Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do sinh viên Đặng Thị Thạch Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy Nguyễn Đức Kiên. Nghiên cứu tập trung vào phân tích định lượng kết quả tài chính và hoạt động kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào thị trường khu vực và toàn cầu, số lượng các doanh nghiệp tham gia vào các ngành nghề sản xuất và phụ trợ gia tăng nhanh chóng, dẫn đến áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày một gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mỗi tổ chức kinh doanh cần xác lập vị thế vững chắc, trong đó doanh thu và lợi nhuận qua từng năm là những thước đo phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính và năng lực hoạt động. Hoạt động phân tích tình hình kinh doanh cung cấp cho các nhà quản trị cái nhìn toàn diện về thực trạng tài chính, các mặt hạn chế nội tại, sự biến động của chi phí và doanh thu, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh và hoạch định chiến lược kinh doanh kịp thời.

Công ty TNHH ISU VINA là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Hàn Quốc), do bà Lee Jong Woo làm Chủ tịch công ty, được thành lập theo Giấy phép số 658/GP-HCM do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 06 năm 2004, với thời hạn hoạt động dự án là 30 năm. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành giày (chủ lực là giấy lót giày, giấy đóng gói, tấm thớt chặt giày PP và PE) cung ứng cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghiệp cũng như các đơn vị sản xuất giày thể thao xuất khẩu; đồng thời mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực sản xuất sản phẩm từ plastic, gia công cơ khí CNC, bán buôn thiết bị máy móc và thi công, cải tạo xây dựng. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ nhiều đơn vị cùng ngành và biến động chung của nền kinh tế, doanh thu và lợi nhuận của công ty xuất hiện xu hướng sụt giảm vào đầu năm 2023. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá khách quan thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng trong văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH ISU VINA nhằm đánh giá các kết quả đạt được, tìm ra những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục và định hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tế về phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận, chi phí, tài chính của công ty; nắm rõ những khó khăn mà công ty đang gặp phải để kịp thời đưa ra biện pháp khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH ISU VINA.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH ISU VINA, địa chỉ tại Lô D – Đường số 1 – KCN Đồng An – Phường Bình Hòa – Thị xã Thuận An – Tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2022 (có liên hệ thực tế đến đầu năm 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các tài liệu giáo trình và nghiên cứu chuyên khảo trong nước về phân tích hoạt động kinh doanh. Tác giả vận dụng định nghĩa của Phạm Thị Gái (2004), xác định phân tích là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành; kết hợp với luận điểm của Trịnh Văn Sơn (2006) coi phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu toàn diện các hiện tượng liên quan trực tiếp và gián tiếp đến sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá chất lượng hoạt động, làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả.

Nội dung lý thuyết được tác giả hệ thống hóa qua bốn cấu phần kinh tế tài chính trọng yếu:

  • Phân tích doanh thu: Phân định giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ($G = \sum Q_i \times P_i$), doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu), doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, lãi cho vay, đầu tư) và thu nhập khác (thanh lý tài sản, vi phạm hợp đồng).
  • Phân tích chi phí: Bao gồm phân loại chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công, sản xuất chung), chi phí tiêu thụ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính và các chi phí khác.
  • Phân tích lợi nhuận: Xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận kế toán trước/sau thuế.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính cơ bản:
    • Nhóm chỉ số thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán bằng tiền (Tiền / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán lãi vay.
    • Nhóm chỉ số cơ cấu vốn: Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản), Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu).
    • Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động: Số vòng quay nợ phải thu (Doanh thu thuần / Số dư bình quân nợ phải thu), Số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Giá trị hàng tồn kho bình quân), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / Nguyên giá tài sản cố định bình quân), Vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân).
    • Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận ròng} / \text{Tổng tài sản bình quân} \times 100%$), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận ròng} / \text{Doanh thu thuần} \times 100%$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận ròng} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân} \times 100%$).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu kế toán từ báo cáo tài chính hàng năm, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của Công ty TNHH ISU VINA giai đoạn 2020 – 2022, kết hợp tham khảo tài liệu nội bộ từ Phòng Kế toán và Phòng Quản lý Nhân sự của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp so sánh (theo quan điểm của Nguyễn Tấn Bình, 2005) gồm so sánh bằng số tuyệt đối ($\Delta = Y_1 - Y_0$) nhằm xác định quy mô biến động và so sánh bằng số tương đối ($T = (Y_1 / Y_0) \times 100%$) nhằm chỉ rõ tốc độ tăng trưởng; phương pháp phân tích kinh tế để giải thích mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phân tích thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này đóng vai trò thiết lập nền tảng học thuật cho toàn bộ đề tài. Tác giả làm rõ các khái niệm căn bản, mục đích, vai trò và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Nội dung phân tích tập trung chỉ ra rằng phân tích kinh doanh không chỉ là công cụ hồi cứu các kết quả đã qua mà còn là căn cứ then chốt giúp nhận diện rủi ro, dự báo xu hướng và định hướng chiến lược tương lai cho ban lãnh đạo. Tác giả cụ thể hóa quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối và chi tiết hóa các công thức tính toán chỉ tiêu tài chính từ doanh thu, chi phí, lợi nhuận đến các tỷ số thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời.

Chương 2: Phân tích tình hình kinh doanh tại Công ty TNHH ISU VINA

Chương 2 là nội dung cốt lõi của khóa luận, trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng tài chính – sản xuất của công ty giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu thứ cấp do các phòng ban chức năng cung cấp.

Về quá trình hình thành, công ty bắt đầu từ năm 2004 theo giấy phép đầu tư, đến năm 2005 thành lập Công ty TNHH TM Kim Phát Đạt, triển khai sản xuất thớt Isu Vina, sản xuất giấy lót giày, gia nhập Seoheung, mở rộng làm khung và phim in lụa, kinh doanh bóng đèn LED và nhận giấy phép thương mại. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng Quản trị đứng đầu, Tổng Giám đốc, Giám đốc Điều hành cùng 5 phòng ban nghiệp vụ (Kinh doanh, Kế toán, Quản lý Nhân sự, Sản xuất, Xuất nhập khẩu) và bộ phận Thủ kho.

Về tình hình lao động, quy mô nhân sự của ISU VINA duy trì ở mức ổn định từ 220 đến 230 người. Năm 2020 công ty có 230 lao động, năm 2021 giảm xuống 220 người (giảm 4,35% do sàng lọc nhân sự chưa phù hợp), và năm 2022 tăng trở lại 230 người (tăng 4,55%). Cơ cấu lao động có sự chênh lệch lớn về giới tính do đặc thù sản xuất công nghiệp nặng và gia công cơ khí, trong đó lao động nam chiếm trên 80% (năm 2020 là 185 nam/45 nữ; năm 2021 là 175 nam/45 nữ; năm 2022 là 187 nam/43 nữ).

Bảng 1: Cơ cấu lao động Công ty TNHH ISU VINA giai đoạn 2020 – 2022

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (Giá trị) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (Giá trị) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 230 220 230 -10 -4,35 10 4,55
- Lao động Nam 185 175 187 -10 -5,41 12 6,86
- Lao động Nữ 45 45 43 0 0,00 -2 -4,44

(Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty TNHH ISU VINA)

Về tình hình tài sản và nguồn vốn, quy mô tổng nguồn vốn của công ty có sự tăng trưởng nhẹ từ 285.076 triệu đồng (năm 2020) lên 299.163 triệu đồng (năm 2021), sau đó giảm nhẹ xuống 292.313 triệu đồng (năm 2022). Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 72%), đạt 205.578 triệu đồng năm 2020, 231.649 triệu đồng năm 2021 và 223.123 triệu đồng năm 2022. Tiền và các khoản tương đương tiền duy trì quanh mức 78.578 đến 82.003 triệu đồng. Nợ phải trả của công ty hoàn toàn là nợ ngắn hạn, không phát sinh nợ dài hạn, biến động từ 82.027 triệu đồng (2020) lên 90.460 triệu đồng (2021) và giảm về 86.425 triệu đồng (2022). Vốn chủ sở hữu giữ vững mức cao, chiếm trên 70% tổng nguồn vốn, bảo đảm an toàn tự chủ tài chính.

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Tỷ lệ 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 Tỷ lệ 2022/2021 (%)
1. Tài sản ngắn hạn 205.578 231.649 223.123 26.101 12,69 -8.526 -3,68
- Tiền và tương đương tiền 78.578 82.003 81.661 3.425 4,36 -6,75 -8,23
- Các khoản phải thu ngắn hạn 76.809 84.336 83.737 7.527 9,79 -5,99 -7,10
- Hàng tồn kho 45.154 56.703 50.502 11.549 25,58 -6.201 -10,94
- Tài sản ngắn hạn khác 5.605 8.605 7.046 3.000 53,53 -1.559 -18,12
2. Tài sản dài hạn 66.274 72.056 69.189 5.331 8,05 -2.867 -3,98
- Tài sản cố định 55.422 59.338 58.098 3.916 7,07 -1.240 -2,01
- Tài sản dài hạn khác 10.851 12.717 11.090 1.866 17,20 -1.627 -12,80
3. Nợ phải trả 82.027 90.460 86.425 8.433 10,28 -4.035 -4,46
- Nợ ngắn hạn 82.027 90.460 86.425 8.433 10,28 -4.035 -4,46
- Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0 0
4. Vốn chủ sở hữu (VCSH) 203.049 208.703 205.887 5.654 2,78 -2.816 -1,35
Tổng nguồn vốn 285.076 299.163 292.313 13.987 4,91 -6.850 -2,29

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH ISU VINA)

Về kết quả kinh doanh, tổng doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng qua từng năm: năm 2020 đạt 158.723 triệu đồng, năm 2021 đạt 161.034 triệu đồng (tăng 1,46%) và năm 2022 đạt 165.903 triệu đồng (tăng 3,02%). Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò nòng cốt (chiếm trên 94% tổng doanh thu), đạt lần lượt 150.823 triệu đồng (2020), 153.124 triệu đồng (2021) và 156.992 triệu đồng (2022). Doanh thu hoạt động tài chính (đạt 7 đến 8 triệu đồng) và thu nhập khác (quanh mức 0,88 đến 0,9 triệu đồng) chỉ chiếm tỷ trọng không đáng kể.

Bảng 3: Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Tỷ lệ 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 Tỷ lệ 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 158.723 161.034 165.903 2.311 1,46 4.869 3,02
- Doanh thu bán hàng và CCDV 150.823 153.124 156.992 2.301 1,53 3.868 2,526
- Doanh thu hoạt động tài chính 7 7 8 0 0 1 14,30
- Thu nhập khác 0,88 0,89 0,90 0,01 1,14 0,01 1,12

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH ISU VINA)

Về chi phí, tổng chi phí hoạt động của công ty tăng từ 155.567 triệu đồng (2020) lên 157.365 triệu đồng (2021, tăng 1,155%) và tiếp tục tăng lên 161.199 triệu đồng (2022, tăng 2,436%). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng cơ cấu chi phí (trên 86%), lần lượt ghi nhận 134.485 triệu đồng (2020), 135.845 triệu đồng (2021) và 138.992 triệu đồng (2022). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng dần từ 10.001 triệu đồng lên 10.995 triệu đồng; chi phí bán hàng duy trì ổn định quanh mức 4.528 – 4.550 triệu đồng; chi phí tài chính dao động từ 2.115 đến 2.206 triệu đồng.

Bảng 4: Tình hình chi phí công ty giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Tỷ lệ 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 Tỷ lệ 2022/2021 (%)
Giá vốn bán hàng 134.485 135.845 138.992 1.360 1,01 3.147 2,32
Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.001 10.451 10.995 0,450 4,49 0,544 5,17
Chi phí bán hàng 4.528 4.540 4.550 0,012 0,265 0,010 0,220
Chi phí khác 4.394 4.414 4.456 0,020 0,455 0,042 0,951
Chi phí tài chính 2.159 2.115 2.206 -0,044 -2,037 0,091 4,302
Tổng chi phí 155.567 157.365 161.199 1.798 1,155 3.834 2,436

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH ISU VINA)

Về lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục: đạt 5.487 triệu đồng năm 2020, tăng lên 5.938 triệu đồng năm 2021 (tăng 8,22%) và đạt 6.325 triệu đồng năm 2022 (tăng 6,52%). Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 16.375 triệu đồng (2020) lên 17.279 triệu đồng (2021) và 18.214 triệu đồng (2022). Khoản mục lợi nhuận khác chịu lỗ liên tục trong 3 năm (-4.385 triệu đồng năm 2020, -4.405 triệu đồng năm 2021 và -4.447 triệu đồng năm 2022), phản ánh các chi phí phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính chưa được tối ưu hóa.

Bảng 5: Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Tỷ lệ 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 Tỷ lệ 2022/2021 (%)
Lợi nhuận bán hàng và CCDV 16.375 17.279 18.214 0,904 5,52 0,935 5,41
Lợi nhuận hoạt động tài chính 5.926 6.378 6.770 0,452 7,63 0,392 6,15
Lợi nhuận khác -4.385 -4.405 -4.447 -0,020 0,45 -0,042 0,95
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.487 5.938 6.325 0,451 8,22 0,387 6,52
Lợi nhuận sau thuế 5.487 5.938 6.325 0,451 8,22 0,387 6,52

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH ISU VINA)

Về các chỉ số tài chính:

  • Khả năng thanh toán: Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn của ISU VINA đạt 2,38 lần (năm 2020), tăng lên 2,56 lần (năm 2021) và duy trì ở mức 2,54 lần (năm 2022). Tỷ lệ thanh toán nhanh đạt 1,85 lần (năm 2020), 1,93 lần (năm 2021) và 1,92 lần (năm 2022). Cả hai chỉ số này đều lớn hơn 1 trong suốt giai đoạn, cho thấy doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn an toàn và thanh khoản cao.
  • Khả năng hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho đạt 2,98 vòng (năm 2020), giảm xuống 2,40 vòng (năm 2021, giảm 19,46% do lượng hàng tồn kho tăng lên 56.703 triệu đồng) và phục hồi lên 2,75 vòng (năm 2022, tăng 14,58% nhờ kiểm soát chuỗi cung ứng). Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản duy trì ở mức 0,56 (2020), 0,51 (2021) và 0,54 (2022). Hiệu suất sử dụng tài sản cố định đạt 2,72 lần (2020), 2,58 lần (2021) và 2,70 lần (2022).

Bảng 6: Các chỉ số thanh toán và năng lực hoạt động của công ty giai đoạn 2020 – 2022

Nhóm chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 Tỷ lệ 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 Tỷ lệ 2022/2021 (%)
Khả năng thanh toán
- Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn (lần) 2,38 2,56 2,54 0,18 7,56 -0,02 -0,78
- Tỷ lệ thanh toán nhanh (lần) 1,85 1,93 1,92 0,07 3,76 -0,01 -0,52
Khả năng hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 2,98 2,40 2,75 -0,58 -19,46 0,35 14,58
- Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 0,56 0,51 0,54 -0,05 -8,93 0,03 5,88
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 2,72 2,58 2,70 -0,14 -5,15 0,12 4,65

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH ISU VINA)

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển và thực hiện tình hình kinh doanh tại Công ty TNHH ISU VINA

Dựa trên các tồn tại được phát hiện qua phân tích định lượng (tăng trưởng doanh thu có dấu hiệu chậm lại, hàng tồn kho năm 2021 bị ứ đọng, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý tăng, khoản mục chi phí khác chịu âm kéo dài), chương này cấu trúc các định hướng và giải pháp can thiệp cụ thể:

  • Xác lập phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển dài hạn của công ty trong ngành phụ trợ sản xuất giày dép và thương mại xây dựng.
  • Giải pháp nâng cao doanh thu và lợi nhuận: Tối ưu hóa danh mục sản phẩm chủ lực (giấy độn, giấy lót, thớt chặt giày PP/PE), phát triển các dòng sản phẩm công nghệ cao (in 3D, gia công CNC khuôn mẫu), tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp chế xuất quy mô lớn.
  • Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán nhanh: Quản trị các khoản phải thu ngắn hạn chặt chẽ hơn nhằm tránh bị chiếm dụng vốn, duy trì lượng tiền mặt dự phòng hợp lý.
  • Quản lý hiệu quả tình hình chi phí: Tối ưu hóa quy trình thu mua nguyên liệu giấy cuộn nhập khẩu (khổ 1.100 mm), cắt giảm hao phí định mức và kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ phúc lợi: Đào tạo tay nghề kỹ thuật cho lao động trực tiếp, cải thiện môi trường làm việc nhằm giữ chân công nhân lành nghề.
  • Giải pháp mở rộng thị trường kinh doanh: Khai thác thêm thị phần xây dựng, cải tạo nội ngoại thất và bán buôn máy móc thiết bị công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực chứng tại doanh nghiệp:

  • Làm rõ thực trạng tăng trưởng: Tổng doanh thu của ISU VINA tăng trưởng dương trong suốt giai đoạn 2020 – 2022 (từ 158.723 triệu đồng lên 165.903 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng đều đặn từ 5.487 triệu đồng lên 6.325 triệu đồng. Kết quả này chứng minh mảng sản xuất phụ liệu giày vẫn giữ được tính ổn định tương đối dù chịu ảnh hưởng từ bối cảnh kinh tế.
  • Xác định mức độ an toàn tài chính: Doanh nghiệp không sử dụng đòn bẩy nợ dài hạn; toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn (dao động 82.027 đến 90.460 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu chiếm trên 70% tổng nguồn vốn (đạt trên 203.049 triệu đồng). Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn luôn duy trì ở mức trên 2,3 lần và thanh toán nhanh trên 1,8 lần, khẳng định khả năng thanh toán an toàn, không có nguy cơ mất thanh khoản.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn vận hành: Tốc độ luân chuyển tài sản còn thấp (hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản chỉ đạt 0,51 – 0,56 đồng doanh thu trên mỗi đồng tài sản); vòng quay hàng tồn kho suy giảm mạnh trong năm 2021 (xuống 2,40 vòng) do lượng hàng trữ kho tăng cao (đạt 56.703 triệu đồng); giá vốn bán hàng chiếm tỷ lệ quá cao trong cơ cấu chi phí (chiếm hơn 86% tổng chi phí); phát sinh khoản lỗ thường xuyên ở chỉ tiêu lợi nhuận khác (âm trên 4,3 tỷ đồng mỗi năm).

Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận cung cấp một bộ dữ liệu tài chính toàn diện về một doanh nghiệp sản xuất phụ liệu ngành giày cụ thể tại tỉnh Bình Dương. Các kiến nghị tại Chương 3 bám sát trực tiếp vào các chỉ số yếu kém đã được chỉ ra tại Chương 2 (tối ưu tồn kho, tái cấu trúc chi phí, mở rộng thị trường phụ trợ), mang lại giá trị tham khảo ứng dụng cho ban giám đốc công ty.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:

  • Nghiên cứu là trường hợp điển cứu (case study) tập trung vào một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH ISU VINA), do đó các kết luận chưa mang tính đại diện khái quát cho toàn bộ phân ngành công nghiệp hỗ trợ giày dép tại Việt Nam.
  • Chuỗi thời gian phân tích chỉ gói gọn trong 3 năm tài chính (2020 – 2022); các dấu hiệu suy giảm doanh thu và lợi nhuận đầu năm 2023 mới chỉ được tác giả ghi nhận ở phần đặt vấn đề mà chưa có số liệu báo cáo tài chính đầy đủ của năm 2023 để lượng hóa cụ thể.
  • Nghiên cứu phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ; chưa triển khai các phương pháp định lượng chuyên sâu (hồi quy kinh tế lượng, mô hình dự báo phá sản Altman Z-score hay phân tích DuPont phân rã chỉ số ROE).
  • Các chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS) dù được xây dựng công thức chi tiết ở Chương 1 nhưng trong phần dữ liệu thực tế tại Chương 2 còn thiếu bảng tổng hợp đối chuẩn với mức trung bình ngành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm tiếp theo (2023 – 2025) để đánh giá trọn vẹn chu kỳ biến động hậu đại dịch; đồng thời triển khai thu thập số liệu sơ cấp thông qua khảo sát sự hài lòng của các đối tác sản xuất giày xuất khẩu đối với chất lượng sản phẩm của ISU VINA.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kế toán và Tài chính Doanh nghiệp: Cung cấp một khung phân tích tiêu chuẩn về quy trình đánh giá kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất FDI, từ khâu thiết lập cơ sở lý thuyết đến xử lý bảng số liệu so sánh chuỗi thời gian 3 năm.
  • Học viên, nhà nghiên cứu về công nghiệp hỗ trợ: Cung cấp các số liệu thực tế về cơ cấu chi phí (đặc biệt là giá vốn và nhân công), vòng quay hàng tồn kho và cơ cấu vốn của doanh nghiệp sản xuất phụ liệu giày dép tại địa bàn công nghiệp trọng điểm Bình Dương.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: Là tài liệu tham khảo trong việc theo dõi mối quan hệ giữa biến động tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho với chỉ số thanh khoản thực tế của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH ISU VINA thuộc hình thức sở hữu nào và có địa bàn hoạt động chính ở đâu?

Công ty TNHH ISU VINA là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Hàn Quốc), do bà Lee Jong Woo làm Chủ tịch công ty. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép số 658/GP-HCM cấp ngày 15/06/2004 của UBND TP.HCM với thời hạn dự án 30 năm. Nhà máy và trụ sở sản xuất đặt tại Lô D – Đường số 1 – Khu công nghiệp Đồng An – Phường Bình Hòa – Thị xã Thuận An – Tỉnh Bình Dương.

2. Các sản phẩm và ngành nghề kinh doanh cốt lõi của công ty là gì?

Ngành nghề cốt lõi của công ty (mã ngành 1709) là sản xuất các nguyên phụ liệu dùng trong ngành giày, chi tiết gồm sản xuất và gia công các loại phụ liệu giấy (giấy lót giày, giấy đóng gói) và sản xuất, sửa chữa tấm thớt chặt giày PP, PE phục vụ sản xuất giày thể thao xuất khẩu. Ngoài ra công ty còn mở rộng sang in 3D, gia công khuôn mẫu CNC, khung kéo lụa, kinh doanh bóng đèn LED, bán buôn máy móc thiết bị công nghiệp và thi công cải tạo xây dựng.

3. Quy mô doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

Trong giai đoạn 2020 – 2022, tổng doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: từ 158.723 triệu đồng (2020) lên 161.034 triệu đồng (2021) và đạt 165.903 triệu đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế cũng duy trì đà tăng: đạt 5.487 triệu đồng năm 2020, tăng 8,22% lên 5.938 triệu đồng năm 2021, và tiếp tục tăng 6,52% lên 6.325 triệu đồng vào năm 2022.

4. Tình hình khả năng thanh toán của ISU VINA có đảm bảo an toàn tài chính không?

Khả năng thanh toán của công ty ở mức rất an toàn. Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn trong 3 năm đều duy trì trên 2,3 lần (năm 2020 đạt 2,38 lần; năm 2021 đạt 2,56 lần; năm 2022 đạt 2,54 lần). Tỷ lệ thanh toán nhanh đều đạt trên 1,8 lần (năm 2020 đạt 1,85 lần; năm 2021 đạt 1,93 lần; năm 2022 đạt 1,92 lần). Doanh nghiệp hoàn toàn không có nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu chiếm trên 70% tổng nguồn vốn.

5. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí của công ty và có xu hướng biến động ra sao?

Giá vốn bán hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm trên 86% tổng chi phí của công ty qua các năm. Giá vốn bán hàng tăng liên tục từ 134.485 triệu đồng năm 2020 lên 135.845 triệu đồng năm 2021 (tăng 1,01%) và tiếp tục tăng lên 138.992 triệu đồng năm 2022 (tăng 2,32%), chi phối trực tiếp đến biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thạch Thảo đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phân tích chi tiết thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH ISU VINA giai đoạn 2020 – 2022 dựa trên nguồn dữ liệu tài chính thứ cấp. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng ổn định về doanh thu, lợi nhuận và mức độ an toàn thanh khoản cao của doanh nghiệp, đồng thời phát hiện những mắt xích tồn tại về vòng quay hàng tồn kho và tỷ trọng giá vốn lớn. Các định hướng và giải pháp đề xuất tại đề tài bám sát kết quả định lượng, mang lại căn cứ tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp khảo sát.