Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh để thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vinh Phương Nguyên" do sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Chiếm Tuyến.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế hiện đại với xu hướng toàn cầu hóa, ứng dụng công nghệ và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nội thất. Ngành sản xuất và kinh doanh nội thất tại Việt Nam nói chung và mặt hàng nội thất gỗ nói riêng không chỉ phục vụ tiêu dùng nội địa mà còn xuất khẩu đến hơn 120 quốc gia tại châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, thị trường nội thất có sự tham gia của 754 doanh nghiệp (tính đến năm 2022 theo số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh), tập trung trên 50% tại thành phố Huế. Sự xuất hiện của các cơ sở sản xuất bán lẻ trực tiếp tại xưởng, các đơn vị thi công trọn gói và mô hình thương mại điện tử tạo sức ép cạnh tranh rất lớn đối với các đơn vị bán buôn, bán lẻ theo kênh truyền thống.

Công ty TNHH MTV Vinh Phương Nguyên là doanh nghiệp có hơn 15 năm hoạt động trong ngành nội thất tại Huế (thành lập từ năm 2006). Sau giai đoạn 2020 – 2022 chịu tác động trực tiếp từ đại dịch COVID-19 và suy thoái kinh tế, việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh nhằm đáp ứng và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 3 câu hỏi chính:

  1. Năng lực cạnh tranh của Công ty Phương Nguyên hiện nay như thế nào?
  2. Các yếu tố cấu thành và nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Công ty Phương Nguyên là gì?
  3. Để nâng cao năng lực cạnh tranh để thực hiện kế hoạch kinh doanh tốt hơn Công ty Phương Nguyên cần tập trung những yếu tố nào?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích năng lực cạnh tranh để thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vinh Phương Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích năng lực cạnh tranh để thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty Phương Nguyên giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty Phương Nguyên trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh để thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vinh Phương Nguyên.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng mua sắm sản phẩm nội thất và nhân sự đang làm việc tại Công ty Phương Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: Các khía cạnh cấu thành năng lực cạnh tranh và mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thương mại nội thất.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính và hệ thống cửa hàng của Công ty TNHH MTV Vinh Phương Nguyên tại thành phố Huế, tập trung tại địa chỉ 259 Phan Đăng Lưu, phường Đông Ba, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp điều tra bằng bảng hỏi thực hiện trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm học thuật cơ bản bao gồm: năng lực (theo OECD, F. Weinert, Từ điển Harvard), cạnh tranh (theo Kinh tế chính trị Mác – Lênin, P. Samuelson & W. Nordhaus, Michael E. Porter), năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh. Về kế hoạch kinh doanh, tác giả làm rõ bản chất của kế hoạch ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (3 – 5 năm) và dài hạn (10 năm).

Các mô hình lý thuyết được vận dụng gồm:

  • Chuỗi giá trị (Value Chain) của Michael E. Porter phân tích hoạt động tạo lập giá trị gia tăng từ nguồn lực bên trong.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter phân tích môi trường ngành (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh trong ngành, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế).
  • Mô hình PESTEL đánh giá môi trường vĩ mô (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ, pháp luật).
  • Khung phân tích ma trận SWOT (kết hợp các chiến lược SO, WO, ST, WT).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đo lường năng lực sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = [\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}] \times 100$), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = [\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu}] \times 100$), và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = [\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}] \times 100$).
  • Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Thừa Thiên Huế.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính hàng năm (kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty Phương Nguyên; số liệu ngành của Statista (doanh thu nội thất Việt Nam đạt 478 triệu USD năm 2019, dự báo 793 triệu USD năm 2023); báo cáo của Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP. Hồ Chí Minh (HAWA - tiêu thụ gỗ 21 USD/người/năm); Thông cáo 06/TC-BXD năm 2021 của Bộ Xây dựng; số liệu thống kê của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc trực tiếp vào năm 2023. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Quy mô mẫu khảo sát gồm 45 quan sát:
    • 30 khách hàng mua hàng trực tiếp tại quầy thanh toán của công ty (khảo sát 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm: giá cả, chất lượng, đội ngũ nhân viên, chính sách chăm sóc khách hàng, uy tín thương hiệu).
    • 15 nhân viên và cán bộ quản lý đang làm việc tại doanh nghiệp (khảo sát 17 tiêu chí gồm 7 yếu tố môi trường bên trong và 10 yếu tố môi trường bên ngoài).
    • Thang đo sử dụng: Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng / Rất không ảnh hưởng đến 5: Rất hài lòng / Rất ảnh hưởng) kết hợp thang đo định danh và thang đo tỷ lệ để phân loại nhân khẩu học.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2016 để tổng hợp và xử lý dữ liệu.
    • Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng, điểm trung bình chung).
    • Phương pháp so sánh định kỳ giữa các năm 2020, 2021 và 2022.
    • Phương pháp tính tốc độ tăng trưởng bình quân theo công thức: $$\bar{y} = \left(\sqrt[n-1]{\frac{Y_n}{Y_1}} - 1\right) \times 100%$$
    • Phương pháp tổng hợp ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn làm căn cứ đánh giá cho các chương sau:

  • Làm rõ các khái niệm về cạnh tranh, phân loại cạnh tranh theo chủ thể tham gia (người bán - người mua, người mua - người mua, người bán - người bán), theo hình thái thị trường (cạnh tranh hoàn hảo, không hoàn hảo, độc quyền) và theo phạm vi ngành (nội bộ ngành, liên ngành).
  • Xác định 3 cấp độ cạnh tranh: cấp độ quốc gia, cấp độ doanh nghiệp, và cấp độ sản phẩm/dịch vụ.
  • Phân tích chuỗi giá trị và 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter, mô hình phân tích môi trường vĩ mô PESTEL và các tiêu chí cấu thành năng lực nội tại của doanh nghiệp: tài chính (vốn, khả năng sinh lời ROA, ROS, ROE), thị phần, nguồn nhân lực, thương hiệu, chất lượng, giá cả, năng lực thiết bị - công nghệ, hoạt động marketing và hệ thống kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp).
  • Khái quát thị trường nội thất Việt Nam: Theo Statista, quy mô thị trường năm 2019 đạt khoảng 478 triệu USD (sản phẩm gia dụng đạt 358 triệu USD), tốc độ tăng trưởng dự báo đạt 13,5%/năm và chạm mốc 793 triệu USD vào năm 2023. Nhu cầu tiêu thụ đồ gỗ nội địa bình quân đạt 21 USD/người/năm (theo HAWA).
  • Phân tích bối cảnh ngành nội thất tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Đến năm 2022, toàn tỉnh có 754 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nội thất, phân bổ tập trung hơn 50% tại thành phố Huế. Ngành chịu sự phân hóa giữa các đơn vị truyền thống lâu năm (Minh Hòa, Phương Nguyên, Song Nguyễn, Ngọc Bích) và các đơn vị trẻ chuyên về tư vấn, thiết kế, thi công trọn gói theo xu hướng mới.

Chương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh để thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty Phương Nguyên

Chương 2 trình bày chi tiết về thực trạng hoạt động và các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Vinh Phương Nguyên (mã số thuế 3300387321) thành lập ngày 20/06/2006 do bà Tôn Nữ Tuệ Phương làm Giám đốc, trụ sở chính tại 259 Phan Đăng Lưu, phường Đông Ba, TP. Huế. Doanh nghiệp có 5 cơ sở bán hàng (259 Phan Đăng Lưu, 120 Bà Triệu, 39 Hoàng Văn Thụ, 105 Huỳnh Thúc Kháng, 19/134 Nguyễn Huệ) và 3 kho trung chuyển (Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, kho 1990 Phan Đăng Lưu). Công ty phân phối các thương hiệu lớn như Hòa Phát, TheOne, Nội thất 190, MYA, nệm Kim Cương, KymDan. Cơ cấu quản lý gồm: Giám đốc, Kế toán, Nhân viên bán hàng, Nhân viên kỹ thuật/vận chuyển, Nhân viên quản lý kho.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%) TĐTTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV (Tr.đ) 3.801 5.453 4.136 +43,45 -24,15 +4,31
Giá vốn hàng bán (Tr.đ) 3.137 3.905 3.540 +24,48 -9,35 +6,23
Lợi nhuận gộp BH&CCDV (Tr.đ) 664 1.548 596 +133,12 -61,51 -5,28
Doanh thu hoạt động tài chính (Tr.đ) 28 10 34 -63,15 +240,00 +9,65
  • Phân tích tài chính phản ánh: Doanh thu thuần đạt đỉnh vào năm 2021 (5.453 triệu đồng) nhờ giai đoạn phục hồi cục bộ và sốt đất, kích thích nhu cầu xây dựng hoàn thiện nhà ở. Sang năm 2022, doanh thu sụt giảm 24,15% xuống còn 4.136 triệu đồng do suy thoái kinh tế sau đại dịch. Do giá vốn hàng bán tăng bình quân 6,23%/năm cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân (4,31%/năm), lợi nhuận gộp giai đoạn 2020 - 2022 suy giảm bình quân 5,28%/năm.
  • Kết quả khảo sát 30 khách hàng theo 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm yếu tố cho thấy phần lớn khách hàng đánh giá ở mức hài lòng về chất lượng sản phẩm (bền, nguyên vẹn, tính thẩm mỹ), uy tín thương hiệu và thái độ phục vụ của nhân viên; tuy nhiên các chính sách khuyến mãi, giá bán và dịch vụ chăm sóc sau bán hàng còn chưa tạo được ưu thế vượt trội so với các đối thủ cùng phân khúc.
  • Kết quả khảo sát 15 nhân sự nội bộ theo 17 chỉ tiêu phản ánh các yếu tố bên trong (tiềm lực tài chính, năng lực quản trị, năng lực marketing) và các yếu tố bên ngoài (cạnh tranh trong ngành, sản phẩm thay thế, biến động kinh tế) có mức độ ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoàn thành kế hoạch kinh doanh của đơn vị.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh để thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty Phương Nguyên

Trên cơ sở phân tích SWOT và đánh giá thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần, hiện đại hóa chuỗi cung ứng, số hóa hoạt động tiếp thị nhằm giữ vững vị thế nhà phân phối nội thất hàng đầu tại Huế và hướng tới khu vực miền Trung.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng giá trị sản phẩm thay vì hạ giá: Kiểm soát chặt chẽ quy trình chọn lọc hàng hóa đầu vào từ các nhà sản xuất lớn (Hòa Phát, TheOne, 190), ưu tiên các dòng sản phẩm tích hợp tính năng thông minh, chất liệu cao cấp để cạnh tranh bằng giá trị sử dụng.
  3. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và phân phối: Tối ưu quy trình giao nhận từ 3 hệ thống kho đến 5 cơ sở bán lẻ, rút ngắn thời gian vận chuyển và lắp đặt tận nơi cho khách lẻ và khách dự án.
  4. Giải pháp tăng thị phần, mở rộng địa bàn hoạt động của công ty: Xúc tiến liên kết với các nhà thầu xây dựng dân dụng, đơn vị tư vấn thiết kế kiến trúc tại Huế để cung cấp gói nội thất hoàn thiện; mở rộng mạng lưới khách hàng doanh nghiệp, trường học và cơ quan hành chính.
  5. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, hiệu quả quản lý, phân bổ nhân lực từng cơ sở phù hợp: Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn chuyên sâu về bài trí nội thất cho nhân viên bán hàng; chuẩn hóa quy trình kỹ thuật lắp ráp; bố trí nhân sự hợp lý theo quy mô từng cơ sở trên địa bàn thành phố.
  6. Giải pháp về chính sách chăm sóc khách hàng: Xây dựng cơ chế chiết khấu rõ ràng cho khách hàng mua số lượng lớn; thực hiện chính sách bảo hành định kỳ cho từng dòng sản phẩm; thiết lập kênh tiếp nhận và giải quyết khiếu nại phát sinh trong 24 giờ.
  7. Giải pháp nâng cao năng lực marketing, quảng bá thương hiệu, nâng cao hình ảnh công ty: Nâng cấp website noithatphuongnguyen.com, đẩy mạnh kênh bán hàng trực tuyến và tiếp thị nội dung qua mạng xã hội nhằm tiếp cận tệp khách hàng mua sắm từ xa, giảm dần sự phụ thuộc vào phương thức bán hàng truyền thống.
  8. Giải pháp thực hiện kế hoạch kinh doanh: Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh gắn chặt với diễn biến sức mua thị trường và dòng tiền thực tế; dự trù ngân sách quản lý phù hợp nhằm bảo đảm tỷ suất lợi nhuận sau thuế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vinh Phương Nguyên giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 3.801 triệu đồng (năm 2020) lên 5.453 triệu đồng (năm 2021) rồi giảm xuống 4.136 triệu đồng (năm 2022), đạt mức tăng trưởng bình quân 4,31%/năm. Giá vốn hàng bán tăng từ 3.137 triệu đồng lên 3.540 triệu đồng (tăng bình quân 6,23%/năm). Lợi nhuận gộp từ mức 664 triệu đồng năm 2020 tăng vọt lên 1.548 triệu đồng năm 2021 rồi giảm xuống 596 triệu đồng năm 2022 (giảm bình quân 5,28%/năm).
  • Dữ liệu khảo sát thực tế (45 mẫu) ghi nhận năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa chủ yếu vào thâm niên uy tín thương hiệu (hơn 15 năm hoạt động), mạng lưới 5 cửa hàng và nguồn hàng phân phối chính hãng. Tuy vậy, lợi nhuận sau thuế có chiều hướng sụt giảm do biên chi phí và giá vốn tăng, trong khi khả năng tiếp cận khách hàng trên không gian số còn hạn chế.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng về một doanh nghiệp thương mại nội thất tư nhân tại thị trường địa phương cấp tỉnh (Thừa Thiên Huế) trong giai đoạn biến động kinh tế 2020 – 2022.
  • Kết hợp đồng thời phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp với phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát góc nhìn hai chiều từ khách hàng tiêu dùng và nhân sự trực tiếp làm việc tại đơn vị).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn kết giữa việc củng cố các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh với các bước triển khai kế hoạch kinh doanh thực tế tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (tổng cộng 45 phiếu khảo sát, gồm 30 khách hàng và 15 nhân sự) do giới hạn về mặt thời gian, chi phí và mức độ sẵn sàng hợp tác của khách hàng tại quầy thanh toán.
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện ngẫu nhiên chưa bao quát hết các nhóm đối tượng khách hàng dự án, cơ quan nhà nước hay khách hàng ở khu vực ngoại vi thành phố Huế.
  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính dừng lại ở năm 2022, chưa cập nhật được chu kỳ hồi phục kinh tế hoàn chỉnh của năm 2023 và 2024.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng đối với từng phân khúc khách hàng (khách mua lẻ dân dụng, khách hàng dự án, khách hàng công trình công cộng).
  • Ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội) để kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành đến lòng trung thành của khách hàng và kết quả thực hiện kế hoạch doanh thu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Kế hoạch - Đầu tư, Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài phân tích năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp gắn với kế hoạch kinh doanh.
  • Ban Giám đốc và bộ phận kế hoạch - tài chính của Công ty TNHH MTV Vinh Phương Nguyên sử dụng số liệu đánh giá để rà soát chi phí giá vốn, tối ưu hiệu quả sử dụng tài sản và tái cấu trúc kênh marketing.
  • Các nhà nghiên cứu và chủ doanh nghiệp phân phối thương mại nội thất tại thị trường Thừa Thiên Huế tham khảo bức tranh cạnh tranh ngành và hệ thống tiêu chí khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Vinh Phương Nguyên hoạt động trong ngành nghề chính nào và mạng lưới phân phối tại Huế gồm những cơ sở nào?
Doanh nghiệp hoạt động chính theo mã ngành 4759: Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh. Mạng lưới phân phối của công ty bao gồm 5 cơ sở bán lẻ (259 Phan Đăng Lưu, 120 Bà Triệu, 39 Hoàng Văn Thụ, 105 Huỳnh Thúc Kháng, 19/134 Nguyễn Huệ) và 3 kho hàng (kho Nguyễn Huệ, kho Hoàng Văn Thụ, kho 1990 Phan Đăng Lưu).

2. Diễn biến doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 đạt 3.801 triệu đồng, năm 2021 tăng 43,45% lên 5.453 triệu đồng, sau đó giảm 24,15% trong năm 2022 xuống còn 4.136 triệu đồng (tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 4,31%/năm). Lợi nhuận gộp tương ứng qua các năm là 664 triệu đồng (2020), 1.548 triệu đồng (2021) và 596 triệu đồng (2022), ghi nhận mức giảm bình quân 5,28%/năm do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (6,23%/năm) cao hơn tốc độ tăng doanh thu.

3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và đánh giá dựa trên những khía cạnh nào?
Nghiên cứu khảo sát tổng cộng 45 đối tượng bằng bảng hỏi trực tiếp năm 2023, bao gồm 30 khách hàng và 15 nhân sự nội bộ. Bảng hỏi khách hàng đo lường 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm: giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, đội ngũ nhân viên, chính sách chăm sóc khách hàng và uy tín thương hiệu. Bảng hỏi nhân sự đo lường 17 chỉ tiêu về 7 yếu tố nội bộ và 10 yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài theo thang đo Likert 5 mức độ.

4. Đề tài đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp chính: gia tăng giá trị sản phẩm thay vì hạ giá; hoàn thiện quy trình phân phối và vận chuyển; mở rộng thị phần liên kết nhà thầu và dự án; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản trị cơ sở; chuẩn hóa chính sách hậu mãi và bảo hành; đẩy mạnh hoạt động marketing trực tuyến; và nâng cao năng lực điều hành thực hiện kế hoạch kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và kế hoạch kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vinh Phương Nguyên giai đoạn 2020 – 2022, chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận sút giảm do tác động thị trường và áp lực giá vốn. Các đánh giá sơ cấp từ 45 phiếu khảo sát cung cấp cơ sở thực chứng giúp tác giả xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện về sản phẩm, nhân sự, kênh phân phối và chuyển đổi tiếp thị số. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị kinh doanh nội thất tại thị trường Thừa Thiên Huế.