Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế, vốn đóng vai trò là điều kiện tiên quyết duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần. Ngược lại, việc quản lý vốn yếu kém dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán và giải thể. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, năm 2014 cả nước có 67.823 doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động (tăng 14,5% so với năm trước), trong đó phần lớn là các doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng. Thực trạng này phản ánh tính cấp bách của công tác quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần từ năm 2005) hoạt động lâu năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và mở rộng mạng lưới chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cổ phần hóa, công ty đối mặt với yêu cầu bảo toàn, phát triển nguồn vốn và tối ưu hóa hiệu quả tài chính để đáp ứng yêu cầu sàng lọc khắt khe của thị trường dược phẩm. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và xác lập các giải pháp quản lý vốn cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình giai đoạn 2012 – 2014.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cho giai đoạn 2015 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến tình hình và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình (số 46 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2012 – 2014; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2015 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tiếp cận khái niệm vốn dưới nhiều góc độ kinh tế học: quan điểm của K. Marx về tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư; quan điểm của P. Samuelson và David Begg về vốn hiện vật và vốn tài chính; cùng định nghĩa hiện đại xác định vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tác giả phân loại vốn theo ba tiêu thức:

  • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn kinh doanh, chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản) và Nợ phải trả (vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ người bán, nợ người lao động).
  • Theo tính chất chu chuyển: Vốn cố định (biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định hữu hình và vô hình) và Vốn lưu động (biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và tài sản lưu thông: tiền mặt, chứng khoán thanh khoản, khoản phải thu, hàng tồn kho).
  • Theo thời gian huy động: Vốn thường xuyên và Vốn tạm thời.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính được thiết lập thành bốn nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn chung: Hệ số quay vòng vốn ($S/A$), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$).
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn cố định bình quân}$), Sức sinh lời vốn cố định ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn cố định bình quân}$), Suất hao phí vốn cố định ($\text{Vốn cố định bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$).
  3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$), Thời gian một vòng chu chuyển ($360 / \text{Số vòng quay vốn lưu động}$), Hiệu suất sử dụng vốn lưu động, Sức sinh lời của vốn lưu động, Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.
  4. Nhóm chỉ tiêu quản lý thành phần vốn lưu động: Số vòng quay hàng tồn kho ($\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$), Vòng quay khoản phải thu ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Khoản phải thu bình quân}$), Kỳ thu tiền bình quân ($360 / \text{Vòng quay khoản phải thu}$).

Cơ sở pháp lý và thực tiễn tham chiếu bao gồm: Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP-WHO) của Bộ Y tế; số liệu ngành dược từ Cục Quản lý Dược Việt Nam và BMI; cùng dữ liệu đối chuẩn thực tế từ Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) và Công ty Cổ phần Dược phẩm Traphaco (TRA).

Phương pháp nghiên cứu áp dụng:

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Đặt sự biến động tài chính trong mối liên hệ với quy trình sản xuất và môi trường kinh doanh ngành dược.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2012 – 2014 của công ty.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích so sánh số tuyệt đối, số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu; phương pháp phân tích thống kê kinh tế để đánh giá sự biến động qua chuỗi thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Chương này trình bày cơ sở lý luận về bản chất, phân loại, vai trò của vốn và hiệu quả sử dụng vốn; đồng thời phân tích hai nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm khách quan (kinh tế vĩ mô, hệ thống pháp luật, thị trường nguyên vật liệu, áp lực cạnh tranh, tiến bộ công nghệ) và nhóm chủ quan (chất lượng nguồn nhân lực, cơ cấu vốn, chi phí sử dụng vốn, trình độ tổ chức kỹ thuật sản xuất, đặc tính sản phẩm dược phẩm).

Về cơ sở thực tiễn ngành, tài liệu chỉ ra ngành dược Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 18,8%/năm giai đoạn 2009 – 2013; quy mô thị trường năm 2013 đạt 2.775 triệu USD (trong đó thuốc sản xuất trong nước đạt 1.300 triệu USD). Tuy nhiên, ngành tồn tại hạn chế lớn: nhập khẩu chiếm hơn 60% tổng nhu cầu thuốc thành phẩm và 90% nguyên liệu sản xuất; danh mục thuốc nội địa chủ yếu là dạng bào chế thông thường; tỷ lệ nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO đạt khoảng 80% – 90%. Về dữ liệu đối chuẩn:

  • Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG): 6 tháng đầu năm 2014 ghi nhận doanh thu 1.704 tỷ đồng, lợi nhuận ròng 272 tỷ đồng; chỉ số ROE duy trì trên 30% liên tục 5 năm nhờ kiểm soát hệ thống phân phối OTC và đưa nhà máy Non-Betalactam vào vận hành (tăng công suất từ 4,6 tỷ lên 9,6 tỷ đơn vị sản phẩm).
  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Traphaco (TRA): Dẫn đầu phân khúc đông dược (sản phẩm Boganic và Hoạt huyết dưỡng não chiếm 35% doanh thu); 6 tháng đầu năm 2014 doanh thu đạt 557 tỷ đồng, lợi nhuận ròng đạt 54 tỷ đồng; chỉ số ROE bình quân đạt 25% – 26% nhờ chủ động được 70% nguồn nguyên liệu nội địa.

Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình

Chương này phân tích quá trình hình thành của QUAPHARCO từ năm 1965 qua các giai đoạn sáp nhập, thành lập doanh nghiệp nhà nước (1993) và cổ phần hóa (2005). Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (Giám đốc: DS. Phan Văn Ngọc; Phó giám đốc chất lượng: DS. Nguyễn Thị Mai; Phó giám đốc sản xuất: DS. Trương Ngọc Thân) cùng 11 tổ sản xuất thuộc phân xưởng. Quy mô lao động tăng từ 321 người (năm 2012) lên 330 người (năm 2013) và 334 người (năm 2014); cơ cấu lao động theo trình độ gồm Thạc sỹ Dược 0,60% (2 người năm 2014), Đại học 21,86% (73 người), Trung học 58,08% (194 người), Dược tá và công nhân kỹ thuật chiếm 19,46% (65 người).

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Biến động 2014/2012 (%)
Tổng tài sản Triệu đồng 97.616 114.739 131.949 +35,17
Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 86.981 102.348 117.979 +35,64
Tài sản dài hạn Triệu đồng 10.635 12.391 13.970 +31,37
Nợ phải trả Triệu đồng 53.492 67.545 74.815 +39,86
Vốn chủ sở hữu Triệu đồng 44.124 47.194 57.134 +29,49
Doanh thu thuần Triệu đồng 185.207 204.088 220.907 +19,28
Giá vốn hàng bán Triệu đồng 142.725 156.401 163.851 +14,80
Lợi nhuận gộp Triệu đồng 42.483 47.687 57.056 +34,31
Chi phí bán hàng Triệu đồng 20.960 24.238 29.534 +40,91
Chi phí quản lý doanh nghiệp Triệu đồng 9.808 11.238 13.853 +41,24
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Triệu đồng 7.795 7.417 11.819 +49,74
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Triệu đồng 8.733 7.471 12.355 +45,37
Thuế thu nhập doanh nghiệp Triệu đồng 2.057 1.761 2.990 +45,36
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 6.676 5.710 9.365 +45,37

Cơ cấu tài sản phản ánh tỷ trọng tài sản ngắn hạn duy trì ở mức cao trên 89% tổng tài sản. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng 39,86% (huy động chủ yếu qua Agribank, BIDV, VietinBank, phát hành cổ phiếu và vay cán bộ nhân viên); vốn chủ sở hữu tăng 29,49%, chiếm 43,30% tổng nguồn vốn năm 2014, đảm bảo an toàn tài chính nhưng chưa khai thác tối đa tác động đòn bẩy.

Thành phần vốn lưu động Năm 2012 (Trđ) Tỷ trọng (%) Năm 2013 (Trđ) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (Trđ) Tỷ trọng (%)
Vốn bằng tiền 7.807 8,98 8.240 8,05 12.024 10,19
Các khoản phải thu 34.952 40,18 46.110 45,05 59.901 50,77
Hàng tồn kho 43.832 50,39 47.087 46,01 45.257 38,36
Tài sản ngắn hạn khác 390 0,45 911 0,89 797 0,68
Tổng vốn lưu động 86.981 100,00 102.348 100,00 117.979 100,00

Phân tích sâu thành phần vốn lưu động chỉ ra sự chuyển dịch: các khoản phải thu tăng từ 34.952 triệu đồng lên 59.901 triệu đồng (tăng 71,38%), trở thành khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất (50,77% năm 2014). Trong đó, nợ phải thu của khách hàng chiếm trên 97% – 99% tổng các khoản phải thu (đạt 58.509 triệu đồng năm 2014). Số vòng quay khoản phải thu giảm liên tục từ 5,59 vòng (năm 2012) xuống 5,04 vòng (năm 2013) và 4,17 vòng (năm 2014), dẫn tới kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 64 ngày lên 71 ngày và 86 ngày.

Về hàng tồn kho, giá trị tồn kho năm 2014 là 45.257 triệu đồng (chiếm 38,36% vốn lưu động). Cơ cấu hàng tồn kho tập trung ở ba bộ phận: nguyên vật liệu chiếm 45,40% (20.547 triệu đồng năm 2014, gồm vaselin, gelatin, lactose, glycerin, thảo dược); hàng hóa chiếm 31,56% (14.284 triệu đồng phục vụ kinh doanh hơn 3.500 mặt hàng); thành phẩm chiếm 19,52% (8.832 triệu đồng). Vòng quay hàng tồn kho được cải thiện nhẹ từ 3,38 vòng (2012) lên 3,29 vòng (2013) và 3,55 vòng (2014).

Về hiệu quả luân chuyển tổng hợp: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2014 đạt 2,01 vòng, khiến thời gian một vòng luân chuyển vốn lưu động kéo dài đến 180 ngày. Hiệu quả sử dụng vốn cố định ghi nhận tỷ lệ cao: năm 2013, một đồng vốn cố định huy động vào sản xuất tạo ra 17,90 đồng doanh thu thuần. Chỉ số ROE tăng từ 15,32% (năm 2012) lên 17,45% (năm 2013) và tiếp tục ở mức cao trong năm 2014. Hạn chế nổi cộm là tốc độ tăng chi phí bán hàng (40,91%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (41,24%) vượt tốc độ tăng doanh thu thuần (19,28%).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

Chương này nêu định hướng sử dụng vốn của QUAPHARCO giai đoạn 2015 – 2020 và đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động dựa trên kế hoạch sản xuất và chu kỳ kinh doanh.
    • Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu: phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm; áp dụng giá bán cao hơn đối với khách hàng thanh toán chậm; kiểm soát thời hạn bán chịu trong giới hạn 2 tháng; gắn việc chiết khấu hoa hồng với điều kiện thanh toán dứt điểm tiền hàng; bố trí nhân sự chuyên trách đôn đốc thu hồi nợ.
    • Giải phóng nhanh hàng tồn kho: điều tiết mức dự trữ nguyên liệu nhập khẩu theo biến động thị trường; xúc tiến tiêu thụ thành phẩm thuốc tồn đọng và 3.500 mặt hàng thương mại; mở rộng kênh phân phối.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Bố trí lịch vận hành máy móc thiết bị tối ưu công suất tại 11 tổ sản xuất; nhượng bán, thanh lý dây chuyền sản xuất thuốc cũ lạc hậu để thu hồi vốn.
  3. Giải pháp chủ động khai thác và lựa chọn phương pháp huy động vốn: Đa dạng hóa nguồn tài trợ thông qua tín dụng ngân hàng, vốn góp cổ phần và huy động nội bộ cán bộ nhân viên; tính toán chi phí sử dụng vốn để điều chỉnh cơ cấu nợ/vốn chủ sở hữu hợp lý.
  4. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và nhân sự: Đào tạo tay nghề công nhân trực tiếp; tuyển dụng và đãi ngộ nhân sự trình độ cao (đặc biệt là dược sỹ có trình độ thạc sỹ nhằm phục vụ nghiên cứu phát triển sản phẩm).
  5. Phòng ngừa rủi ro tài chính: Xây dựng quỹ dự phòng, kiểm soát rủi ro biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu và rủi ro tín dụng thương mại.
  6. Kiến nghị: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với nội bộ công ty trong việc siết chặt kỷ luật tài chính và đối với khách hàng trong việc thực hiện cam kết hợp đồng kinh tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực tế về hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình giai đoạn 2012 – 2014:

  • Doanh thu thuần tăng trưởng từ 185.207 triệu đồng lên 220.907 triệu đồng (+19,28%); lợi nhuận sau thuế tăng từ 6.676 triệu đồng lên 9.365 triệu đồng (+45,37%).
  • Quy mô vốn chủ sở hữu được củng cố từ 44.124 triệu đồng lên 57.134 triệu đồng (+29,49%), chiếm 43,30% tổng nguồn vốn, phản ánh năng lực tự chủ tài chính ổn định.
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) duy trì ở mức 15,32% (2012) và 17,45% (2013); hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2013 đạt 17,90 đồng doanh thu thuần trên một đồng vốn cố định.
  • Luận giải rõ các điểm nghẽn tài chính tại doanh nghiệp: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở mức thấp (2,01 vòng năm 2014, tương ứng thời gian chu chuyển 180 ngày); vốn bị ứ đọng tại các khoản phải thu (59.901 triệu đồng) và hàng tồn kho (45.257 triệu đồng); vòng quay khoản phải thu sụt giảm từ 5,59 vòng xuống 4,17 vòng làm kỳ thu tiền bình quân kéo dài lên 86 ngày.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước tại doanh nghiệp, khóa luận đã:

  • Kết hợp khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp chuẩn tắc với các quy chuẩn đặc thù của ngành dược (tiêu chuẩn GMP-WHO, chu kỳ nhập khẩu 90% nguyên dược liệu, danh mục kinh doanh 3.500 mặt hàng y tế).
  • Đưa ra dữ liệu đối chuẩn thực tế với các doanh nghiệp đầu ngành niêm yết (Dược Hậu Giang và Traphaco) để xác định vị thế tài chính và biên độ cải thiện của một doanh nghiệp dược địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gắn liền với chuỗi giá trị thực tế của công ty (từ khâu dự trữ nguyên liệu, tổ chức 11 tổ sản xuất, đến chính sách công nợ kênh đại lý).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014), chưa phản ánh được tác động dài hạn của việc mở rộng các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nguồn số liệu phân tích tài chính dựa trên dữ liệu kế toán thứ cấp tổng hợp của văn phòng công ty, chưa phân rã chi tiết hiệu quả sử dụng vốn theo từng phân xưởng và tổ sản xuất độc lập.
  • Các giải pháp đề xuất tập trung vào giai đoạn 2015 – 2020 mang tính định hướng quản trị nội bộ, chưa lượng hóa cụ thể chi phí thực thi và tác động mô phỏng bằng mô hình tài chính lượng hóa.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính sau năm 2015 nhằm đánh giá kết quả thực thi các giải pháp tái cấu trúc vốn lưu động.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của chính sách đấu thầu thuốc quốc gia theo thông tư liên tịch của Bộ Y tế đối với kỳ thu tiền bình quân và biên lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất dược phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất – thương mại ngành y dược muốn tham khảo phương pháp phân tích chu chuyển vốn lưu động, kiểm soát tồn kho nguyên liệu nhập khẩu và xử lý nợ đọng thương mại.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động tại Chương 2; phương pháp đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành tại Chương 1; cùng quy trình kiểm soát bán chịu và quản lý tồn kho tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình giai đoạn 2012 – 2014 có đặc điểm gì? Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 89% tổng tài sản (năm 2012 chiếm 86.981 triệu đồng; năm 2014 đạt 117.979 triệu đồng trên tổng tài sản 131.949 triệu đồng). Trong khi đó, tài sản dài hạn chỉ duy trì ở mức 10.635 triệu đồng (2012) đến 13.970 triệu đồng (2014). Cơ cấu này đảm bảo khả năng thanh toán tức thời cao nhưng phản ánh việc đầu tư cho tài sản cố định dài hạn còn hạn chế.

2. Vì sao kỳ thu tiền bình quân của công ty tăng từ 64 ngày (năm 2012) lên 86 ngày (năm 2014)? Nguyên nhân do nợ phải thu của khách hàng tăng mạnh từ 34.672 triệu đồng lên 58.509 triệu đồng (tăng 68,75%), chiếm hơn 97% tổng các khoản phải thu. Công ty áp dụng chính sách bán chịu với thời hạn thu nợ 2 tháng và chính sách chiết khấu bậc thang cho đại lý cấp 1, cấp 2, dẫn tới việc bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn, làm vòng quay khoản phải thu giảm từ 5,59 vòng xuống 4,17 vòng.

3. Cơ cấu hàng tồn kho tại QUAPHARCO chịu tác động từ những yếu tố đặc thù nào? Hàng tồn kho năm 2014 chiếm 45.257 triệu đồng (38,36% vốn lưu động). Cơ cấu chịu ảnh hưởng bởi: (1) Dự trữ nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao nhất (45,40%, đạt 20.547 triệu đồng) do công ty phải nhập khẩu các loại hóa dược và phụ liệu từ nước ngoài (vaselin, gelatin, lactose, glycerin); (2) Tồn kho hàng hóa chiếm 31,56% do công ty kinh doanh phân phối hơn 3.500 mặt hàng y tế; (3) Tồn kho thành phẩm chiếm 19,52% do chờ khách hàng kiểm tra chất lượng hoặc gom đủ số lượng xuất bán.

4. Hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và hiệu suất vốn cố định của công ty đạt mức nào? Chỉ số ROE đạt 15,32% năm 2012 và tăng lên 17,45% năm 2013 nhờ lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm. Về vốn cố định, năm 2013 bình quân 1 đồng vốn cố định huy động vào sản xuất tạo ra 17,90 đồng doanh thu thuần, cho thấy năng lực khai thác doanh thu từ tài sản cố định hiện có đạt hiệu suất cao.

5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để cải thiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động? Tác giả đề xuất: (1) Phân loại nhóm khách hàng và áp dụng giá bán cao hơn đối với đơn vị thanh toán chậm; (2) Ràng buộc điều kiện thanh toán dứt điểm tiền hàng mới chi trả hoa hồng đại lý; (3) Khống chế thời gian bán chịu tối đa 2 tháng; (4) Giải phóng hàng hóa, thành phẩm tồn kho và điều tiết lượng dự trữ nguyên vật liệu nhập khẩu để rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động từ mức 180 ngày.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực chứng bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình trong giai đoạn 2012 – 2014. Kết quả nghiên cứu khẳng định doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận sau thuế và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, đồng thời bảo toàn tốt cơ cấu vốn tự có. Tuy nhiên, công trình cũng chỉ rõ những điểm nghẽn then chốt trong công tác quản trị vốn lưu động khi thời gian luân chuyển bị kéo dài do lượng hàng tồn kho lớn và nợ bị chiếm dụng cao. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2015 – 2020 cung cấp căn cứ thực tiễn giúp công ty hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại, tối ưu hóa mức dự trữ nguyên liệu và nâng cao hiệu quả chu chuyển dòng vốn.