Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được cụ thể hóa qua Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, cùng các Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu xuyên suốt của chương trình là thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn và thành thị.
Trong bối cảnh đó, xã Hương Phong (trước đây thuộc thị xã Hương Trà, nay thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) là một xã vùng đầm phá ven biển đặc thù, đã tích cực triển khai chương trình và đạt được nhiều kết quả quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất, kiên cố hóa hạ tầng và nâng cao thu nhập của cư dân. Tuy nhiên, việc duy trì và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới tại cấp cơ sở vẫn gặp nhiều khó khăn do xuất phát điểm kinh tế thấp, nguồn lực ngân sách hạn chế, hạ tầng thủy lợi - giao thông chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai lũ lụt và công tác bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Đặng Thị Duyên (chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Đánh giá kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Hương Phong, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế" dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Trọng Phúc.
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Hương Phong, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao kết quả và tính bền vững của chương trình trên địa bàn xã.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng mô hình nông thôn mới trong và ngoài nước.
- Phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá mức độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Hương Phong giai đoạn 2016–2021.
- Đánh giá sự hài lòng và cảm nhận của người dân địa phương đối với kết quả thực hiện các tiêu chí quy hoạch nông thôn mới.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới của xã trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc triển khai mô hình và kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Hương Phong.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Hương Phong, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (gồm 6 thôn: Thanh Phước, Tiền Thành, Vân Quật Thượng, An Lai, Vân Quật Đông, Thuận Hòa).
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp và tình hình thực tế giai đoạn 2016–2021.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá tiến độ thực hiện 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và khảo sát sự hài lòng của hộ gia đình trên địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về nông thôn, nông thôn mới và vai trò của mô hình nông thôn mới đối với sự phát triển toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, con người và môi trường sinh thái. Khung quy chuẩn pháp lý trung tâm là Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 19 tiêu chí được phân chia thành 5 nhóm nội dung:
- Nhóm 1: Quy hoạch (Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch).
- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (Tiêu chí 2 đến 9: Giao thông, Thủy lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Chợ nông thôn, Bưu điện, Nhà ở dân cư).
- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (Tiêu chí 10 đến 13: Thu nhập, Hộ nghèo, Cơ cấu lao động/Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, Hình thức tổ chức sản xuất).
- Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường (Tiêu chí 14 đến 17: Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Môi trường).
- Nhóm 5: Hệ thống chính trị (Tiêu chí 18 và 19: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, An ninh trật tự xã hội được giữ vững).
Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn xây dựng nông thôn của một số quốc gia: phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita (Nhật Bản); phong trào "Làng mới" (Saemaul Undong) khởi xướng từ năm 1970 tại Hàn Quốc dựa trên 3 nguyên tắc (cần cù, tự lực vượt khó, hợp tác); và chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững, hoàn thiện thủy lợi, điện khí hóa nông thôn và bảo hiểm rủi ro nông nghiệp tại Thái Lan.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê xã Hương Phong năm 2021, tài liệu từ Văn phòng - Thống kê UBND xã Hương Phong, Đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới và quy hoạch công trình xây dựng khu trung tâm xã Hương Phong đến năm 2021 do Trung tâm quy hoạch xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế lập, cùng các văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn đối với mẫu ngẫu nhiên gồm 60 hộ gia đình sinh sống tại 6 thôn của xã Hương Phong. Bảng hỏi gồm 2 phần: Thông tin đặc điểm hộ/chủ hộ và Phần đánh giá mức độ hài lòng/không hài lòng về các tiêu chí quy hoạch nông thôn mới.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu với chuẩn quy định, tổng hợp tài liệu. Đặc biệt, nghiên cứu ứng dụng phương pháp Best-Worst Scaling (BWS - Đo lường Tốt nhất - Xấu nhất) để tính điểm, xếp hạng mức độ hài lòng của người dân đối với từng nhóm tiêu chí, xử lý số liệu thông qua phần mềm STATA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nông thôn và bản chất của mô hình nông thôn mới như một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội tiến bộ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập. Tác giả phân tích vai trò của nông thôn mới trên 5 mặt: kinh tế (sản xuất hàng hóa, giảm khoảng cách giàu nghèo), chính trị (dân chủ cơ sở, an ninh trật tự), văn hóa - xã hội (lối sống văn minh, bảo tồn bản sắc), con người (nâng cao năng lực, tri thức người nông dân) và môi trường (xanh, sạch, xử lý chất thải).
Chương này cũng trình bày chi tiết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và quá trình triển khai tại Việt Nam theo Nghị quyết 26-NQ/TW. Tác giả dẫn giải đầy đủ 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia (Quyết định 491/QĐ-TTg), các điều kiện đạt chuẩn cấp huyện (75% số xã đạt chuẩn) và cấp tỉnh (85% số huyện đạt chuẩn), cùng quy trình chuẩn 7 bước triển khai xây dựng nông thôn mới ở cấp xã (từ thành lập ban chỉ đạo, tuyên truyền, khảo sát 19 tiêu chí, lập đề án, quy hoạch, tổ chức thực hiện cho đến giám sát, báo cáo).
Chương 2: Thực trạng và kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới ở xã Hương Phong, thành phố Huế
Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng địa bàn và tiến trình hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới:
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội:
- Điều kiện tự nhiên: Xã Hương Phong có tổng diện tích tự nhiên 1.584,03 ha, nằm ở vùng đồng bằng ven biển và đầm phá Tam Giang, địa hình thấp trũng (cao độ 0,8–1,5m, độ dốc <1%), thường xuyên chịu ảnh hưởng lũ lụt. Cơ cấu đất đai gồm: đất nông nghiệp 702,15 ha (44,33%), đất phi nông nghiệp 854,46 ha (53,94%), đất chưa sử dụng 27,41 ha (1,73%). Xã có nguồn nước dồi dào từ sông Hương, sông Bồ, sông Kim Đôi và đập ngăn mặn Thảo Long; có mỏ nước khoáng Sunfua hydro tại thôn Thanh Phước (lưu lượng 3,47 l/s, nhiệt độ 43–54°C).
- Dân số và lao động: Năm 2021 toàn xã có 3.093 hộ với 13.093 nhân khẩu tại 6 thôn: Thuận Hòa (720 hộ, 3.452 khẩu), Vân Quật Đông (722 hộ, 3.438 khẩu), Thanh Phước (480 hộ, 2.169 khẩu), An Lai (425 hộ, 1.548 khẩu), Vân Quật Thượng (408 hộ, 1.494 khẩu), Tiền Thành (254 hộ, 992 khẩu).
- Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2021 đạt 10,4% so với năm 2020. Nông nghiệp duy trì lúa nước 551,35 ha với các giống chất lượng cao (Khang Dân, KH1, RO2). Tổng đàn gia súc, gia cầm đạt 123.015 con/113 hộ (lợn 265 con, trâu 195 con, bò 35 con, gia cầm 120.000 con, dê 25 con, chim cút 2.000 con, 4 hộ nuôi chim yến), giá trị ngành chăn nuôi ước đạt 19,89 tỷ đồng. Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 145,56 ha, tổng sản lượng đánh bắt và nuôi trồng đạt 283 tấn (đánh bắt 215 tấn, nuôi trồng 68,9 tấn), giá trị sản xuất thủy sản ước đạt 31,5 tỷ đồng. Lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ có 2 doanh nghiệp TM-DV, 3 HTX nông nghiệp, 1 HTX thủy sản, 249 cơ sở bán lẻ, 18 cơ sở bán buôn, 129 cơ sở ăn uống, 22 cơ sở vận tải, 1 công ty xây dựng (>50 lao động), 114 hộ tiểu thủ công nghiệp và hơn 2.210 lao động xây dựng; trong năm 2021 có 66 nhà dân xây mới với vốn đầu tư trên 48 tỷ đồng.
2. Kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới:
- Giai đoạn trước 2016 (mốc 2015): Xã đạt 13/19 tiêu chí (Tiêu chí 1, 4, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19).
- Giai đoạn 2016–2018: Đạt thêm 2 tiêu chí là Hộ nghèo (Tiêu chí 11) và Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí 6), nâng tổng số lên 15/19 tiêu chí.
- Giai đoạn 2018–2020: Hoàn thành 4 tiêu chí còn lại gồm Giao thông (Tiêu chí 2), Trường học (Tiêu chí 5), Môi trường (Tiêu chí 17) và Thủy lợi (Tiêu chí 3). Đến tháng 6/2020, xã Hương Phong chính thức hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới.
- Thực trạng hạ tầng kỹ thuật: Toàn xã có 49,98 km đường giao thông, trong đó 32,78 km đường trục xã, thôn và ngõ xóm đã bê tông hóa 100% (trục xã 5,05 km, trục thôn 6,58 km, ngõ xóm 21,15 km); đường trục chính nội đồng đạt 16,20 km (cứng hóa 70%). Hệ thống thủy lợi kiên cố hóa 12,192 km kênh mương (đạt 100%), có 10 trạm bơm vận hành phục vụ 551,35 ha canh tác. Lưới điện đạt 17 trạm biến áp, 27,19 km đường dây, cấp điện cho 100% hộ dân. Về giáo dục, có 4/5 trường học đạt chuẩn quốc gia. Y tế đạt chuẩn quốc gia từ năm 2012 (theo Quyết định 822/QĐ-UBND), tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 94,33% (11.728 người), tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi thấp còi giảm còn 4,7% (38/800 trẻ). Toàn xã duy trì 6/6 Làng văn hóa, 9 cơ quan văn hóa và 99,43% gia đình văn hóa (2.009 hộ).
3. Đánh giá của người dân (khảo sát BWS trên 60 hộ):
Kết quả xử lý bằng STATA cho thấy người dân đánh giá mức độ đạt được của chương trình ở mức trung bình. Các nội dung quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và phát triển khu dân cư mới được người dân đánh giá cao. Ngược lại, quy hoạch sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và công tác vệ sinh môi trường nhận mức độ hài lòng thấp hơn do hạ tầng kênh mương nội đồng một số nơi xuống cấp và tình trạng rác thải, ô nhiễm nguồn nước mặt chưa được xử lý triệt để.
Chương 3: Giải pháp phát triển kinh tế xã hội của mô hình xây dựng nông thôn mới
Dựa trên các hạn chế được chỉ ra, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động: Nâng cao nhận thức của cán bộ và người dân về vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới; khắc phục tình trạng thiếu kinh phí tuyên truyền (giai đoạn 2016–2021 toàn xã chỉ được cấp 35 triệu đồng cho công tác này), giải quyết tư tưởng trông chờ đền bù đất đai khi hiến đất mở đường.
- Đầu tư nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ: Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đưa các giống lúa năng suất cao (Khang Dân, KH1, RO2) và mở rộng kỹ thuật nuôi trồng thủy sản an toàn dịch bệnh; cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cơ sở; tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nhàn rỗi để chuyển dịch sang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (mộc, may mặc, cơ khí), xây dựng và dịch vụ thương mại.
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng và môi trường: Đa dạng hóa nguồn vốn huy động (ngân sách, doanh nghiệp, nhân dân đóng góp); đầu tư sửa chữa 03 trạm bơm xung yếu và 4,391 km kênh mương nội đồng xuống cấp; triển khai mạng lưới thu gom chất thải rắn sinh hoạt với 6 điểm tập kết tại các thôn để vận chuyển về bãi rác trung tâm Hương Thọ, hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải y tế tại trạm y tế xã.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết tiến trình thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Hương Phong thông qua các mốc thời gian cụ thể:
| STT |
Nhóm tiêu chí |
Tên tiêu chí |
Năm đạt chuẩn |
Hiện trạng thực tế đến năm 2021 |
| 1 |
Quy hoạch |
1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch |
2015 |
Đạt 100% quy hoạch sản xuất, hạ tầng kỹ thuật và dân cư |
| 2 |
Hạ tầng KT-XH |
2. Giao thông |
2019 |
Bê tông hóa 100% đường trục xã (5,05 km), thôn (6,58 km), ngõ xóm (21,15 km); cứng hóa 70% đường nội đồng |
| 3 |
|
3. Thủy lợi |
2020 |
Kiên cố hóa 100% kênh mương (12,192 km), 10 trạm bơm vận hành |
| 4 |
|
4. Điện |
2015 |
17 trạm biến áp, 27,19 km đường dây, 100% hộ có điện an toàn |
| 5 |
|
5. Trường học |
2019 |
4/5 trường đạt chuẩn quốc gia |
| 6 |
|
6. Cơ sở vật chất văn hóa |
2018 |
6/6 thôn có nhà văn hóa và sân thể thao đạt chuẩn |
| 7 |
|
7. Chợ nông thôn |
2015 |
Đạt chuẩn theo quy định |
| 8 |
|
8. Bưu điện |
2015 |
Có điểm bưu điện văn hóa, phủ sóng viễn thông và Internet |
| 9 |
|
9. Nhà ở dân cư |
2015 |
Không còn nhà tạm dột nát, nhà kiên cố đạt chuẩn |
| 10 |
Kinh tế & Tổ chức SX |
10. Thu nhập |
2015 |
Tăng trưởng qua các năm, kinh tế tăng 10,4% năm 2021 |
| 11 |
|
11. Hộ nghèo |
2018 |
Tỷ lệ hộ nghèo giảm theo chuẩn nghèo đa chiều |
| 12 |
|
12. Tỷ lệ lao động có việc làm |
2015 |
Cơ cấu lao động chuyển dịch, giải quyết việc làm ổn định |
| 13 |
|
13. Hình thức tổ chức sản xuất |
2015 |
Duy trì 3 HTX nông nghiệp, 1 HTX thủy sản hoạt động hiệu quả |
| 14 |
Văn hóa - Xã hội - MT |
14. Giáo dục |
2015 |
Đạt chuẩn phổ cập THCS, tỷ lệ tiếp tục học THPT/nghề đạt cao |
| 15 |
|
15. Y tế |
2015 |
Trạm y tế đạt chuẩn từ 2012; tỷ lệ tham gia BHYT đạt 94,33% |
| 16 |
|
16. Văn hóa |
2015 |
6/6 thôn giữ vững danh hiệu Làng văn hóa, 99,43% gia đình văn hóa |
| 17 |
|
17. Môi trường |
2019 |
Quy hoạch 6 điểm tập kết CTR sinh hoạt chuyển về Hương Thọ |
| 18 |
Hệ thống chính trị |
18. Hệ thống tổ chức chính trị |
2015 |
Cán bộ đạt chuẩn, Đảng bộ và chính quyền đạt trong sạch vững mạnh |
| 19 |
|
19. An ninh, trật tự xã hội |
2015 |
Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội |
Đóng góp chính của đề tài:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng đầy đủ, có hệ thống về thực trạng kinh tế, xã hội và hạ tầng kỹ thuật của xã Hương Phong trong giai đoạn chuyển tiếp địa giới hành chính từ thị xã Hương Trà sáp nhập về thành phố Huế.
- Ứng dụng kỹ thuật phân tích Best-Worst Scaling (BWS) để phản ánh khách quan mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với các tiêu chí quy hoạch, chỉ ra điểm nghẽn thực tế giữa kết quả báo cáo hành chính và cảm nhận của người thụ hưởng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện tài chính, nhân lực và đặc thù địa lý vùng đầm phá của xã Hương Phong.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 60 hộ gia đình tại 6 thôn là mức tối thiểu để chạy mô hình phân tích BWS, chưa bao quát hết sự khác biệt về mức độ hưởng lợi giữa các nhóm sinh kế (hộ thuần nông, hộ nuôi trồng thủy sản và hộ tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ).
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc cuối năm 2021, chưa đánh giá sâu các tác động và chính sách đầu tư mới sau khi xã Hương Phong chính thức chuyển giao về thành phố Huế quản lý.
Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm:
- Mở rộng quy mô điều tra xã hội học và phân tầng mẫu nghiên cứu theo nhóm ngành nghề để đánh giá đa chiều tác động kinh tế của chương trình nông thôn mới.
- Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng các tiêu chí hướng tới xây dựng xã nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
- Đánh giá tiềm năng và xây dựng mô hình liên kết phát triển du lịch sinh thái đầm phá (khu vực Rú Chá, Cồn Tè, cầu Thảo Long - Tam Giang) gắn với phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Duyên có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Quản lý công khi tìm hiểu về phương pháp đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia tại cấp cơ sở.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến phương pháp ứng dụng Best-Worst Scaling (BWS) và xử lý dữ liệu điều tra bằng phần mềm STATA trong đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công và quy hoạch nông thôn.
- Cán bộ quản lý kinh tế, cấp ủy và chính quyền các xã vùng ven biển, đầm phá có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng trong việc xây dựng đề án, quản lý dự án hạ tầng và duy trì các tiêu chí nông thôn mới bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Xã Hương Phong hoàn thành đủ 19 tiêu chí nông thôn mới vào thời điểm nào và lộ trình thực hiện ra sao?
Xã Hương Phong đạt 13/19 tiêu chí trước năm 2016 (mốc 2015). Giai đoạn 2016–2018 đạt thêm 2 tiêu chí (Hộ nghèo và Cơ sở vật chất văn hóa). Giai đoạn 2018–2020 đạt tiếp 4 tiêu chí còn lại (Giao thông, Trường học, Môi trường và Thủy lợi). Đến tháng 6/2020, xã chính thức hoàn thành toàn bộ 19/19 tiêu chí nông thôn mới.
2. Phương pháp nghiên cứu định lượng nào được sử dụng để đánh giá sự hài lòng của người dân?
Khóa luận sử dụng phương pháp Best-Worst Scaling (BWS - Đo lường Tốt nhất - Xấu nhất) thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp 60 hộ dân ngẫu nhiên tại 6 thôn, sau đó xử lý dữ liệu và tính điểm xếp hạng bằng phần mềm STATA.
3. Kết quả kiên cố hóa hệ thống hạ tầng giao thông và thủy lợi của xã đạt mức nào đến năm 2021?
Về giao thông, toàn xã có 49,98 km đường, trong đó 32,78 km đường trục xã (5,05 km), trục thôn (6,58 km) và ngõ xóm (21,15 km) đã được bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%; đường nội đồng có 16,20 km đạt tỷ lệ cứng hóa 70%. Về thủy lợi, 12,192 km kênh mương do xã quản lý đã được kiên cố hóa 100%, phục vụ tưới tiêu qua 10 trạm bơm cho 551,35 ha diện tích lúa nước.
4. Những rào cản, khó khăn lớn nhất trong quá trình triển khai nông thôn mới tại xã Hương Phong là gì?
Các khó khăn chính gồm: địa hình thấp trũng thường xuyên ngập lụt; kinh phí tuyên truyền giai đoạn 2016–2021 rất thấp (chỉ 35 triệu đồng); một bộ phận người dân còn trông chờ đền bù khi làm đường; cơ sở hạ tầng trường học, trạm y tế còn thiếu trang thiết bị và chưa có công trình xử lý chất thải y tế riêng biệt; một số công trình kênh mương nội đồng và trạm bơm đã xuống cấp.
5. Cơ cấu kinh tế và tiềm năng phát triển phi nông nghiệp của xã Hương Phong được phản ánh như thế nào?
Năm 2021, kinh tế xã tăng trưởng 10,4%, trong đó chăn nuôi đạt 19,89 tỷ đồng, thủy sản đạt 31,5 tỷ đồng. Lĩnh vực phi nông nghiệp duy trì 4 HTX, 2 doanh nghiệp, 1 công ty xây dựng, 114 hộ tiểu thủ công nghiệp và hơn 2.210 lao động xây dựng. Xã có tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch sinh thái tại khu vực rừng ngập mặn Rú Chá, Cồn Tè và khu vực hai đầu cầu Thảo Long - Tam Giang.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Duyên đã phản ánh trung thực, có hệ thống quá trình triển khai và kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Hương Phong giai đoạn 2016–2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê hành chính và điều tra khảo sát thực địa qua phương pháp Best-Worst Scaling, nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu đạt được trong việc hoàn thành 19/19 tiêu chí cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng và vệ sinh môi trường. Các đề xuất giải pháp trong khóa luận có tính ứng dụng cao, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho công tác quản lý và phát triển nông thôn bền vững tại địa phương.