Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, sự gia tăng dân số cùng tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng đã cải thiện đời sống vật chất của người dân, song đồng thời tạo ra sức ép nghiêm trọng đối với môi trường tự nhiên. Ô nhiễm chất thải sinh hoạt tại các đô thị mở rộng và các khu vực nông thôn đang chuyển đổi trở thành vấn đề cấp bách. Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường được dẫn trong văn bản, trung bình mỗi ngày cả nước phát sinh khoảng 16 triệu tấn chất thải sinh hoạt (số liệu ước tính năm 2019), tập trung phần lớn ở các thành phố lớn nhưng cũng đang bùng phát mạnh tại các địa phương cấp huyện, xã. Tại các địa bàn này, hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt (RTSH) còn bộc lộ nhiều hạn chế về phương tiện kỹ thuật lẫn phương thức quản trị.
Thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa là trung tâm hành chính, thương mại và dịch vụ của huyện, với diện tích tự nhiên 8,50 km² (854,7 ha vào năm 2019) và quy mô dân số 9.153 người phân bố trên 6 khu phố: Giắt, Lê Lợi, Bà Triệu, Tô Vĩnh Diện, Minh Châu và Minh Dân. Mật độ dân cư đông đúc cùng hoạt động kinh doanh buôn bán sôi động khiến lượng chất thải sinh hoạt phát sinh hàng tháng tại thị trấn cao hơn hẳn các xã lân cận. Tuy nhiên, công tác vệ sinh môi trường tại đây chưa được quản lý chặt chẽ; bãi tập kết rác xuống cấp; tình trạng vứt rác tự phát ven đường giao thông, ao, hồ, kênh mương gây ô nhiễm đất, nước, không khí và làm mất mỹ quan đô thị. Trước đòi hỏi thực tiễn đó, đề tài "Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa" được tác giả Dương Duy Phong thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp quản lý phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng quản lý chất thải sinh hoạt cho các hộ dân tại thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất thải sinh hoạt cho các hộ dân trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải sinh hoạt cho các hộ dân;
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải sinh hoạt cho các hộ dân tại thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải sinh hoạt cho các hộ dân tại thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất thải sinh hoạt cho các hộ dân tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chất thải sinh hoạt của hộ gia đình.
- Đối tượng khảo sát: Các hộ dân sinh sống trên địa bàn thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa và công nhân thuộc tổ vệ sinh môi trường.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt hộ gia đình.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 8/2019 đến tháng 12/2020. Dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm giai đoạn 2017 – 2019; số liệu điều tra sơ cấp được tiến hành khảo sát trong năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành, khung quy định pháp lý và bài học kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
Về mặt lý luận, tác giả vận dụng các khái niệm về chất thải (Văn Hữu Tập, 2015), chất thải sinh hoạt, phân loại các công đoạn trong chu trình quản trị rác thải gồm: thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và chôn lấp hợp vệ sinh. Rác thải sinh hoạt được hệ thống hóa theo các tiêu chí phân loại của Nguyễn Trung Việt và cộng sự (2016): phân loại theo nguồn phát sinh, mức độ nguy hại (nguy hại và không nguy hại), thành phần lý hóa (chất hữu cơ, chất vô cơ; chất cháy được như giấy, hàng dệt, thực phẩm, cỏ củi, chất dẻo, da cao su và chất không cháy được như kim loại, thủy tinh, đá sành sứ) và trạng thái tồn tại (rắn, lỏng, khí). Cơ sở lý thuyết cũng làm rõ các tác hại môi trường (gây ô nhiễm đất, nước ngầm, nước mặt, phát sinh khí thải độc hại như $H_2S$, $NH_3$, $CH_4$, $SO_2$, $CO_2$) và tác hại sức khỏe con người (dẫn nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới WHO và các nghiên cứu trong nước của Trần Cao Thanh Thiên, 2012; Nguyễn Văn Khánh, 2011). Bên cạnh đó, khóa luận tổng quan 4 công nghệ xử lý rác phổ biến theo Trần Thị Hương và cộng sự (2015): công nghệ ép kiện, ủ sinh học làm mùn compost, thiêu đốt và chôn lấp hợp vệ sinh.
Cơ sở pháp lý của đề tài gắn liền với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về bảo vệ môi trường:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư số 07/2017/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Bảo vệ Môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg về Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn 2050;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng bãi tập kết và điểm thu gom rác thải.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản lý RTSH quốc tế tại California - Mỹ (thu phí linh hoạt 16,39 USD/tháng theo lượng rác, áp dụng đấu thầu cạnh tranh), Nhật Bản (phân loại 3 túi màu, ủ compost, sản xuất viên lát vỉa hè xốp), Singapore (quản lý nghiêm ngặt qua hơn 300 doanh nghiệp tư nhân, chương trình 3R) và bài học thực tiễn trong nước tại Đà Nẵng (xã hội hóa công tác thu gom đạt tỷ lệ 89-100%, trích lại 10% kinh phí cho cơ sở), tỉnh Hà Tĩnh (mô hình HTX môi trường) và các mô hình tổ thu gom cấp thôn, xã tại tỉnh Thanh Hóa (như thôn Tân Tiến, xã Minh Sơn, xã Hợp Thắng thuộc huyện Triệu Sơn).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bằng sự kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê giai đoạn 2017–2019 của UBND thị trấn Triệu Sơn, sách báo, tạp chí chuyên ngành và các văn bản pháp luật hiện hành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu câu hỏi thiết kế sẵn đối với các hộ gia đình đại diện và đội ngũ công nhân vệ sinh môi trường trên địa bàn 6 khu phố vào năm 2020.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Tổng hợp dữ liệu bằng phần mềm bảng tính; sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tần suất, tỷ lệ phần trăm, số bình quân), phương pháp phân tích so sánh biến động qua các năm và phương pháp thiết kế thang đo nhận thức.
Nội dung chính theo từng chương
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải sinh hoạt
Nội dung chương tập trung làm rõ bản chất kinh tế, xã hội và sinh thái của hoạt động quản lý RTSH. Tác giả phân tích chuỗi quy trình kỹ thuật từ nguồn phát sinh đến điểm tiêu hủy cuối cùng, đồng thời chỉ rõ vai trò của các bên liên quan theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP: từ Chính phủ ban hành chính sách quy chuẩn, chính quyền địa phương tổ chức triển khai, cho đến trách nhiệm giữ gìn vệ sinh và nộp phí của hộ gia đình.
Phân tích thực tiễn tại các nước phát triển cho thấy việc phân loại rác tại nguồn (3R) chỉ thành công khi hội tụ đủ 3 yếu tố: công tác tuyên truyền kiên trì kết hợp cưỡng chế hành chính; đầu tư hạ tầng đồng bộ cho khâu tái chế; và mức độ nhận thức của cộng đồng. Khi liên hệ với thực tiễn Việt Nam, chương làm nổi bật khoảng cách giữa chính sách và thực thi: tỷ lệ thu gom RTSH ở nhiều địa phương chỉ dao động từ 30% đến 70%, các bãi chôn lấp phần lớn là bãi lộ thiên không hợp vệ sinh, gây quá tải và ô nhiễm thứ cấp. Từ bài học mô hình tổ thu gom cấp thôn tại Thanh Hóa (thành lập nhóm 5–7 người, thu gom khung giờ 15h–16h, chôn lấp theo từng ô sâu trên 1m có đầm nén, rắc vôi bột và phun hóa chất), tác giả rút ra kinh nghiệm cốt lõi: cần xem rác thải là nguồn tài nguyên có thể tái tạo giá trị, đồng thời phải thực hiện xã hội hóa dịch vụ môi trường gắn với phân cấp ngân sách rõ ràng.
Phần III: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả toàn diện bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Triệu Sơn làm cơ sở đánh giá áp lực rác thải sinh hoạt. Thị trấn Triệu Sơn có vị trí tiếp giáp xã Dân Lý ở phía Đông, xã Minh Sơn ở phía Tây, xã An Nông và Nông Trường ở phía Nam, xã Dân Lực và Dân Quyền ở phía Bắc. Địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với 140–150 ngày mưa/năm.
Tác giả thống kê và phân tích các chỉ tiêu phát triển của địa bàn qua 3 bảng dữ liệu chính giai đoạn 2017 – 2019:
Bảng 1: Biến động sử dụng đất đai thị trấn Triệu Sơn (2017 – 2019)
| STT |
Loại đất |
Năm 2017 (ha) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Năm 2018 (ha) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Năm 2019 (ha) |
Cơ cấu 2019 (%) |
Tốc độ tăng BQ (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
851,90 |
100,00 |
853,80 |
100,00 |
854,70 |
100,00 |
100,16 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
47,30 |
5,55 |
46,70 |
5,40 |
45,20 |
5,30 |
99,85 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
100,00 |
| 3 |
Đất môi trường sinh thái |
22,41 |
1,02 |
22,41 |
1,02 |
23,35 |
1,06 |
102,08 |
| 4 |
Đất phi nông nghiệp |
680,02 |
78,92 |
687,80 |
80,55 |
695,70 |
81,39 |
101,14 |
| - |
Đất chuyên dùng |
599,17 |
70,33 |
603,85 |
70,70 |
609,55 |
71,31 |
100,85 |
| - |
Đất tôn giáo |
1,05 |
0,12 |
1,05 |
0,12 |
1,05 |
0,12 |
100,00 |
| - |
Đất tín ngưỡng |
1,30 |
0,15 |
1,30 |
0,15 |
1,30 |
0,15 |
100,00 |
| - |
Đất ở |
78,50 |
9,20 |
81,60 |
9,55 |
83,80 |
9,80 |
103,31 |
| 5 |
Đất chưa sử dụng |
102,17 |
11,99 |
96,89 |
11,34 |
90,45 |
10,05 |
94,08 |
Bảng 2: Tình hình dân số và lao động thị trấn Triệu Sơn (2017 – 2019)
| STT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tốc độ tăng BQ (%) |
| 1 |
Tổng số hộ |
Hộ |
3.268 |
3.276 |
3.309 |
100,62 |
| - |
Hộ nông nghiệp |
Hộ |
441 (14,49%) |
432 (13,19%) |
424 (12,82%) |
98,04 |
| - |
Hộ phi nông nghiệp |
Hộ |
2.827 (86,51%) |
2.844 (86,81%) |
2.885 (87,18%) |
100,74 |
| 2 |
Tổng số nhân khẩu |
Người |
8.770 |
8.994 |
9.153 |
102,15 |
| - |
Khẩu nông nghiệp |
Người |
1.624 (18,52%) |
1.581 (17,58%) |
1.526 (16,68%) |
96,94 |
| - |
Khẩu phi nông nghiệp |
Người |
7.146 (81,48%) |
7.413 (82,42%) |
7.627 (83,32%) |
103,30 |
| 3 |
Tổng số lao động |
Người |
7.808 |
7.870 |
7.913 |
100,66 |
| - |
Lao động nông nghiệp |
Người |
1.268 (16,24%) |
1.239 (15,75%) |
1.198 (15,14%) |
97,20 |
| - |
Lao động phi nông nghiệp |
Người |
6.540 (83,76%) |
6.631 (84,25%) |
6.715 (84,86%) |
101,32 |
| 4 |
Chỉ tiêu bình quân |
|
|
|
|
|
| - |
Khẩu bình quân/hộ |
Khẩu/hộ |
2,68 |
2,74 |
2,76 |
101,47 |
| - |
Lao động bình quân/hộ |
LĐ/hộ |
2,38 |
2,40 |
2,39 |
100,21 |
Bảng 3: Giá trị sản xuất (GTSX) kinh tế thị trấn Triệu Sơn (2017 – 2019)
| STT |
Ngành kinh tế |
Năm 2017 (tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2018 (tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2019 (tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Tốc độ tăng BQ (%) |
| 1 |
Nông nghiệp |
6.698,1 |
2,03 |
7.034,0 |
1,71 |
7.150,0 |
1,43 |
104,25 |
| 2 |
Công nghiệp - TTCN - XD |
72.300,0 |
17,93 |
85.300,0 |
20,61 |
98.800,0 |
19,64 |
116,90 |
| 3 |
Thương mại - Dịch vụ |
324.150,0 |
80,04 |
321.466,0 |
77,68 |
397.032,7 |
78,93 |
111,33 |
| I |
Tổng giá trị sản xuất |
403.148,1 |
100,00 |
413.800,0 |
100,00 |
502.982,7 |
100,00 |
112,09 |
| - |
GTSX bình quân/hộ/năm |
123,36 tr.đ |
- |
126,31 tr.đ |
- |
152,00 tr.đ |
- |
- |
| - |
GTSX bình quân/khẩu/năm |
45,97 tr.đ |
- |
46,00 tr.đ |
- |
54,95 tr.đ |
- |
- |
Dữ liệu cho thấy thị trấn có tốc độ chuyển dịch phi nông nghiệp rất mạnh: ngành thương mại - dịch vụ chiếm áp đảo (78,93% tổng GTSX năm 2019), dân số phi nông nghiệp chiếm 83,32%, đất phi nông nghiệp chiếm 81,39%. Sự bùng nổ của dịch vụ tiêu dùng là nguyên nhân trực tiếp làm tăng khối lượng và tính chất phức tạp của RTSH. Về hạ tầng, trục đường chính được nâng cấp 4 làn xe vào đầu năm 2020; 100% hộ dân dùng điện và nước sạch; phố Tô Vĩnh Diện hoàn thành mô hình khu dân cư kiểu mẫu (đạt 10/10 tiêu chí).
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết quả khảo sát thực tế tại địa bàn ghi nhận các phát hiện cốt lõi sau:
- Nguồn gốc và thành phần phát sinh: Rác thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình sinh sống và buôn bán ven các tuyến phố. Thành phần hữu cơ (thực phẩm dư thừa, rau củ quả hỏng, lá cây...) chiếm tỷ lệ áp đảo với 75% tổng lượng rác. 25% còn lại là các chất vô cơ khó phân hủy gồm túi nilon, chai lọ nhựa, thủy tinh, gạch đá, phế thải sinh hoạt.
- Thực trạng tổ chức quản lý và thu gom: Công tác VSMT được duy trì trên 06 khu dân cư. Rác sau khi thu gom tại hộ gia đình được tập kết tạm thời trước khi vận chuyển đưa đi xử lý tập trung tại thành phố Thanh Hóa. Tuy nhiên, bãi tập kết của thị trấn đã xuống cấp trầm trọng, không đáp ứng đủ lượng rác thải ngày một tăng; các điểm đổ rác tự phát ven ao hồ, kênh mương chưa được xóa bỏ dứt điểm.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý RTSH:
- Cơ chế quản lý của chính quyền: Còn thiếu các quy chế và chế tài cụ thể để hỗ trợ tổ VSMT; thiếu hoạt động tuyên truyền, kiểm tra định kỳ;
- Năng lực tổ VSMT: Đội ngũ thu gom thiếu thốn nghiêm trọng về trang thiết bị bảo hộ và xe đẩy chuyên dụng; quy trình xin kinh phí hỗ trợ mua sắm phương tiện từ cấp trên gặp nhiều thủ tục phức tạp và kéo dài;
- Cán bộ và người dân địa phương: Cán bộ phụ trách môi trường mang tính kiêm nhiệm, chuyên môn sâu về quản lý chất thải còn hạn chế, chưa sâu sát hoạt động của tổ thu gom; người dân thiếu thói quen phân loại tại nguồn;
- Thu nhập và nghề nghiệp: Các hộ thu nhập thấp tiêu dùng ít nên lượng rác thải ra ít và ít chú trọng phân loại; ngược lại, các hộ buôn bán và có thu nhập cao thải ra lượng rác vô cơ, bao bì nhựa rất lớn nhưng cũng để lẫn lộn;
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Hạ tầng bãi trung chuyển chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trường, gây phát tán mùi hôi và nguy cơ rò rỉ nước rác ra khu dân cư phụ cận.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính và số liệu thực tế
Khóa luận đã định lượng và chỉ ra bức tranh thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Triệu Sơn:
- Thành phần rác thải hữu cơ chiếm tới 75%, phản ánh tiềm năng rất lớn cho việc ủ phân vi sinh (compost) nếu địa phương tổ chức tốt việc phân loại tại nguồn;
- Công tác thu gom dù bao phủ 06 khu phố nhưng khâu trung chuyển còn điểm nghẽn lớn: bãi tập kết tạm thời xuống cấp, phụ thuộc hoàn toàn vào việc chuyển rác về bãi rác trung tâm thành phố Thanh Hóa;
- Sự phát triển nhanh của khu vực phi nông nghiệp (chiếm 87,18% số hộ và 78,93% tổng GTSX) tạo ra khối lượng rác thải tiêu dùng lớn, trong khi bộ máy quản lý môi trường tại cơ sở chỉ có cán bộ kiêm nhiệm.
Hệ thống giải pháp đề xuất của tác giả
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất nhóm giải pháp toàn diện:
- Quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng: Khẩn trương nâng cấp, mở rộng bãi tập kết rác thải của thị trấn đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật; xóa bỏ hoàn toàn các bãi rác lộ thiên tự phát ven các trục giao thông và kênh mương; bổ sung điểm thu nạp trung chuyển trước khi chuyển về thành phố Thanh Hóa;
- Nâng cao năng lực và cải thiện điều kiện làm việc cho tổ VSMT: Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, cuốc, xẻng, xe gom rác chuyên dụng; xem xét điều chỉnh định mức thu phí và cải thiện chế độ thù lao cho công nhân vệ sinh;
- Tổ chức phân loại rác tại nguồn: Mở các lớp tập huấn kỹ thuật phân loại (hữu cơ, tái chế, vô cơ còn lại) cho cán bộ môi trường thị trấn, trưởng khu phố và đại diện các hộ dân; khuyến khích các hộ gia đình tự ủ rác hữu cơ tại vườn đối với khu vực có đất vườn;
- Đẩy mạnh tuyên truyền và tăng cường giám sát: Đa dạng hóa hình thức truyền thông qua hệ thống loa truyền thanh thị trấn, lồng ghép vào các buổi sinh hoạt khu dân cư; thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vứt rác bừa bãi theo đúng Nghị định của Chính phủ.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn nông thôn trong bối cảnh đô thị hóa; cung cấp bộ dữ liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế, dân số và hiện trạng thu gom rác tại thị trấn Triệu Sơn giai đoạn 2017 – 2020. Đây là công trình độc lập, cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp giúp chính quyền địa phương hoàn thiện phương án quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội chỉ giới hạn phản ánh trong chuỗi thời gian 3 năm (2017 – 2019); dữ liệu khảo sát thực địa sơ cấp tập trung vào năm 2020;
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào đối tượng rác thải sinh hoạt của hộ gia đình tại một thị trấn cụ thể, chưa mở rộng phân tích chi tiết lượng chất thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và rác thải y tế trên địa bàn;
- Chưa tiến hành phân tích định lượng chuyên sâu về mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) của người dân đối với phí dịch vụ môi trường tăng thêm.
Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tập trung vào:
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình ủ compost quy mô hộ gia đình hoặc liên hộ tại các khu dân cư có diện tích vườn;
- Nghiên cứu cơ chế hợp tác công tư (PPP) trong việc đầu tư hạ tầng trạm trung chuyển và xe ép rác chuyên dụng tại các đô thị loại V vùng nông thôn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên môi trường và Phát triển nông thôn: Tài liệu hữu ích trong việc xây dựng khung phương pháp luận nghiên cứu thực trạng cấp cơ sở, thiết kế hệ thống chỉ tiêu thống kê KT-XH và mẫu phiếu điều tra hộ dân;
- Cán bộ quản lý môi trường và chính quyền cấp xã/thị trấn: Tham khảo các phân tích thực tế về quản lý tổ vệ sinh môi trường, phương pháp quy hoạch điểm trung chuyển và giải pháp tổ chức phân loại rác thải tại nguồn;
- Các phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu kinh tế - xã hội thị trấn Triệu Sơn qua 3 năm (Bảng 3.1, 3.2, 3.3); bảng phân loại chi tiết thành phần rác thải sinh hoạt (Bảng 2.1, 2.2); và bài học mô hình thu gom rác chôn lấp hợp vệ sinh theo quy mô nhỏ tại tỉnh Thanh Hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế và biến động sử dụng đất tại thị trấn Triệu Sơn giai đoạn 2017 – 2019 tác động thế nào đến lượng rác thải sinh hoạt?
Trong giai đoạn 2017 – 2019, tổng giá trị sản xuất của thị trấn tăng từ 403,15 tỷ đồng lên 502,98 tỷ đồng, trong đó ngành thương mại - dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối (78,93% vào năm 2019). Tỷ lệ hộ phi nông nghiệp đạt 87,18% và đất phi nông nghiệp chiếm 81,39% diện tích tự nhiên. Tốc độ chuyển đổi kinh tế nhanh cùng lối sống tiêu dùng hiện đại hóa đã làm gia tăng đáng kể lượng rác thải sinh hoạt, đặc biệt là các loại chất thải bao bì, đồ nhựa và túi nilon khó phân hủy.
2. Thành phần chất thải sinh hoạt tại hộ gia đình thị trấn Triệu Sơn gồm những gì và loại nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Thành phần RTSH của thị trấn bao gồm hai nhóm chính: chất hữu cơ (thực phẩm thừa, cọng rau, vỏ quả, lá cây...) và chất vô cơ (túi nilon, chai lọ nhựa, sành sứ, gạch đá...). Trong đó, chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao nhất, lên tới 75% tổng khối lượng chất thải sinh hoạt.
3. Khâu thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Triệu Sơn hiện đang được vận hành ra sao?
Công tác thu gom hiện được tổ vệ sinh môi trường duy trì tại 06 khu phố. Rác được thu gom từ các hộ dân đưa về bãi tập kết tạm thời của thị trấn, sau đó thực hiện thu nạp để vận chuyển đưa đi xử lý tập trung tại thành phố Thanh Hóa (cách thị trấn khoảng 20 km).
4. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến hạn chế trong quản lý rác thải tại thị trấn Triệu Sơn?
Nguyên nhân gồm: Bãi tập kết rác thải xuống cấp, thiếu mặt bằng đạt chuẩn; tổ VSMT thiếu trang thiết bị và xe thu gom chuyên dụng nhưng khó khăn trong việc xin cấp kinh phí; cán bộ phụ trách môi trường kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn chưa sâu; và ý thức người dân chưa cao, vẫn còn tình trạng vứt rác tự phát ra ven đường, kênh mương và chưa thực hiện phân loại rác tại hộ gia đình.
5. Tác giả kiến nghị những biện pháp cụ thể nào đối với chính quyền thị trấn và người dân?
Đối với chính quyền thị trấn: Đầu tư nâng cấp bãi tập kết đạt quy chuẩn; trang bị đủ phương tiện cho tổ VSMT; tổ chức tập huấn phân loại rác tại nguồn cho cán bộ và trưởng khu phố; xóa bỏ bãi rác tự phát và tăng cường kiểm tra, xử phạt hành chính theo quy định. Đối với người dân: Nâng cao ý thức tự giác phân loại rác thải thành các nhóm (hữu cơ, tái chế, vô cơ); bỏ rác đúng giờ, đúng nơi quy định và tham gia đóng góp phí vệ sinh môi trường đầy đủ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Dương Duy Phong đã cung cấp một bức tranh toàn diện và chân thực về công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2017 – 2020. Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng chất thải hữu cơ chiếm tới 75% và sự mất cân đối giữa tốc độ đô thị hóa nhanh với năng lực cơ sở hạ tầng, phương tiện của tổ vệ sinh môi trường địa phương. Các nhóm giải pháp về quy hoạch bãi tập kết, trang bị phương tiện chuyên dụng, tập huấn phân loại tại nguồn và phân định rõ trách nhiệm quản lý mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại địa bàn cấp thị trấn.