Giới thiệu dự án

Sự gia tăng dân số, đô thị hóa nhanh chóng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang tạo áp lực gay gắt lên hệ thống hạ tầng quản lý chất thải rắn tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cả nước phát sinh hàng chục nghìn tấn chất thải sinh hoạt mỗi ngày, tập trung chủ yếu ở các đô thị mở rộng và các khu vực ven đô đang công nghiệp hóa. Tại thị trấn Triệu Sơn (huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa) – đô thị trung tâm huyện lỵ với diện tích tự nhiên 8,50 km² (854,7 ha), quy mô 9.153 nhân khẩu (3.309 hộ gia đình) và 7.913 lao động – hoạt động thương mại - dịch vụ chiếm tới 78,93% tổng giá trị sản xuất (GTSX đạt 502,98 tỷ đồng năm 2019). Tốc độ phát triển kinh tế nhanh kéo theo khối lượng chất thải sinh hoạt (CTSH) gia tăng đột biến, trong đó thành phần rác thải hữu cơ chiếm tới 75%.

                          KHUNG PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTSH

Thực trạng quản lý CTSH tại địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và thể chế: hệ thống phân loại tại nguồn chưa đồng bộ, trang thiết bị thu gom thô sơ, bãi tập kết rác xuống cấp và thiếu các công cụ số hóa để tối ưu hóa tuyến thu gom và giám sát luồng phát thải.

Đề tài "Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán quản trị môi trường cấp cơ sở thông qua cách tiếp cận hệ thống, kết hợp điều tra kinh tế - xã hội học với kỹ thuật phân tích dòng vật chất (Material Flow Analysis).

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn: Xác lập khung pháp lý (Luật BVMT 2014, Nghị định 38/2015/NĐ-CP, Thông tư 07/2017/TT-BXD, QCXDVN 01:2008/BXD) và kinh nghiệm quản lý CTSH trong nước (Đà Nẵng, Hà Tĩnh) và quốc tế (Nhật Bản, Singapore, California - Mỹ).
  2. Đánh giá định lượng thực trạng phát sinh: Xác định tổng lượng phát thải, hệ số phát sinh bình quân đầu người (kg/người/ngày) và cấu trúc thành phần lý hóa của CTSH tại 06 khu dân cư: Phố Giắt, Lê Lợi, Bà Triệu, Tô Vĩnh Diện, Minh Châu, Minh Dân.
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Kiểm định tác động của mức thu nhập hộ gia đình, cơ cấu nghề nghiệp (nông nghiệp vs phi nông nghiệp), năng lực của Tổ Vệ sinh Môi trường (VSMT) và chính sách quản lý công quyền đến hiệu quả thu gom và phân loại rác.
  4. Xây dựng giải pháp kỹ thuật - kinh tế tích hợp: Đề xuất mô hình phân loại rác 3R (Reduce - Reuse - Recycle), quy hoạch hạ tầng trạm trung chuyển đạt chuẩn kỹ thuật, xây dựng thuật toán tối ưu hóa tuyến vận chuyển và lộ trình tài chính tự chủ cho tổ thu gom.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Triệu Sơn (06 khu phố nội thị).
  • Thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2019; số liệu khảo sát sơ cấp hộ gia đình và công nhân VSMT thực hiện trong năm 2020.
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào dòng chất thải rắn sinh hoạt thông thường từ hộ gia đình; không bao gồm chất thải công nghiệp nặng và chất thải y tế nguy hại xử lý theo quy trình riêng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực địa cho thấy các mô hình xử lý rác hiện hữu tại các đô thị loại V và khu vực nông thôn đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi so sánh với các tiêu chuẩn môi trường hiện đại.

Tiêu chí phân tích Bãi chôn lấp hở truyền thống Đốt tiêu hủy thủ công Mô hình quản lý tích hợp (Đề xuất)
Chi phí đầu tư (CAPEX) Thấp (< 500 triệu VNĐ) Trung bình (1 - 3 tỷ VNĐ) Tối ưu hóa theo phân kỳ (1,5 - 2 tỷ VNĐ)
Chi phí vận hành (OPEX) Thấp Rất cao (chi phí xử lý khí thải/nhiên liệu) Trung bình (115.000 - 219.000 VNĐ/tấn)
Tỷ lệ thu hồi tài nguyên 0% (Lãng phí 75% rác hữu cơ) < 5% (Thu hồi tro xỉ giới hạn) > 60% (Ủ Compost + Tái chế vô cơ)
Tác động môi trường Rò rỉ nước rỉ rác, phát thải $CH_4, H_2S$ Phát thải Dioxin/Furan, $SO_2, CO_2$ Kiểm soát nước rỉ rác, giảm phát thải khí nhà kính
Yêu cầu phân loại Không yêu cầu Không yêu cầu Bắt buộc phân loại 3 dòng tại nguồn
                       MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU HỆ THỐNG (MoSCoW)

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp quản lý CTSH tích hợp kỹ thuật số và chuyển giao công nghệ sinh học được mô hình hóa theo sơ đồ sau:

graph TD
    A[Hộ gia đình: 3.309 hộ] -->|Phân loại tại nguồn| B1[Rác hữu cơ: 75%]
    A -->|Phân loại tại nguồn| B2[Rác tái chế: Giấy, Chai nhựa, Kim loại]
    A -->|Phân loại tại nguồn| B3[Rác vô cơ còn lại: Túi nilon, Xỉ, Tro]
    
    B1 -->|Ủ Compost sinh học| C1[Phân bón vi sinh / Cải tạo đất]
    B2 -->|Mạng lưới đồng nát / Tái chế| C2[Nguyên liệu thứ cấp]
    B3 -->|Tổ VSMT thu gom 15h-16h| D[Trạm trung chuyển đạt chuẩn QCXDVN 01:2008]
    
    D -->|Xe ép rác chuyên dụng| E[Khu xử lý CTR tập trung TP Thanh Hóa]
    
    subgraph Lớp quản lý & Giám sát dữ liệu
        F[FastAPI Server v0.95] --> G[(PostgreSQL 14 + PostGIS 3.2)]
        G --> H[QGIS 3.28: Tối ưu tuyến thu gom]
    end

Technology Stack & Data Architecture

  • Hệ thống dữ liệu: PostgreSQL 14 kết hợp mở rộng không gian PostGIS 3.2 nhằm lưu trữ tọa độ 06 khu dân cư, các điểm tập kết và mạng lưới giao thông nội thị.
  • Phân tích không gian & Lập tuyến: QGIS 3.28 LTR kết hợp mô hình Dijkstra/VRP (Vehicle Routing Problem).
  • Backend API: Python 3.10, FastAPI 0.95, SQLAlchemy ORM 2.0, Pydantic v2.

Database Schema Design

Cơ sở dữ liệu quan hệ được chuẩn hóa để lưu trữ và phân tích luồng phát thải theo hộ và theo khu phố:

-- Schema thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý rác thải thị trấn Triệu Sơn
CREATE TABLE administrative_units (
    unit_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    unit_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    total_households INT NOT NULL,
    agricultural_households INT NOT NULL,
    non_agricultural_households INT NOT NULL,
    population INT NOT NULL,
    area_hectares NUMERIC(6, 2) NOT NULL
);

CREATE TABLE waste_collection_points (
    point_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    unit_id VARCHAR(10) REFERENCES administrative_units(unit_id),
    location_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    coordinates GEOMETRY(Point, 4326),
    capacity_cubic_meters NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    is_standardized BOOLEAN DEFAULT TRUE,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE household_waste_surveys (
    survey_id SERIAL PRIMARY KEY,
    unit_id VARCHAR(10) REFERENCES administrative_units(unit_id),
    household_type VARCHAR(20) CHECK (household_type IN ('AGRICULTURAL', 'NON_AGRICULTURAL')),
    daily_waste_kg NUMERIC(4, 2) NOT NULL,
    organic_percentage NUMERIC(4, 2) NOT NULL,
    inorganic_percentage NUMERIC(4, 2) NOT NULL,
    is_source_separated BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    willingness_to_pay NUMERIC(9, 2) NOT NULL
);

API Endpoint Specifications

// POST /api/v1/waste-monitoring/daily-log
// Header: Authorization: Bearer <JWT_TOKEN>
// Request Body:
{
  "unit_id": "KV_TOVINHDIEN",
  "collection_date": "2026-08-26",
  "collected_weight_tons": 2.45,
  "organic_fraction": 0.76,
  "transport_trips": 3,
  "fuel_consumption_liters": 14.2,
  "status": "COMPLETED"
}

// Response: Status 201 Created
{
  "log_id": "LOG-20260826-0042",
  "efficiency_metric": {
    "kg_per_capita": 0.68,
    "target_deviation_percentage": -4.2
  },
  "message": "Waste generation record logged successfully."
}

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng quy trình tiếp cận kết hợp giữa thống kê kinh tế lượng và kỹ thuật mô hình hóa dữ liệu môi trường:

                                QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 4 GIAI ĐOẠN
  1. Phương pháp chọn mẫu: Phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) theo 06 khu phố. Cỡ mẫu tối thiểu xác định theo công thức Yamane với độ tin cậy 95% ($p=0,5$, $e=0,08$).
  2. Phương pháp phân tích số liệu:
    • Thống kê mô tả (tần số, trung bình, tỷ lệ phần trăm).
    • Phân tích tương quan giữa mức thu nhập/nghề nghiệp với lượng phát sinh chất thải.
    • Thang đo khoảng Likert 5 mức độ để đánh giá nhận thức cộng đồng và chất lượng dịch vụ của Tổ VSMT.

Implementation và kết quả

Development Process & Data Pipeline

Quá trình phân tích dữ liệu thực địa và tính toán dự báo tải lượng chất thải rắn được xây dựng bằng pipeline Python chuyên dụng, áp dụng công thức suy diễn tải lượng chất thải $W_t$ qua các năm:

$$W_t = P_0 \cdot (1 + r)^t \cdot w_{capita} \cdot \left[1 + \beta \cdot \Delta GDP_{pc}\right] \cdot 365$$

Trong đó:

  • $P_0$: Dân số gốc (9.153 người năm 2019).
  • $r$: Tốc độ gia tăng dân số bình quân (2,15%/năm).
  • $w_{capita}$: Lượng phát thải bình quân đầu người ($0,65 \text{ kg/người/ngày}$).
  • $\beta$: Hệ số đàn hồi phát thải theo tăng trưởng thu nhập ($\beta \approx 0,25$).
  • $\Delta GDP_{pc}$: Tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân (12,09%/năm).
import numpy as np
import pandas as pd

def simulate_waste_generation(
    base_population: int,
    pop_growth_rate: float,
    base_waste_per_capita: float, # kg/person/day
    income_elasticity: float,
    gdp_growth_rate: float,
    years: int = 5
) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán dự báo khối lượng phát sinh CTSH đô thị Triệu Sơn
    kết hợp biến số dân số và tăng trưởng kinh tế hộ gia đình.
    """
    records = []
    current_pop = base_population
    
    for yr in range(years):
        year_index = 2020 + yr
        income_factor = 1.0 + (income_elasticity * (gdp_growth_rate ** (yr / 3.0)))
        adjusted_waste_rate = base_waste_per_capita * income_factor
        
        daily_total_kg = current_pop * adjusted_waste_rate
        annual_total_tons = (daily_total_kg * 365) / 1000.0
        
        organic_tons = annual_total_tons * 0.75
        recyclable_tons = annual_total_tons * 0.15
        inorganic_tons = annual_total_tons * 0.10
        
        records.append({
            "year": year_index,
            "projected_population": int(current_pop),
            "waste_per_capita_kg_day": round(adjusted_waste_rate, 3),
            "annual_total_tons": round(annual_total_tons, 2),
            "organic_tons": round(organic_tons, 2),
            "recyclable_tons": round(recyclable_tons, 2),
            "inorganic_tons": round(inorganic_tons, 2)
        })
        current_pop *= (1.0 + pop_growth_rate)
        
    return pd.DataFrame(records)

# Chạy mô phỏng cho thị trấn Triệu Sơn
df_forecast = simulate_waste_generation(
    base_population=9153,
    pop_growth_rate=0.0215,
    base_waste_per_capita=0.65,
    income_elasticity=0.25,
    gdp_growth_rate=0.1209,
    years=5
)
print(df_forecast.to_string(index=False))

Testing và validation

Kiểm định độ tin cậy thang đo khảo sát

  • Cronbach's Alpha của nhóm câu hỏi nhận thức môi trường và mức độ hài lòng với Tổ VSMT đạt 0,842 (> 0,7), chứng minh bảng hỏi đạt độ tin cậy nội hàm chuẩn xác.
  • Kiểm định Chi-square ($X^2$) giữa nhóm nghề nghiệp (Nông nghiệp vs Phi nông nghiệp) và tỷ lệ sẵn sàng phân loại rác cho kết quả $p < 0,01$, khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
                    KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG PHÂN LOẠI VÀ THU GOM THỰC ĐỊA

Kết quả đạt được

  1. Lượng phát sinh thực tế: Tổng lượng CTSH phát sinh toàn thị trấn đạt trung bình 5,95 – 6,20 tấn/ngày. Lượng phát sinh bình quân đầu người đạt 0,65 kg/người/ngày, trong đó khu vực kinh doanh thương mại đạt 0,82 kg/người/ngày, cao hơn đáng kể so với khu vực thuần nông (0,48 kg/người/ngày).
  2. Cấu trúc phát thải: 75% rác hữu cơ có thể chuyển hướng xử lý thành phân compost vi sinh tại chỗ thay vì chuyển đến bãi chôn lấp tập trung.
  3. Mô hình thí điểm Phố Tô Vĩnh Diện: Đạt chuẩn khu phố NTM kiểu mẫu (10/10 tiêu chí), triển khai thành công 100% hộ gia đình có thùng rác chuẩn, xóa bỏ hoàn toàn 03 điểm tập kết rác tự phát gây ô nhiễm lòng mương nội đồng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch mô hình kinh tế tuần hoàn (Circular Economy): Thay đổi căn bản tư duy coi rác thải là phế phẩm bỏ đi sang tiếp cận "Rác thải là tài nguyên". Tận dụng 75% thành phần rác hữu cơ để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học phục vụ 45,2 ha đất sản xuất nông nghiệp của địa phương.
  2. Định lượng hóa chi phí xử lý theo công nghệ: Cung cấp bức tranh tài chính chính xác cho chính quyền cơ sở:
    • Chi phí chôn lấp hợp vệ sinh vận hành: 115.000 VNĐ/tấn.
    • Chi phí chôn lấp tính cả khấu hao CAPEX: 219.000 VNĐ/tấn.
    • Chi phí công nghệ ép kiện/ép viên: 230.000 VNĐ/tấn.
  3. Xã hội hóa và tái phân bổ phí VSMT: Đề xuất cơ cấu giữ lại nguồn thu phí vệ sinh theo tỷ lệ hợp lý (tương tự kinh nghiệm Đà Nẵng: trích lại 10% cho cơ sở) nhằm tạo động lực trực tiếp và tăng lương cho nhân viên Tổ VSMT.
                           SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực địa (Use Cases)

                            QUY TRÌNH THU GOM - XỬ LÝ 4 BƯỚC
  • Hộ gia đình: Phân chia rác thành 3 túi: Túi Xanh (Hữu cơ), Túi Vàng (Vô cơ tái chế), Túi Đen (Rác thải còn lại).
  • Tổ VSMT: Hoạt động cố định khung giờ 15h00 - 16h00 hàng ngày; thu gom dọc các tuyến đường trục chính và ngõ xóm thuộc 6 khu phố.
  • Trạm trung chuyển: Bố trí tường bao, nền bê tông chống thấm dày > 0,5m đất sét/lớp lót HDPE, hệ thống rãnh gom nước rỉ rác dẫn về hố thu gom xử lý vi sinh trước khi xả thải.

Phân tích hiệu quả tài chính & Lộ trình hoàn vốn (ROI)

  • Vốn đầu tư ban đầu (CAPEX): 1.850.000.000 VNĐ (Bao gồm nâng cấp bãi trung chuyển, mua 15 xe gom đẩy tay chuyên dụng, lắp đặt thùng rác 3 ngăn tại các trục đường chính và tập huấn cộng đồng).
  • Chi phí vận hành hàng năm (OPEX): 420.000.000 VNĐ/năm (Lương 8 nhân công Tổ VSMT, nhiên liệu vận chuyển, chế phẩm sinh học ủ rác).
  • Doanh thu & Lợi ích định lượng:
    • Thu phí vệ sinh: 3.309 hộ $\times$ 15.000 VNĐ/tháng = 595.620.000 VNĐ/năm.
    • Doanh thu bán phụ phẩm tái chế & phân Compost: 110.000.000 VNĐ/năm.
    • Tiết kiệm chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường: ~150.000.000 VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): 4,3 năm, khẳng định tính khả thi tài chính của mô hình xã hội hóa dịch vụ công ích môi trường.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện hữu

  1. Thiếu hạ tầng cân điện tử và trạm quan trắc tự động: Việc xác định khối lượng rác tại điểm trung chuyển hiện vẫn dựa trên số chuyến xe ước lượng, dẫn đến sai số biên khoảng $\pm 8%$.
  2. Ngân sách công ích còn phụ thuộc: Nguồn kinh phí đầu tư phụ thuộc lớn vào việc phân bổ từ ngân sách huyện và tỉnh, thời gian phê duyệt dự án kéo dài.
  3. Ý thức người dân chưa đồng đều: Tỷ lệ tự giác phân loại tại nguồn ở khu vực phố chợ (Phố Giắt, Lê Lợi) còn thấp hơn khu vực làm điểm kiểu mẫu (Phố Tô Vĩnh Diện).

Hướng nghiên cứu & Mở rộng tiếp theo

  • Tích hợp IoT & Cảm biến mức rác: Thử nghiệm gắn cảm biến siêu âm (Ultrasonic Level Sensor) trên các thùng rác công cộng để tối ưu hóa lộ trình xe gom theo thời gian thực (Dynamic Routing).
  • Ứng dụng chế phẩm vi sinh bản địa (IMO): Nghiên cứu rút ngắn thời gian ủ phân compost từ 45 ngày xuống 25 ngày, kiểm soát triệt để mùi hôi $H_2S$ và $NH_3$.
  • Mở rộng mô hình liên xã: Nhân rộng hệ thống quản lý tích hợp sang các xã phụ cận của huyện Triệu Sơn như Minh Sơn, Dân Lý, Hợp Thắng.

Đối tượng hưởng lợi

                         MA TRẬN GIÁ TRỊ CÁC BÊN HƯỞNG LỢI

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai mô hình phân loại rác 3R tại hộ gia đình là gì?

Hộ gia đình cần trang bị tối thiểu hệ thống thùng rác 2-3 ngăn hoặc bộ túi phân màu (Xanh: Hữu cơ, Đen/Vàng: Vô cơ và tái chế). Điểm thu gom cấp cơ sở phải bố trí thùng chứa có nắp đậy kín, dung tích 120L - 240L HDPE chịu lực, bề mặt nhẵn chống bám dính và đáy có van thoát nước rỉ rác về bể lắng vi sinh.

2. Giới hạn chịu tải của bãi rác và giải pháp chống quá tải khi đô thị mở rộng?

Bãi trung chuyển tạm thời chỉ được phép lưu giữ rác tối đa 24 giờ để ngăn ngừa quá trình lên men kỵ khí sinh mùi hôi và nước rỉ rác. Khi sản lượng vượt công suất thiết kế (trên 8 tấn/ngày), giải pháp bắt buộc là kích hoạt trạm ép kiện nén giảm thể tích (tỷ số nén 3:1) và điều phối xe chuyên dụng chuyển trực tiếp về nhà máy xử lý CTR tập trung của tỉnh.

3. Phương án kết nối mô hình quản lý thị trấn với hệ thống thu gom cấp tỉnh?

Điểm trung chuyển thị trấn đóng vai trò là Trạm thu nạp cấp 1 (Transfer Station). Rác vô cơ sau khi phân loại và nén ép sẽ được các công ty môi trường đô thị cấp tỉnh tiếp nhận thông qua hợp đồng dịch vụ công ích, vận chuyển bằng xe ép rác chuyên dụng tải trọng 5 - 10 tấn về Khu xử lý chất thải rắn TP Thanh Hóa.

4. Quy trình bảo trì trang thiết bị và chi phí duy tu định kỳ hàng năm?

Định kỳ 03 tháng/lần tiến hành bảo dưỡng toàn bộ hệ thống xe gom đẩy tay, khử trùng tiêu độc khuôn viên trạm trung chuyển bằng vôi bột và chế phẩm sinh học diệt ruồi muỗi. Chi phí duy tu thiết bị ước tính chiếm khoảng 5 - 7% tổng kinh phí vận hành hàng năm (tương đương 20 - 30 triệu VNĐ/năm).

5. Cơ cấu chi phí xử lý và thời gian hoàn vốn đầu tư xã hội hóa?

Mức phí xử lý chôn lấp hợp vệ sinh dao động từ 115.000 đến 219.000 VNĐ/tấn. Với mức thu phí vệ sinh 15.000 VNĐ/hộ/tháng kết hợp nguồn thu từ kinh tế tuần hoàn (phân vi sinh và phế liệu tái chế), dự án đạt điểm hòa vốn sau 4,3 năm vận hành ổn định.


Kết luận

Công trình khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Duy Phong đã phản ánh chân thực, sắc nét và toàn diện bức tranh quản lý chất thải sinh hoạt tại thị trấn Triệu Sơn trong giai đoạn đô thị hóa then chốt. Việc chỉ rõ đặc tính dòng thải (với 75% thành phần rác hữu cơ) cùng những tồn tại trong cơ chế quản lý, năng lực Tổ VSMT và cơ sở hạ tầng đã đặt nền móng vững chắc cho việc kiến nghị các giải pháp đột phá: từ kỹ thuật phân loại tại nguồn 3R, quy hoạch trạm trung chuyển đạt chuẩn QCXDVN 01:2008/BXD đến giải pháp kinh tế tự chủ tài chính cho đội ngũ thu gom.

Mô hình nghiên cứu không chỉ mang giá trị học thuật xuất sắc cho sinh viên và giới nghiên cứu chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư và Kinh tế Môi trường, mà còn là bản đề xuất chính sách ứng dụng trực tiếp cho UBND thị trấn Triệu Sơn và các đô thị tương đồng trên toàn quốc trên lộ trình hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững và kinh tế tuần hoàn.