Tổng quan nghiên cứu

Tính đến năm 2018, tỉnh Quảng Nam đã ghi nhận 87 trên tổng số 204 xã đạt chuẩn nông thôn mới, tương ứng tỷ lệ 42,64%. Trong tiến trình này, huyện Đại Lộc với vai trò là địa bàn trung du miền núi trọng điểm phía Bắc của tỉnh đã đạt được những chuyển biến vượt bậc khi có 11 trên 17 xã hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới, đạt tỷ lệ 64,71% và đạt mức bình quân 15,59 tiêu chí trên mỗi xã. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản do đặc thù 70% diện tích tự nhiên là địa hình đồi núi phức tạp, tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài và năng lực tổ chức thực hiện ở cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều lúng túng.

Trước yêu cầu cấp bách của thực tiễn, luận văn tập trung làm rõ thực trạng thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Lộc trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2018. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách công trong phát triển tam nông, đánh giá khách quan các kết quả đạt được, phân tích nguyên nhân của những tồn tại, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đến năm 2020 và định hướng giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi góp phần thúc đẩy cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch mạnh mẽ với tổng giá trị sản xuất năm 2018 đạt 10.543,88 tỷ đồng, trong đó công nghiệp và xây dựng chiếm 61,81%, tạo tiền đề vững chắc để nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng đời sống toàn diện cho cư dân nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết thực thi chính sách công kết hợp với quan điểm của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Luận văn vận dụng quy trình thực thi chính sách 7 bước được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/VBHN-BNNPTNT ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đi từ khâu thành lập hệ thống quản lý, tuyên truyền, khảo sát, lập đề án cho đến tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá. Hệ thống đánh giá dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí phân thành 5 nhóm theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - xã hội - môi trường, và Hệ thống chính trị.

Khung phân tích làm rõ 4 khái niệm then chốt: nông thôn, nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới và chính sách xây dựng nông thôn mới. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh nguyên tắc người dân là chủ thể trung tâm của chính sách thông qua cơ chế dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi. Tổng nguồn vốn dự kiến từ ngân sách nhà nước tối thiểu cho chương trình toàn quốc đạt 193.155,6 tỷ đồng, tạo tiền đề để địa phương huy động nguồn lực tổng hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo chuyên đề xây dựng nông thôn mới của Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam từ năm 2011 đến năm 2018. Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện trên 100% đơn vị hành chính cấp xã của huyện với cỡ mẫu N bằng 17 xã, kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và đại diện cộng đồng tại 4 xã đại diện cho các tiểu vùng sinh thái đặc thù như Đại Hiệp, Đại Thắng, Đại Hưng và Đại Sơn.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chính sách, so sánh đối chiếu liên thời gian và phương pháp nghiên cứu trường hợp. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác các chỉ số định lượng, đồng thời đối sánh với bài học thực tiễn từ huyện Phú Ninh với nguồn lực huy động hơn 525 tỷ đồng và thị xã Điện Bàn với tỷ lệ bê tông hóa giao thông đạt 96,52% trong giai đoạn 2011-2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chính sách nông thôn mới đã tạo đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngoạn mục. Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2018 đạt 10.543,88 tỷ đồng, tăng 12,76% so với năm 2017. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng khi công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 61,81%, thương mại - dịch vụ chiếm 25,71% và nông - lâm - thủy sản chiếm 12,48%. Trong nông nghiệp, huyện đã hình thành 2.270,2 ha cánh đồng mẫu lớn, phát triển 30 hợp tác xã và 19 tổ hợp tác hoạt động hiệu quả.

Thứ hai, diện mạo hạ tầng nông thôn có sự bứt phá vượt bậc. Đến cuối năm 2018, toàn huyện có 11 trên 17 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 64,71%, bình quân mỗi xã đạt 15,59 tiêu chí. Toàn huyện có 100% số xã hoàn thành tiêu chí quy hoạch; 11 trên 17 xã đạt tiêu chí giao thông (tỷ lệ 64,71%) với 218,753 km đường trục xã và 225,91 km đường nội đồng được chuẩn hóa; 12 trên 17 xã đạt tiêu chí thủy lợi (tỷ lệ 70,59%) nhờ kiên cố hóa 191,23 km kênh mương.

Thứ ba, tồn tại sự phân hóa rõ rệt giữa các địa phương. Toàn huyện chia thành 4 nhóm: nhóm 1 gồm 4 xã (23,53%) đạt trọn vẹn 19 tiêu chí; nhóm 3 gồm 3 xã (17,65%) đạt từ 10 đến 14 tiêu chí; nhóm 4 gồm 3 xã vùng cao khó khăn (17,65%) chỉ đạt từ 8 đến 9 tiêu chí như Đại Chánh, Đại Sơn, Đại Tân. Thứ tư, công tác giải ngân vốn đầu tư công năm 2018 chưa đạt 100% kế hoạch và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các xã vẫn chưa được xử lý dứt điểm.

Thảo luận kết quả

Thành công tại Đại Lộc bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của hệ thống chính trị và sự đồng thuận của nhân dân trong việc hiến đất làm đường và phát triển sản xuất. Tuy nhiên, các hạn chế xuất phát từ địa hình 70% đồi núi chia cắt, chi phí đầu tư san lấp mặt bằng cao, cùng tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách tại một số cơ sở. Bên cạnh đó, dù thu hút được 47 dự án với tổng vốn đăng ký 3.997,91 tỷ đồng vào các cụm công nghiệp, huyện vẫn thiếu quỹ đất sạch để đón các doanh nghiệp quy mô lớn. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng tổng hợp phân hạng mức độ hoàn thành 19 tiêu chí tại 17 xã và biểu đồ so sánh cơ cấu kinh tế 3 khu vực giai đoạn 2011-2018 để tăng tính thuyết phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát quy hoạch và đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng. Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc cùng Phòng Kinh tế và Hạ tầng cần khẩn trương thực hiện cắm mốc chỉ giới 100% công trình cơ sở hạ tầng ngoài thực địa trong năm 2019-2020; ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ 6 xã chưa đạt tiêu chí giao thông để phấn đấu nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn giao thông và thủy lợi lên trên 85% trước năm 2021.

Thứ hai, cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi liên kết giá trị. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với 30 hợp tác xã nông nghiệp mở rộng diện tích cánh đồng mẫu lớn từ 2.270,2 ha lên 3.000 ha trong giai đoạn 2020-2023; đồng thời duy trì tỷ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản đạt trên 38% trong cơ cấu nội ngành nông nghiệp, nhân rộng các mô hình rau an toàn và chè An Bằng tại xã Đại Thạnh.

Thứ ba, đa dạng hóa nguồn lực tài chính và xử lý dứt điểm nợ xây dựng cơ bản. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch thanh quyết toán dứt điểm 100% nợ đọng xây dựng cơ bản trước năm 2021; thực hiện lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, đẩy mạnh huy động vốn đầu tư từ 47 doanh nghiệp trên địa bàn và đóng góp tự nguyện của nhân dân.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát huy quyền làm chủ của người dân. Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý cho 100% cán bộ làm công tác nông thôn mới tại 17 xã trong năm 2020; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nhằm đảm bảo quy chế dân chủ cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách chương trình nông thôn mới tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã. Luận văn cung cấp bức tranh thực tiễn sinh động, giúp nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng, quy hoạch và nợ đọng xây dựng cơ bản để xây dựng kế hoạch hành động sát thực tế.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết thực thi chính sách, phương pháp phân tích chính sách công tại các địa bàn trung du miền núi đặc thù.

Thứ ba, ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư nông thôn. Dữ liệu về 30 hợp tác xã và 2.270,2 ha cánh đồng mẫu lớn giúp các đơn vị nắm bắt cơ hội liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm và tiếp cận các chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị.

Thứ tư, sinh viên và giảng viên các khối ngành Khoa học Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện của 17 xã tại huyện Đại Lộc để phục vụ công tác giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đến năm 2018, huyện Đại Lộc đã đạt được kết quả cụ thể nào về tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới? Trả lời: Toàn huyện Đại Lộc đã có 11 trên 17 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 64,71%. Tổng số tiêu chí đạt được trên toàn huyện là 265 tiêu chí, nâng mức bình quân lên 15,59 tiêu chí trên mỗi xã và không còn xã nào dưới 5 tiêu chí.

Câu hỏi 2: Nút thắt lớn nhất trong thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại Đại Lộc là gì? Trả lời: Nút thắt lớn nhất là địa hình phức tạp với 70% diện tích là đồi núi, suất đầu tư hạ tầng cao, nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2018 chậm và quỹ đất sạch để thu hút doanh nghiệp lớn còn hạn chế.

Câu hỏi 3: Cơ cấu kinh tế huyện Đại Lộc có sự thay đổi như thế nào trong tiến trình thực hiện chính sách? Trả lời: Kinh tế huyện chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa. Năm 2018, tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm tới 61,81%, thương mại - dịch vụ chiếm 25,71%, trong khi khu vực nông - lâm - thủy sản giảm còn 12,48% trong tổng giá trị 10.543,88 tỷ đồng.

Câu hỏi 4: Vai trò của người dân được thể hiện như thế nào trong xây dựng nông thôn mới? Trả lời: Người dân là chủ thể trung tâm thông qua 7 cơ chế: dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi; tiêu biểu là việc tự nguyện hiến đất mở rộng 218,753 km đường trục xã.

Câu hỏi 5: Luận văn đã đúc kết bài học kinh nghiệm thực tiễn từ những địa phương nào? Trả lời: Nghiên cứu đã phân tích kinh nghiệm từ huyện Phú Ninh trong việc huy động trên 525 tỷ đồng phát triển liên kết chuỗi giá trị và thị xã Điện Bàn với tỷ lệ bê tông hóa đường giao thông đạt 96,52% nhờ sự đồng thuận của nhân dân.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ Chính sách công của tác giả Nguyễn Duy Mỹ mang lại những giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc:

• Đánh giá toàn diện bức tranh 8 năm thực thi chính sách nông thôn mới tại huyện Đại Lộc với 11 trên 17 xã đạt chuẩn (tỷ lệ 64,71%) và bình quân 15,59 tiêu chí trên mỗi xã. • Phân tích rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tổng giá trị sản xuất đạt 10.543,88 tỷ đồng, trong đó công nghiệp - xây dựng chiếm 61,81%. • Chỉ rõ các hạn chế nội tại về địa hình đồi núi chiếm 70%, nợ đọng xây dựng cơ bản và sự phân hóa giữa 4 nhóm xã. • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình hoàn thiện hạ tầng và thanh quyết toán dứt điểm nợ đọng trước năm 2021. • Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác hoạch định và thực thi chính sách tam nông tại các địa bàn trung du miền núi.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện khung giải pháp thực thi chính sách sát hợp với thực tiễn địa phương. Độc giả quan tâm và các nhà hoạch định chính sách có thể ứng dụng ngay các khuyến nghị này để tối ưu hóa tiến trình xây dựng nông thôn mới bền vững.