông trường quốc doanh trên địa bàn đã và đang chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong bối cảnh đó, đề tài "Phát triển kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cà phê Cư Pul thuộc huyện Krông Pắk – Đắk Lắk" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh, cơ chế thị trường và các tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất, chế biến, quản trị chi phí, lao động, nguồn vốn và kết quả tiêu thụ cà phê tại Công ty TNHH MTV Cà phê Cư Pul giai đoạn 2009 – 2012.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp phát triển kinh doanh khả thi cho công ty đến năm 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cà phê Cư Pul và thị trường cà phê trong nước, quốc tế.
- Phạm vi không gian: Trụ sở và các vùng chuyên canh cà phê thuộc Công ty TNHH MTV Cà phê Cư Pul tại Thôn Hòa Thành, Xã Hòa Đông, Huyện Krông Pắk, Tỉnh Đắk Lắk.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu từ năm 2009 đến năm 2012; định hướng giải pháp phục vụ giai đoạn đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy luật kinh tế thị trường (quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật khan hiếm) và quản trị kinh doanh thương mại.
Hệ thống khung đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp được phân định thành:
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính: Tăng trưởng thị phần, tăng quy mô vốn kinh doanh (xác định ngưỡng doanh nghiệp có cơ cấu vốn trên 50 tỷ đồng là doanh nghiệp lớn), tăng trưởng doanh thu thuần, mở rộng không gian thị trường tiêu thụ, phát triển quy mô và chất lượng lao động, đổi mới công nghệ (đổi mới nâng cao và đổi mới triệt để).
- Hệ thống nhân tố môi trường tác động: Môi trường tác nghiệp (hàng rào thuế quan và phi thuế quan, cơ chế tiếp cận nguồn vốn); Môi trường quốc tế (hậu quả khủng hoảng tài chính toàn cầu, lộ trình gia nhập WTO); Môi trường nội tại doanh nghiệp (kết cấu hạ tầng, mặt bằng sản xuất); Môi trường vĩ mô Việt Nam (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, môi trường kinh tế, kỹ thuật - công nghệ, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật).
- Căn cứ pháp lý: Nghị định số 388/HĐBT (NĐ-CP), Nghị định số 01/NĐ-CP của Chính phủ về giao khoán đất trong nông lâm nghiệp; các Quyết định số 804/QĐ-UB, Quyết định số 653/QĐ-UB và Quyết định số 2444/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Tỉnh Đắk Lắk về việc thành lập và chuyển đổi mô hình công ty.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Đánh giá biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2009 – 2012) đối với các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, chi phí và sản lượng.
- Phương pháp phân tích cơ cấu: Xác định tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn, cơ cấu lao động theo tính chất/trình độ/giới tính, và phân bổ các khoản mục cấu thành giá thành sản xuất.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Sản xuất - Kinh doanh của công ty và dữ liệu ngành cà phê Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề cơ bản về phát triển kinh doanh ở các doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm bản chất về kinh doanh, cơ chế thị trường và vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hoạt động kinh doanh được định nghĩa là phương thức sử dụng nguồn lực (tiền vốn, lao động, công nghệ) nhằm mục đích bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận qua hành vi mua - bán hàng hóa. Cơ chế thị trường vận hành theo quan hệ cung - cầu và động lực lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề cốt lõi: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.
Tác giả hệ thống hóa 6 chỉ tiêu đo lường sự phát triển của doanh nghiệp:
- Tăng trưởng thị phần: Mở rộng tập khách hàng mua buôn, bán lẻ, đối tác trong và ngoài nước.
- Tăng quy mô vốn: Nâng cao năng lực tài chính, đầu tư tài sản cố định và mở rộng tái sản xuất.
- Tăng trưởng doanh thu: Phản ánh kết quả bán hàng và khả năng chiếm lĩnh thị trường.
- Mở rộng thị trường kinh doanh: Mở rộng không gian địa lý và rút ngắn thời gian cung ứng hàng hóa.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tăng trưởng quy mô đi kèm với việc bố trí lao động hợp lý nhằm nâng cao năng suất.
- Đổi mới công nghệ: Thực hiện đổi mới nâng cao (cải tiến công nghệ hiện hữu) kết hợp đổi mới triệt để (áp dụng công nghệ đột phá) nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Phần cuối chương phân tích đa chiều các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường tác nghiệp, quốc tế, nội tại và môi trường vĩ mô (chính sách tài chính, tiền tệ, khoa học - kỹ thuật, văn hóa - xã hội, thể chế pháp lý).
Chương II: Thực trạng phát triển kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cà phê Cư Pul
Chương II trình bày lịch sử hình thành, đặc điểm địa bàn, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết các chỉ số hoạt động của công ty giai đoạn 2009 – 2012:
- Quá trình hình thành và đặc điểm tự nhiên: Tiền thân là Nông trường Cà phê Cư Pul (thành lập ngày 19/02/1988 theo Quyết định 804/QĐ-UB trên cơ sở tách từ Nông trường Cà phê Thắng Lợi), thành lập DNNN ngày 27/11/1992 theo Quyết định 653/QĐ-UB và chuyển đổi sang Công ty TNHH MTV theo Quyết định số 2444/QĐ-UB ngày 23/09/2010 của Chủ tịch UBND Tỉnh Đắk Lắk. Trụ sở tại Thôn Hòa Thành, Xã Hòa Đông, Huyện Krông Pắk (cách QL26 350m, cách Buôn Ma Thuột 12km). Đơn vị có 90% diện tích là đất đỏ bazan, nhiệt độ trung bình 22°C – 24°C, 2.500 – 2.700 giờ nắng/năm, mùa mưa chiếm 85% và mùa khô chiếm 15% lượng mưa.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Sản xuất - Kinh doanh) và các Đội sản xuất, Đội chế biến. Bộ máy kế toán tập trung gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán/lương/BHXH, Kế toán vật tư/công nợ/sản phẩm/TSCĐ, Thủ quỹ).
- Phân tích nguồn vốn (2010 – 2012): Tổng nguồn vốn năm 2010 đạt 9.773 triệu đồng, năm 2011 giảm xuống 9.373 triệu đồng (-4,09%), năm 2012 tăng lên 11.873 triệu đồng (+26,67%). Cơ cấu nợ ngắn hạn giảm mạnh từ 2.242 triệu đồng (2010) xuống 542 triệu đồng (2011) và 414 triệu đồng (2012), giúp giảm thiểu rủi ro thanh khoản. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục (tăng 34,97% năm 2011 và 42,67% năm 2012).
| Chỉ tiêu nguồn vốn (ĐVT: triệu đồng) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
So sánh 2011/2010 (%) |
So sánh 2012/2011 (%) |
| Tổng nguồn vốn |
9.773 |
9.373 |
11.873 |
-4,09 |
+26,67 |
| Nợ ngắn hạn |
2.242 |
542 |
414 |
-75,83 |
-23,62 |
| Vốn chủ sở hữu & các quỹ |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
+34,97 |
+42,67 |
- Phân tích lao động (2009 – 2011): Tổng số lao động ổn định ở mức 287 người (2009), 296 người (2010) và 275 người (2011). Lao động trực tiếp chiếm 93,82% – 94,26%; lao động nam chiếm 66,91% – 69,93%. Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm 90,91% – 91,55% (250 – 271 người); trình độ cao học có 1 người (0,36%), đại học/cao đẳng có 4 người (1,46%), trung cấp 6 người, công nhân kỹ thuật 11 người. Lao động đồng bào dân tộc thiểu số tại 3 buôn (Ea-Kmát, Tara, Puôr) duy trì 18 người (~6,08% – 6,54%).
- Cơ chế khoán và thu mua cà phê: Áp dụng hai phương thức khoán: (1) Khoán trên vườn cây công ty đầu tư (ít phổ biến); (2) Giao khoán theo Nghị định 01/NĐ-CP (khoán gọn không đầu tư, người nhận khoán tự chủ sản xuất và nộp định mức, phần vượt được quyền định đoạt — chiếm đa số diện tích). Ngoài ra công ty tổ chức thu mua thêm cà phê ngoài địa bàn Hòa Đông và lân cận để tạo nguồn hàng.
- Quy trình chế biến và sản xuất: Áp dụng chế biến ướt (xát tươi, ngâm rửa loại bỏ chất nhớt, phơi sấy khô dưới 10 – 12% độ ẩm, xát khô thành cà phê nhân) và chế biến khô (phơi khô quả nguyên 25 – 30 ngày đạt độ ẩm 12 – 13% rồi xay xát). Công suất xay xát của xưởng chế biến đạt 10 tấn cà phê nhân/ngày.
- Tình hình tiêu thụ và chi phí: Sản lượng tiêu thụ trong nước tăng từ 285 tấn (2010) lên 301 tấn (2011, tăng 5,3%) và 314 tấn (2012). Cơ cấu chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng 91% – 93% tổng chi phí (nguyên vật liệu chiếm ~46%, nhân công trực tiếp chiếm 19% – 24%, sản xuất chung chiếm 29% – 43%); chi phí ngoài sản xuất chiếm 7% – 9% (trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 95% – 99%).
Chương III: Phương hướng và giải pháp phát triển kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cà phê Cư Pul
Chương III đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ phân tích bối cảnh thị trường cà phê toàn cầu và định hướng mục tiêu phát triển ngành cà phê Việt Nam đến năm 2015:
- Dự báo thị trường: Đánh giá xu hướng tiêu thụ, biến động giá cả cà phê thế giới và áp lực cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu; phân tích mục tiêu diện tích, sản lượng xuất khẩu của Việt Nam.
- Phương hướng phát triển: Đẩy mạnh năng lực chế biến, mở rộng mạng lưới tiêu thụ nội địa, tìm kiếm đối tác xuất khẩu trực tiếp và kiện toàn bộ máy quản lý.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp chất lượng sản phẩm: Siết chặt quy trình thu hái với tỷ lệ quả chín tối thiểu đạt 95%, nghiêm cấm tuốt cành và hái quả xanh non; nâng cấp sân phơi, máy xát tươi trong quy trình chế biến ướt.
- Giải pháp mở rộng thị trường: Thiết lập bộ phận marketing chuyên trách để điều tra thị trường, giảm dần các khâu trung gian phân phối, xúc tiến thương mại hướng tới thị trường xuất khẩu.
- Giải pháp tài chính và nguồn vốn: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, có chính sách cho các hộ nhận khoán vay vốn lãi suất ưu đãi trước vụ thu hoạch nhằm hạn chế tình trạng bán cà phê non cho tư thương.
- Giải pháp kiện toàn tổ chức: Tinh gọn các khâu quản lý gián tiếp, phân định rõ chức năng nhiệm vụ, bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật cho công nhân chế biến.
- Giải pháp phát triển theo chiều sâu: Đầu tư thâm canh nâng cao năng suất vườn cây hiện có, cải tạo diện tích già cỗi và chuyển giao kỹ thuật chăm sóc hiện đại cho người dân nhận khoán.
- Điều kiện thực thi: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng nông nghiệp, ổn định quy hoạch vùng nguyên liệu và xúc tiến thương mại quốc gia; đồng thời phát huy nguồn lực tự có của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cà phê Cư Pul thông qua các dữ liệu thực tế:
| Chỉ tiêu hoạt động |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Sản lượng sản xuất (Tấn) |
129 |
289 |
220 |
235 |
| Sản lượng tiêu thụ (Tấn) |
218 |
343 |
285 |
305 |
| Hiệu quả tiêu thụ (Lần) |
1,7 |
1,2 |
1,3 |
1,32 |
| Tổng lao động (Người) |
287 |
296 |
275 |
— |
| Nợ ngắn hạn (Triệu đồng) |
— |
2.242 |
542 |
414 |
Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:
- Đóng góp thực tiễn: Phân tích thực tế mô hình quản lý và tổ chức giao khoán theo Nghị định 01/NĐ-CP tại một đơn vị sản xuất cà phê ở Tây Nguyên; chỉ ra điểm nghẽn trong việc người dân tự ý bán sản phẩm ra ngoài do thiếu vốn trước vụ thu hoạch.
- Đóng góp giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu kỹ thuật canh tác (đạt 95% độ chín khi thu hái), đầu tư thiết bị chế biến (đảm bảo công suất 10 tấn nhân/ngày), quản trị chi phí (tiết giảm chi phí quản lý chiếm 95% – 99% chi phí ngoài sản xuất) đến chính sách tín dụng hỗ trợ hộ khoán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu tài chính nội bộ; chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp để dự báo nhu cầu thị trường. Một số bảng số liệu chuỗi thời gian chưa có sự đồng nhất hoàn toàn giữa các giai đoạn (2009 – 2011 và 2010 – 2012).
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu sâu hơn về chuỗi giá trị và kênh phân phối xuất khẩu trực tiếp của doanh nghiệp cà phê sang thị trường khu vực và thế giới; đánh giá toàn diện tác động kinh tế - xã hội của chính sách giao khoán đối với đời sống đồng bào dân tộc thiểu số tại các buôn làng liên kết.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương mại, Kinh tế Nông nghiệp khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh và quản trị kênh phân phối nông sản.
- Cán bộ quản lý doanh nghiệp nông nghiệp: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình thu mua - chế biến cà phê thóc/nhân và phương thức quản lý hợp đồng giao khoán theo Nghị định 01/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cà phê Cư Pul được thành lập và chuyển đổi mô hình như thế nào?
Công ty tiền thân là Nông trường Cà phê Cư Pul thành lập ngày 19/02/1988 (tách từ Nông trường Cà phê Thắng Lợi theo Quyết định 804/QĐ-UB). Đến ngày 27/11/1992, doanh nghiệp được thành lập lại theo Nghị định 388/HĐBT (Quyết định 653/QĐ-UB) và chính thức chuyển đổi sang Công ty TNHH MTV theo Quyết định số 2444/QĐ-UB ngày 23/09/2010 của Chủ tịch UBND Tỉnh Đắk Lắk.
2. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2009 – 2011 có những đặc điểm gì?
Quy mô lao động dao động từ 275 đến 296 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm trên 93%, lao động phổ thông chiếm trên 90%. Lao động nam chiếm ưu thế (66,91% – 69,93%). Đội ngũ có trình độ chuyên môn cao còn ít (1 cao học, 4 đại học/cao đẳng, 6 trung cấp, 11 công nhân kỹ thuật). Công ty có 18 lao động là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thuộc 3 buôn Ea-Kmát, Tara, Puôr.
3. Công ty đang áp dụng các hình thức giao khoán nào cho người lao động?
Công ty áp dụng hai hình thức:
- Khoán vườn cây thuộc tài sản công ty: Người nhận khoán nộp thuế nông nghiệp theo giá thóc, nộp 3 quỹ và khấu hao tài sản cố định; nộp sản lượng bằng 1/3 định mức và bán 2/3 sản lượng còn lại cho công ty (ít phổ biến).
- Giao khoán theo Nghị định 01/NĐ-CP: Khoán gọn không đầu tư, người nhận khoán tự chủ vốn và chăm sóc, sau khi nộp đủ định mức khoán thì được quyền tự quyết định sản lượng vượt khoán (chiếm đa số diện tích).
4. Năng lực và quy trình chế biến cà phê của đơn vị được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng hai phương pháp: Chế biến ướt (xát tươi tách vỏ, ngâm rửa nhớt, phơi sấy khô dưới 10 – 12% độ ẩm và xát nhân) và Chế biến khô (phơi quả nguyên từ 25 – 30 ngày đạt độ ẩm 12 – 13% rồi xay xát). Phân xưởng chế biến có công suất xay xát đạt 10 tấn cà phê nhân thành phẩm mỗi ngày.
5. Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Chi phí sản xuất trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (91% – 93% tổng chi phí), trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 46% và chi phí sản xuất chung chiếm 29% – 43%. Chi phí ngoài sản xuất chỉ chiếm 7% – 9%, nhưng riêng chi phí quản lý doanh nghiệp đã chiếm từ 95% đến 99% trong nhóm chi phí ngoài sản xuất.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Phan Quốc Đại đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng phát triển kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cà phê Cư Pul trong giai đoạn chuyển đổi mô hình doanh nghiệp nhà nước (2009 – 2012). Tác giả đã làm rõ các chỉ số tài chính, cơ cấu lao động, cơ chế giao khoán nông nghiệp và quy trình chế biến cà phê tại địa bàn huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với việc thâm canh nâng cao chất lượng nông sản, hỗ trợ vốn cho người nhận khoán và định hướng mở rộng thị trường tiêu thụ đến năm 2015.